Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định phê duyệt Đề án điều chỉnh mức thu học phí công lập từ mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa lộ trình điều chỉnh học phí phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương và các quy định của Trung ương.
Phạm vi điều chỉnh và nguyên tắc xác định mức học phí
Đề án quy định chi tiết về các đối tượng áp dụng điều chỉnh học phí và các nguyên tắc căn bản để xây dựng mức thu, cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng điều chỉnh học phí: Bao gồm học phí tại các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập (kể cả các trường hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính); học phí hệ Bổ túc văn hóa bậc trung học cơ sở và trung học phổ thông; học phí hướng nghiệp nghề phổ thông (được thu để chi trả chi phí phôi liệu).
- Nguyên tắc xác định mức học phí: Mức thu học phí mới được tính toán dựa trên thu nhập bình quân của hộ gia đình tại từng vùng. Tổng mức học phí và các chi phí học tập khác không được vượt quá 5% thu nhập bình quân hộ gia đình ở mỗi vùng, bảo đảm phù hợp với điều kiện kinh tế thực tế và khả năng đóng góp của người dân.
- Sự phù hợp pháp lý: Mức học phí điều chỉnh phải nằm trong khung học phí quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ. Số liệu về thu nhập bình quân hộ gia đình làm căn cứ tính toán do Cục Thống kê tỉnh Bình Định cung cấp.
Phân chia địa bàn áp dụng mức học phí theo vùng
Để đảm bảo tính công bằng và phù hợp với khả năng chi trả, tỉnh Bình Định phân chia địa bàn thành 03 vùng cụ thể:
- Vùng thành thị: Gồm các phường thuộc thành phố Quy Nhơn, các phường thuộc thị xã và các thị trấn thuộc các huyện (ngoại trừ các thị trấn thuộc 03 huyện miền núi).
- Vùng nông thôn: Gồm các xã thuộc thị xã An Nhơn; các xã thuộc các huyện Tuy Phước, Tây Sơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Ân, Hoài Nhơn, An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh (không bao gồm các thôn, xã miền núi theo quy định hiện hành).
- Vùng miền núi: Gồm toàn bộ các xã thuộc 03 huyện miền núi Vân Canh, An Lão, Vĩnh Thạnh; các xã bán đảo, xã đảo và xã ngoại thành của thành phố Quy Nhơn bao gồm Nhơn Lý, Nhơn Hải, Nhơn Hội, Nhơn Châu, Phước Mỹ; cùng các thôn, xã miền núi khác theo quy định của Nhà nước.
Quy định về mức thu học phí và chương trình chất lượng cao
Mức thu học phí cụ thể được ban hành kèm theo các phụ lục chuyên biệt:
- Mức thu học phí đại trà: Áp dụng cho các trường công lập bình thường theo Phụ lục 01 kèm theo Quyết định.
- Mức thu học phí tự chủ: Áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần về tài chính theo Phụ lục 02 kèm theo Quyết định.
- Đối với chương trình chất lượng cao: Các trường công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được phép chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để bù đắp chi phí hoạt động. Đến cuối năm 2013, các trường này phải hoàn thiện cơ sở vật chất, chương trình giảng dạy và xây dựng phương án học phí cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trong giai đoạn chuyển tiếp chưa thực hiện chương trình chất lượng cao, trường thu học phí theo mức điều chỉnh chung và nhận hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước.
Cơ chế hỗ trợ ngân sách nhà nước đối với trường tự chủ tài chính
Nhà nước thực hiện cơ chế hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên cho các trường mầm non và trung học phổ thông công lập chuyển đổi sang mô hình tự chủ tài chính:
- Đối với khối trường mầm non cấp huyện, thành phố:
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% đối với các huyện miền núi khó khăn gồm An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh.
- Huyện Hoài Ân được ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, ngân sách huyện tự cân đối 50%.
- Huyện Tây Sơn được ngân sách tỉnh hỗ trợ 30%, ngân sách huyện tự cân đối 70%.
- Các huyện, thị xã còn lại và thành phố Quy Nhơn do ngân sách cấp huyện, thành phố tự bảo đảm 100%.
- Đối với khối trường trung học phổ thông: Ngân sách tỉnh bảo đảm hỗ trợ 100% kinh phí chi thường xuyên theo quy định.
- Dự kiến mức hỗ trợ cụ thể từ ngân sách:
- Khối mầm non tự chủ tài chính (38 trường): Tổng nhu cầu chi thường xuyên là 62,653 tỷ đồng, trong đó nguồn thu học phí đạt 9,200 tỷ đồng, ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chênh lệch là 53,453 tỷ đồng.
