Quyết định 47/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về giá cụ thể đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là bản tóm tắt chuyên sâu và chi tiết toàn bộ nội dung của Quyết định này.
- Thông tin tổng quan văn bản- Tên văn bản: Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Người ký: Chủ tịch Trần Ngọc Tam.
- Ngày áp dụng: Áp dụng cho cả năm ngân sách 2023.
- Ngày hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 11 năm 2024.
- Văn bản thay thế: Thay thế Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022.
Quyết định xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bến Tre áp dụng cho các loại đất và mục đích sử dụng bao gồm: đất trồng lúa; diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày; sản xuất muối; cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu; cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, các tổ chức và cá nhân đăng ký hoạt động hợp pháp liên quan đến quản lý, khai thác công trình thủy lợi (gọi chung là đơn vị thủy nông), cùng các cơ quan, tổ chức khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Mức giá cụ thể được quy định chi tiết cho từng nhóm đối tượng sử dụng nước và phương thức tưới tiêu (lưu ý đây là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng):
- Đối với đất trồng lúa:
- Tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 732.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu chủ động hoàn toàn bằng trọng lực: Mức giá bằng 100% mức giá tưới tiêu bằng trọng lực (tương đương 732.000 đồng/ha/vụ).
- Tưới tiêu chủ động một phần bằng trọng lực: Mức giá bằng 60% mức giá tưới tiêu bằng trọng lực (tương đương 439.200 đồng/ha/vụ).
- Tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá bằng 40% mức giá tưới tiêu bằng trọng lực (tương đương 292.800 đồng/ha/vụ).
- Đối với đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày: Mức giá cấp nước tưới được tính bằng 40% mức giá tưới tiêu bằng trọng lực đối với đất trồng lúa (tương đương 292.800 đồng/ha/vụ).
- Đối với sản xuất muối: Mức giá cấp nước là 854.800 đồng/ha/năm.
- Đối với cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu: Mức giá cấp nước tưới được tính bằng 80% mức giá tưới tiêu bằng trọng lực đối với đất trồng lúa (tương đương 585.600 đồng/ha/vụ).
- Đối với cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
- Mức giá cấp nước thông thường: 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm (tương đương 2.500.000 đồng/ha/năm).
- Trường hợp cấp nước lợi dụng thủy triều: Mức giá được tính bằng 50% mức giá cấp nước nuôi trồng thủy sản thông thường (tương đương 125 đồng/m2 mặt thoáng/năm hoặc 1.250.000 đồng/ha/năm).
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm đảm bảo việc thực thi quyết định hiệu quả và minh bạch:
- Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành kiểm tra, thẩm định và tổng hợp để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt diện tích cũng như dự toán kinh phí cấp bù do thực hiện chính sách miễn thu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm cho Công ty TNHH MTV Khai thác công trình Thủy lợi Bến Tre.
- Chịu trách nhiệm tổng hợp toàn bộ dự toán và quyết toán nguồn kinh phí cấp bù này.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chịu trách nhiệm kiểm tra thực tế diện tích tưới nước, tiêu nước và cấp nước được cấp bù kinh phí miễn thu của đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả việc rà soát danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu áp dụng cụ thể đối với từng công trình).
- Theo dõi, kiểm tra và hướng dẫn các đơn vị liên quan áp dụng đúng biện pháp tưới, tiêu, cấp nước phù hợp với quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật hiện hành.
- Công ty TNHH MTV Khai thác công trình Thủy lợi Bến Tre:
- Thực hiện thông báo công khai, rộng rãi mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đến các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng nước biết để thực hiện.
