Quyết định số 2415/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành nhằm quy định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh cho năm tài chính 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Dưới đây là tổng hợp chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung quy định tại Quyết định này:
- Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá dịch vụ thủy lợi đối với đất trồng lúa được phân chia chi tiết theo từng vùng địa lý (miền núi, trung du, đồng bằng) và biện pháp công trình (tưới tiêu bằng động lực, trọng lực hoặc kết hợp), cụ thể như sau:
- Vùng miền núi:
- Biện pháp tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.539.000 đồng/ha/vụ.
- Vùng trung du:
- Biện pháp tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.433.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 1.003.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.218.000 đồng/ha/vụ.
- Vùng đồng bằng:
- Biện pháp tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.646.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 1.152.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.399.000 đồng/ha/vụ.
- Các quy định điều chỉnh mức giá đối với đất trồng lúa trong các trường hợp đặc biệt
Để đảm bảo tính công bằng và phù hợp với thực tế vận hành, Quyết định đưa ra các hệ số điều chỉnh giá cụ thể:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá quy định tại biểu giá nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá quy định tại biểu giá nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá được tính bằng 50% mức giá quy định tại biểu giá nêu trên.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định tại biểu giá nêu trên.
- Trường hợp phải tách riêng giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Giá cho dịch vụ tưới được tính bằng 70%, giá cho dịch vụ tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại biểu giá nêu trên.
- Giá dịch vụ thủy lợi đối với các loại cây trồng khác
Đối với các loại cây trồng ngoài lúa, mức giá được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm so với giá đất trồng lúa hoặc tính theo mét khối, diện tích thực tế:
- Giá dịch vụ đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, và cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả cây vụ đông): Được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa tương ứng.
- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m³) thì tính theo diện tích (ha): Giá dịch vụ được tính bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm.
- Biểu giá cấp nước cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và các loại cây trồng đặc thù
Mức giá cụ thể được áp dụng linh hoạt theo phương thức cấp nước (bơm điện hoặc hồ đập, kênh cống):
- Cấp nước cho chăn nuôi:
- Sử dụng phương thức bơm điện: Giá là 1.320 đồng/m³.
- Sử dụng phương thức hồ đập, kênh cống: Giá là 900 đồng/m³.
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
- Sử dụng phương thức bơm điện: Giá là 840 đồng/m³.
- Sử dụng phương thức hồ đập, kênh cống: Giá là 600 đồng/m³ hoặc tính theo diện tích là 250 đồng/m² mặt thoáng/năm.
- Trường hợp diện tích canh tác một vụ lúa, một vụ cá (nuôi trồng thủy sản) hoặc chỉ cấp nước tạo nguồn cho nuôi trồng thủy sản: Mức giá được tính bằng 50% mức giá quy định nêu trên.
- Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu (tính theo mét khối):
- Sử dụng phương thức bơm điện: Giá là 1.020 đồng/m³.
- Sử dụng phương thức hồ đập, kênh cống: Giá là 840 đồng/m³.
- Giá dịch vụ tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị
- Mức giá tiêu, thoát nước tại khu vực nông thôn và đô thị (ngoại trừ vùng nội thị): Được tính bằng 5% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của dịch vụ tưới đối với đất trồng lúa trong một vụ.
- Việc phân định các xã, phường, thị trấn thuộc vùng miền núi, trung du, hay đồng bằng để áp dụng giá được thực hiện nghiêm túc theo các quy định hiện hành của nhà nước.
- Nguyên tắc áp dụng giá và nghĩa vụ thuế
- Mức giá cụ thể đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Thời gian áp dụng: Toàn bộ các mức giá nêu trên được áp dụng thống nhất cho năm ngân sách 2024.
- Quy định về tổ chức thực hiện
Để quyết định đi vào cuộc sống một cách minh bạch và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các sở, ngành liên quan: Có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi và thực hiện công khai thông tin về giá trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, hệ thống trang thông tin điện tử của địa phương, đơn vị cũng như trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Các đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi: Có trách nhiệm thực hiện niêm yết công khai mức giá dịch vụ tại trụ sở và các địa điểm giao dịch theo đúng quy định của pháp luật về giá.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Phú Thọ cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2415/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 6 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2024
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021; Văn bản số 13288/BTC-QLG ngày 16/12/2022 của Bộ Tài chính về việc giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi năm 2022;
Căn cứ Thông báo số 1967-TB/TU ngày 18/11/2024 của Thường trực Tỉnh ủy về quy định giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT (Tờ trình số 157/TTr-SNN ngày 01/11/2024) và ý kiến của Sở Tài chính (Văn bản số 1666/STC-TCDN ngày 08/10/2024), Sở Tư pháp (Văn bản số 1173/STP-VBQPPL ngày 10/10/2024).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2024 như sau:
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
| TT | Vùng và biện pháp công trình | Giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi (1.000 đồng/ha/vụ) |
| 1 | Vùng miền núi |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
| 2 | Vùng trung du |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.433 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.003 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.218 |
| 3 | Vùng đồng bằng |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.646 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.152 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.399 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì giá bằng 60% giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì giá bằng 40% giá tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì giá bằng 50% giá tại Biểu trên.
d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giá được tính tăng thêm 20% so với giá tại Biểu trên.
e) Trường hợp phải tách riêng giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% giá quy định tại Biểu trên.
2. Giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% giá đối với đất trồng lúa.
3. Biểu giá đối với cấp nước cho chăn nuôi, cấp nước để nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Giá cụ thể theo các biện pháp công trình | |
| Bơm điện | Hồ đập, kênh cống | |||
| a | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m³ | 1.320 | 900 |
| b | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m³ | 840 | 600 |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| c | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m³ | 1.020 | 840 |
a) Trường hợp diện tích canh tác một vụ lúa, một vụ cá (nuôi trồng thủy sản) hoặc chỉ cấp nước tạo nguồn cho nuôi trồng thủy sản thì giá bằng 50% giá trên.
b) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m³) thì tính theo diện tích (ha), giá dịch vụ tính bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị bằng 5% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
5. Các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) thuộc vùng miền núi, vùng trung du, vùng đồng bằng được xác định theo quy định hiện hành.
Điều 2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Điều 1 Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng, được áp dụng cho năm ngân sách 2024.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. UBND các huyện thành, thị; các sở, ngành liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến và công khai trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, hệ thống cổng/trang thông tin điện tử địa phương, cơ quan, đơn vị và trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.
2. Đơn vị thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi có trách nhiệm niêm yết công khai theo quy định của pháp luật về giá đối với giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Phú Thọ và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 415/QĐ-UBND năm 2024 quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 878/QĐ-UBND năm 2024 định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3Quyết định 07/2025/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Thủy lợi 2017
- 3Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Giá 2023
- 7Công văn 13288/BTC-QLG giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 do Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 85/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá
- 9Quyết định 415/QĐ-UBND năm 2024 quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 10Quyết định 878/QĐ-UBND năm 2024 định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 11Quyết định 07/2025/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024
Quyết định 2415/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2024
- Số hiệu: 2415/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Phan Trọng Tấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