- Khối trung học phổ thông tự chủ tài chính (11 trường): Tổng nhu cầu chi thường xuyên là 70,192 tỷ đồng, trong đó nguồn thu học phí đạt 38,598 tỷ đồng, ngân sách nhà nước hỗ trợ 31,594 tỷ đồng.
Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập
Quyết định quy định rõ ràng các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi giáo dục:
- Chính sách chung: Thực hiện miễn, giảm học phí cho trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông theo đúng quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Chính sách đặc thù của tỉnh Bình Định: Miễn học phí hoàn toàn cho học sinh là con của bệnh nhân phong Quy Hòa đang hưởng trợ cấp xã hội; học sinh là người dân tộc thiểu số học tại các trường mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh; học viên học bổ túc văn hóa thuộc diện phổ cập giáo dục trung học và các đối tượng quy định tại Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
- Ngoại lệ áp dụng: Không áp dụng chính sách miễn, giảm học phí theo Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH đối với đối tượng học sinh tham gia học hướng nghiệp nghề phổ thông.
Quản lý, sử dụng học phí và tổ chức thực hiện
- Quản lý tài chính: Việc quản lý và sử dụng nguồn thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn liên quan.
- Quy định riêng về học phí hướng nghiệp: Không trích 40% từ nguồn thu học phí hướng nghiệp nghề phổ thông để tạo nguồn cải cách tiền lương, do mức học phí này được tính toán dựa trên chi phí thực tế của phôi liệu học tập.
- Trách nhiệm triển khai: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc và giám sát việc thực hiện Đề án trên toàn địa bàn tỉnh.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm pháp lý
- Hiệu lực: Quyết định 48/2011/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 48/2011/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 28 tháng 12 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐIỀU CHỈNH MỨC THU HỌC PHÍ CÔNG LẬP TỪ MẦM NON ĐẾN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
Căn cứ Nghị quyết số 49/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 3 Về việc điều chỉnh mức thu học phí từ mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án điều chỉnh mức thu học phí từ mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định với các nội dung chủ yếu sau:
1. Học phí điều chỉnh
a. Học phí các mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập (kể cả các trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính).
b. Học phí Bổ túc văn hóa trung học cơ sở và trung học phổ thông.
c. Học phí hướng nghiệp nghề phổ thông (dùng để chi phí phôi liệu).
2. Nguyên tắc xác định mức học phí:
a. Mức thu học phí điều chỉnh được xác định theo thu nhập bình quân hộ gia đình với mức học phí và chi phí học tập khác không vượt quá 5% thu nhập bình quân hộ gia đình ở mỗi vùng, phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư và khả năng đóng góp thực tế của người dân ở mỗi vùng và được quy định cho cơ sở giáo dục theo từng vùng như sau:
- Vùng thành thị: Bao gồm các phường của thành phố Quy Nhơn, các phường thuộc thị xã, các thị trấn thuộc các huyện (trừ các thị trấn thuộc 3 huyện miền núi).
- Vùng nông thôn: Bao gồm các xã thuộc thị xã An Nhơn, các xã thuộc các huyện Tuy Phước, Tây Sơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Ân, Hoài Nhơn, An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh (trừ các thôn, xã miền núi theo quy định hiện hành của Nhà nước).
- Vùng miền núi: Bao gồm các xã thuộc các huyện Vân Canh, An Lão, Vĩnh Thạnh; các xã Nhơn Lý, Nhơn Hải, Nhơn Hội, Nhơn Châu, Phước Mỹ thuộc thành phố Quy Nhơn và các thôn, xã miền núi theo quy định hiện hành của Nhà nước.
b. Mức học phí đề nghị điều chỉnh phải phù hợp với khung học phí quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ.
c. Thu nhập bình quân hộ gia đình theo vùng dựa theo số liệu do Cục Thống kê Bình Định cung cấp để xác định mức học phí.
3. Mức thu học phí đề nghị điều chỉnh
a. Mức thu học phí các trường công lập (có phụ lục 01 kèm theo)
b. Mức thu học phí công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần về tài chính (có phụ lục 02 kèm theo)
c. Mức thu học phí đối với chương trình chất lượng cao
Các trường công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí. Đến cuối năm 2013, các trường phải chuẩn bị về cơ sở vật chất, chương trình chất lượng cao và xây dựng mức thu học phí trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trong thời gian chưa thực hiện chương trình chất lượng cao, được thu học phí theo mức thu đề nghị điều chỉnh và ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động.
4. Cơ chế thực hiện ngân sách:
Kinh phí chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục cho các trường từ mầm non đến trung học phổ thông được chuyển đổi loại hình sang trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:
a. Cơ chế hỗ trợ
- Khối các trường mầm non huyện, thành phố:
+ Các huyện miền núi An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.