- Lập bảng kê chi tiết diện tích được tưới, nhu cầu sử dụng nước; thực hiện ký kết và nghiệm thu hợp đồng sử dụng nước đầy đủ với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
- Tổ chức công tác quản lý, vận hành, bảo vệ và sửa chữa các công trình thủy lợi nhằm bảo đảm năng lực phục vụ tưới, tiêu theo đúng các điều khoản hợp đồng đã ký kết.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác công trình Thủy lợi Bến Tre; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thời gian: Quyết định chính thức có hiệu lực từ ngày 08 tháng 11 năm 2024 và được áp dụng hồi tố cho toàn bộ năm ngân sách 2023.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/2024/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 28 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 4030/TTr-SNN ngày 27 tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bến Tre đối với đất trồng lúa; diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày; sản xuất muối; cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu; cấp nước để nuôi trồng thủy sản.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động hợp pháp có liên quan quản lý khai thác công trình thủy lợi (sau đây gọi tắt là đơn vị thủy nông), cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi tưới tiêu bằng trọng lực đối với đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bến Tre là 732.000 đồng/ha/vụ.
2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi tưới tiêu chủ động hoàn toàn bằng trọng lực đối với đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bến Tre: Mức giá bằng 100% mức giá tưới tiêu tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này.
3. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi tưới tiêu chủ động một phần bằng trọng lực đối với đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bến Tre: Mức giá bằng 60% mức giá tưới tiêu tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này.
4. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực đối với đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bến Tre: Mức giá bằng 40% mức giá tưới tiêu tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này.
5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước tưới cho đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày: Bằng 40% mức giá tưới tiêu tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này.
6. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước cho sản xuất muối là 854.800 đồng/ha/năm.
7. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu: Bằng 80% mức giá tưới tiêu tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này.
8. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước để nuôi trồng thủy sản: 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm (2.500.000 đồng/ha/năm); trường hợp cấp nước lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước để nuôi trồng thủy sản.
9. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính
a) Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, thẩm định, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt diện tích và dự toán kinh phí cấp bù số tiền do thực hiện chính sách miễn thu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Bến Tre.
b) Chịu trách nhiệm tổng hợp về dự toán và quyết toán kinh phí cấp bù số tiền do thực hiện chính sách miễn thu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Bến Tre.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chịu trách nhiệm kiểm tra diện tích tưới nước, tiêu nước và cấp nước được cấp bù số tiền do thực hiện chính sách miễn thu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm của đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh).
b) Chịu trách nhiệm theo dõi kiểm tra và hướng dẫn đơn vị liên quan áp dụng biện pháp tưới, tiêu, cấp nước đối với từng hệ thống công trình thủy lợi thuộc tỉnh phù hợp với quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các văn bản pháp luật hiện hành.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Bến Tre.
a) Thông báo rộng rãi mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước biết và thực hiện theo Quyết định này.
b) Lập bảng kê diện tích được tưới, nhu cầu sử dụng nước và thực hiện đầy đủ việc ký kết và nghiệm thu hợp đồng sử dụng nước với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước; tổ chức quản lý, vận hành, bảo vệ, sửa chữa công trình đảm bảo phục vụ công tác tưới, tiêu theo hợp đồng đã ký.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Bến Tre; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 11 năm 2024 và được áp dụng cho cả năm ngân sách 2023 và Quyết định này thay thế Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 34/2023/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2Quyết định 58/QĐ-UBND năm 2024 về Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3Quyết định 06/2024/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 4Quyết định 538/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 5Quyết định 415/QĐ-UBND năm 2024 quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 6Quyết định 2415/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2024
- 7Quyết định 1359/QĐ-UBND năm 2025 bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, Bến Tre và Vĩnh Long (cũ) sau khi sáp nhập thành tỉnh Vĩnh Long (mới)
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Luật Thủy lợi 2017
- 5Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 6Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Luật Giá 2023
- 10Quyết định 58/QĐ-UBND năm 2024 về Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 11Nghị định 85/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá
- 12Quyết định 06/2024/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 13Quyết định 538/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 14Quyết định 415/QĐ-UBND năm 2024 quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 15Quyết định 2415/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2024
Quyết định 47/2024/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Số hiệu: 47/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Trần Ngọc Tam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
