Giới thiệu chung về Quyết định 47/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định chi tiết về tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Văn bản này là căn cứ pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa công tác quản lý tài chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và các chủ dự án tại địa phương.
1. Quy định về mức thu, đối tượng nộp phí và đơn vị thu phí
Nội dung cốt lõi tại Điều 1 của Quyết định làm rõ các yếu tố cơ bản về nghĩa vụ tài chính đối với hoạt động thẩm định môi trường:
- Mức thu phí: Mức thu cụ thể được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Đáng chú ý, đối với trường hợp thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường và đề án bảo vệ môi trường chi tiết, mức thu phí được giảm xuống và chỉ bằng 50% mức thu áp dụng đối với báo cáo hoặc đề án chính thức.
- Đối tượng nộp phí: Là các chủ dự án thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Điều 18 Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 và Phụ lục danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ.
- Đơn vị tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí thẩm định đối với tất cả các đối tượng thuộc diện phải chịu phí theo quy định trên địa bàn tỉnh.
2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được
Điều 2 của Quyết định quy định chặt chẽ quy trình quản lý tài chính đối với nguồn thu từ phí thẩm định, cụ thể như sau:
- Trách nhiệm của đơn vị thu phí:
- Phải thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở cơ quan nơi tổ chức thu phí để các đối tượng nộp phí dễ dàng theo dõi và giám sát.
- Khi thực hiện thu tiền, phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí thuộc ngân sách nhà nước.
- Thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán tiền phí thu được theo đúng quy định pháp luật.
- Tỷ lệ phân bổ và nguyên tắc sử dụng nguồn phí:
- Đơn vị thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí và thẩm định.
- Phần còn lại 10% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Số tiền phí được để lại (90%) phải được sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp, chi tiêu theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định và phải thực hiện quyết toán hằng năm.
- Thời hạn nộp tiền vào ngân sách: Hằng tháng, chậm nhất là ngày 05 của tháng tiếp theo, đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp số tiền phí thu được (sau khi đã trừ đi số phí được trích để lại theo tỷ lệ 90%) vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
- Áp dụng các văn bản pháp luật liên quan: Các nội dung khác liên quan đến quản lý và sử dụng phí không được đề cập trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Thông tư số 250/2016/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 83/2013/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
3. Chế tài xử lý vi phạm và hiệu lực thi hành
Các điều khoản cuối của Quyết định quy định về tính nghiêm minh trong thực thi pháp luật và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Xử lý vi phạm (Điều 3): Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong việc quản lý và sử dụng phí thẩm định sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành (Điều 4): Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành (Điều 5): Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/2016/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 20 tháng 12 năm 2016 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngậy 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch môi trường;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIII, Kỳ họp thứ 3 ban hành Quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 4500/STC-QLG ngày 19 tháng 12 năm 2016; Báo cáo số 321/BC-STP ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:
1. Mức thu:
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này)
Phí thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết bằng 50% mức thu áp dụng đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết chính thức.
2. Đối tượng nộp phí:
Các chủ dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Điều 18 Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 và Phụ lục danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ.
3. Đơn vị thu phí: Sở Tài Nguyên và Môi trường tổ chức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với tất cả các đối tượng phải chịu phí theo quy định.
Điều 2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
1. Quản lý phí: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm:
a) Niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở cơ quan nơi thu phí.
b) Khi thu tiền phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí thuộc ngân sách nhà nước.
c) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền phí thu được theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
2. Sử dụng phí:
Đơn vị thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần còn lại 10% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
Số tiền phí được để lại, đơn vị thu phí sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp, mức chi cụ thể được thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành và thực hiện quyết toán hằng năm.
Hằng tháng, chậm nhất ngày 05 của tháng sau, đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp số tiền phí thu được (sau khi trừ đi số phí được trích để lại theo quy định) vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
Các nội dung khác liên quan đến quản lý và sử dụng phí không được đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Thông tư số 250/2016/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 3. Tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý và sử dụng phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2015 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
(Kèm theo Quyết định số: 47/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) Nhóm dự án | ≤50 | > 50 và ≤ 100 | > 100 và ≤ 200 | > 200 và ≤ 500 | > 500 |
| 1 | Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường | 5,0 | 6,5 | 12,0 | 14,0 | 17,0 |
| 2 | Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng | 6,9 | 8,5 | 15,0 | 16,0 | 25,0 |
| 3 | Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật | 7,5 | 9,5 | 17,0 | 18,0 | 25,0 |
| 4 | Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản | 7,8 | 9,5 | 17,0 | 18,0 | 24,0 |
| 5 | Nhóm 5. Dự án giao thông | 8,1 | 10,0 | 18,0 | 20,0 | 25,0 |
| 6 | Nhóm 6. Dự án công nghiệp | 8,4 | 10,5 | 19,0 | 20,0 | 26,0 |
| 7 | Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6) | 5,0 | 6,0 | 10,8 | 12,0 | 15,6 |
- 1Quyết định 10/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 2Nghị quyết 22/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4Nghị quyết 537/2021/NQ-HĐND quy định về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1Quyết định 10/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 2Quyết định 28/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 47/2016/QĐ-UBND quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật bảo vệ môi trường 2014
- 3Nghị định 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTNMT quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật phí và lệ phí 2015
- 7Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 8Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND Quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 10Nghị quyết 22/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh An Giang
- 11Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 12Nghị quyết 537/2021/NQ-HĐND quy định về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quyết định 47/2016/QĐ-UBND quy định về tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 47/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Vũ Hồng Bắc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