+ Huyện Hoài Ân: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, ngân sách huyện 50%.
+ Huyện Tây Sơn: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30%, ngân sách huyện 70%.
+ Các huyện, thị xã còn lại và thành phố Quy Nhơn: Ngân sách huyện, thành phố đảm bảo 100%.
- Khối các trường trung học phổ thông: Ngân sách tỉnh đảm bảo 100%.
b. Ngân sách nhà nước dự kiến hỗ trợ
- Các trường mầm non công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính (38 trường): kinh phí chi trường xuyên 62,653 tỷ đồng; trong đó thu học phí 9,200 tỷ đồng, ngân sách nhà nước hỗ trợ 53,453 tỷ đồng.
- Các trường trung học phổ thông công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính (11 trường): kinh phí chi trường xuyên 70,192 tỷ đồng; trong đó thu học phí 38,598 tỷ đồng; ngân sách nhà nước hỗ trợ 31,594 tỷ đồng.
5. Chế độ miễn, giảm học phí:
- Miễn, giảm học phí cho trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Miễn học phí cho học sinh là con của bệnh nhân phong Quy Hòa đang hưởng trợ cấp xã hội; con dân tộc thiểu số đang theo học các trường mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định; học viên học bổ túc văn hóa thuộc diện phổ cập giáo dục bậc trung học hoặc các đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội.
- Không áp dụng miễn, giảm học phí theo Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 đối với học sinh học hướng nghiệp nghề phổ thông .
6. Quản lý và sử dụng học phí
- Học phí công lập được thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và các thông tư hướng dẫn hiện hành.
- Không sử dụng 40% học phí hướng nghiệp nghề phổ thông để tạo nguồn cải cách tiền lương (học phí được xây dựng trên cơ sở chi phí phôi liệu học tập).
7. Tổ chức thực hiện:
Giao Sở Giáo dục – Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính và các ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức hướng dẫn việc triển khai thực hiện.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Giáo dục - Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
MỨC THU HỌC PHÍ CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48 /2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng
| Stt | Cơ sở giáo dục | Thời gian thu | Khu vực | |||||
| Thành thị | Nông thôn | Miền núi | ||||||
| Mức học phí đang thực hiện | Mức học phí điều chỉnh | Mức học phí đang thực hiện | Mức học phí điều chỉnh | Mức học phí đang thực hiện | Mức học phí điều chỉnh | |||
| 1. | Mầm non |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nhà trẻ | 9 tháng/năm học | 75.000 | 120.000 | 30.000 | 50.000 | 15.000 | 25.000 |
|
| - Mẫu giáo | 9 tháng/năm học | 60.000 | 80.000 | 25.000 | 40.000 | 15.000 | 20.000 |
| 2. | THCS | 9 tháng/năm học | 50.000 | 85.000 | 25.000 | 60.000 | 15.000 | 30.000 |
| 3. | THPT | 9 tháng/năm học | 85.000 | 120.000 | 45.000 | 70.000 | 25.000 | 35.000 |
| 4. | Dạy nghề học sinh phổ thông |
|
|
|
|
|
| |
|
| - THCS | Thu theo số tháng thực học | 20.000 | 20.000 | 15.000 | 15.000 | 10.000 | 10.000 |
|
| - THPT | 30.000 | 30.000 | 20.000 | 20.000 | 15.000 | 15.000 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Học phí bán trú: Các trường mầm non học bán trú (2 buổi/ngày), được thực hiện theo số giờ dạy được quy định tại Thông tư số 48/2011/TT - BGDĐT ngày 25/10/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chế độ giờ dạy đối với giáo viên mầm non . Giáo viên dạy 2 buổi/ngày, mỗi giáo viên dạy 6 giờ/ngày; giáo viên dạy 01 buổi/ngày, mỗi giáo viên dạy 4 giờ/ngày, tăng 02 giờ/ngày, mức thu học sinh bán trú học 2 buổi/ngày được tính bằng 1,5 mức thu học 1 buổi/ngày.
- Học phí tin học, ngoại ngữ: Các trung tâm ngoại ngữ, tin học trực thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo hoạt động theo cơ chế dịch vụ, tự tính toán mức thu trên cơ sở chi phí thực tế để đảm bảo hoạt động.
MỨC THU HỌC PHÍ CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP HOẠT ĐỘNG THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ MỘT PHẦN VỀ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48 /2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng
| Stt | Khu vực | Cơ sở giáo dục | |||||||||||
| Nhà trẻ | Mẫu giáo bán trú | Mẫu giáo học 2 buổi/ngày | Mẫu giáo học 1 buổi/ngày | THPT | Bổ túc THPT | ||||||||
| Mức học phí đang thực hiện | Mức học phí điều chỉnh | Mức học phí đang thực hiện | Mức học phí điều chỉnh | Mức học phí đang thực hiện | Mức học phí điều chỉnh | Mức học phí đang thực hiện | Mức học phí điều chỉnh | Mức học phí đang thực hiện | Mức học phí điều chỉnh | Mức học phí đang thực hiện | Mức học phí điều chỉnh | ||
| I. | Thành thị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Thành phố Quy Nhơn (trừ các xã đảo, bán đảo và Phước Mỹ) | 188.000 | 200.000 | 162.000 | 200.000 | 60.000 | 180.000 | 60.000 | 90.000 | 220.000 | 200.000 | 92.000 | 120.000 |
| 2 | Các thị trấn thuộc các huyện, thị xã An Nhơn, Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ và Hoài Nhơn | 154.000 | 190.000 | 136.000 | 185.000 | 40.000 | 170.000 | 40.000 | 80.000 | 180.000 | 180.000 | 84.000 | 110.000 |
| 3 | Các thị trấn thuộc các huyện Tây Sơn và Hoài Ân | 115.000 | 150.000 | 110.000 | 150.000 | 30.000 | 150.000 | 30.000 | 70.000 | 170.000 | 170.000 | 74.000 | 100.000 |
| 4 | Các thị trấn thuộc các huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh | 77.000 | 110.000 | 62.000 | 110.000 | 20.000 | 110.000 | 20.000 | 60.000 | 140.000 | 140.000 | 60.000 | 80.000 |
| II | Nông thôn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Các xã khu vực nông thôn thuộc huyện Tây Sơn và Hoài Ân (trừ thị trấn và các xã miền núi) | 115.000 | 70.000 | 110.000 | 70.000 | 30.000 | 70.000 | 30.000 | 50.000 | 170.000 | 75.000 | 74.000 | 70.000 |
| 2 | Các xã khu vực nông thôn thuộc các huyện, thị xã An Nhơn, Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ và Hoài Nhơn (trừ thị trấn và xã thuộc khu vực miền núi theo quy định hiện hành) |
154.000 |
80.000 |
136.000 |
80.000 |
40.000 |
80.000 |
40.000 |
50.000 |
180.000 |
80.000 |
84.000 |
75.000 |
| III | Miền núi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Các xã khu vực miền núi theo quy định hiện hành và các xã Nhơn Lý, Nhơn Hải, Nhơn Hội, Nhơn Châu thuộc thành phố Quy Nhơn |
77.000 |
40.000 |
62.000 |
40.000 |
20.000 |
40.000 |
20.000 |
30.000 |
40.000 |
40.000 |
60.000 |
40.000 |
- 1Quyết định 52/2008/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu học phí tại trường bán công, lớp bán công trong trường công lập thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2Quyết định 15/2012/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu học phí tại trường công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 3Nghị quyết 34/2012/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu học phí tại trường công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 4Quyết định 33/2008/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung mức thu học phí trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 5Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND về điều chỉnh, bổ sung mức thu học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 6Quyết định 32/2000/QĐ-UB Điều chỉnh mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 7Công văn 2671/GDĐT-KHTC năm 2014 về thu, sử dụng học phí và thu khác của cơ sở giáo dục và đào tạo công lập năm học 2014 – 2015 do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Nghị quyết 128/2014/NQ-HĐND bổ sung Điều 1 Nghị quyết 32/2010/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với học sinh ở cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 9Quyết định 55/2015/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ kinh phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Thông tư 11/2009/TT-BGDĐT về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 7Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 8Thông tư liên tịch 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 9Quyết định 52/2008/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu học phí tại trường bán công, lớp bán công trong trường công lập thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 10Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 11Quyết định 15/2012/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu học phí tại trường công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 12Nghị quyết 34/2012/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu học phí tại trường công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 13Quyết định 33/2008/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung mức thu học phí trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 14Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND về điều chỉnh, bổ sung mức thu học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 15Quyết định 32/2000/QĐ-UB Điều chỉnh mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 16Nghị quyết 49/2011/NQ-HĐND về điều chỉnh mức thu học phí công lập từ mầm non đến trung học phổ thông do tỉnh Bình Định ban hành
- 17Công văn 2671/GDĐT-KHTC năm 2014 về thu, sử dụng học phí và thu khác của cơ sở giáo dục và đào tạo công lập năm học 2014 – 2015 do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 18Nghị quyết 128/2014/NQ-HĐND bổ sung Điều 1 Nghị quyết 32/2010/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với học sinh ở cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 48/2011/QĐ-UBND phê duyệt Đề án điều chỉnh mức thu học phí công lập từ mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định
- Số hiệu: 48/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/12/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Lê Hữu Lộc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2012
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
