Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2019 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 1293/QĐ-UBND ngày 22/7/2013 của UBND tỉnh Quảng Trị. Dưới đây là tóm tắt chi tiết, chuyên sâu các nội dung cốt lõi và phân định trách nhiệm của các bên liên quan theo quy định mới.
- Quy định về cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợiCông tác cắm mốc chỉ giới là giải pháp kỹ thuật và pháp lý quan trọng nhằm xác định ranh giới bảo vệ công trình thủy lợi trên thực địa. Quy định nêu rõ phương thức thực hiện cho từng nhóm công trình:
- Quy chuẩn thực hiện: Việc lập, thẩm định và phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các văn bản pháp luật hiện hành liên quan.
- Đối với công trình thủy lợi xây dựng mới: Chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ (sau khi đã hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng). Khi bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, chủ đầu tư phải bàn giao mốc chỉ giới cho tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bàn giao cho UBND cấp xã nơi có công trình để phối hợp quản lý, bảo vệ. Kinh phí cắm mốc được tính trực tiếp vào tổng mức đầu tư xây dựng công trình.
- Đối với công trình đã đưa vào khai thác nhưng chưa cắm mốc: Tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện và UBND cấp xã nơi có công trình công bố công khai phương án cắm mốc chỉ giới, tổ chức cắm mốc trên thực địa và bàn giao mốc chỉ giới cho UBND cấp xã để phối hợp quản lý. Kinh phí thực hiện được chi trả từ nguồn tài chính trong quản lý, khai thác và các nguồn hợp pháp khác.
Theo quy định tại Nghị định số 67/2018/NĐ-CP của Chính phủ, mọi hoạt động diễn ra trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi có khả năng ảnh hưởng đến an toàn công trình đều phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Các hoạt động này bao gồm:
- Xây dựng công trình mới hoặc xây dựng công trình ngầm.
- Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện.
- Khoan, đào khảo sát địa chất; thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng và khai thác nước dưới đất.
- Xả nước thải vào công trình thủy lợi (trừ trường hợp xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa chất độc hại, chất phóng xạ).
- Trồng các loại cây lâu năm.
- Tổ chức các hoạt động du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh và dịch vụ.
- Hoạt động của các phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới (ngoại trừ xe mô tô, xe gắn máy và các phương tiện thủy nội địa thô sơ).
- Hoạt động nuôi trồng thủy sản.
- Nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác trong hành lang bảo vệ.
- Thủ tục cấp phép: Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ và thu hồi giấy phép đối với các hoạt động trên được thực hiện đồng bộ theo quy định tại Chương IV Nghị định số 67/2018/NĐ-CP.
Quy định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quản lý nhà nước:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Là cơ quan đầu mối đôn đốc, thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thực hiện cắm mốc chỉ giới và lập phương án bảo vệ; kiểm tra việc cấp và thực hiện giấy phép; thẩm định, trình phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện định kỳ lên UBND tỉnh.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân khai thác công trình rà soát hiện trạng sử dụng đất trong hành lang bảo vệ; phối hợp với UBND cấp huyện thực hiện quản lý và sử dụng đất đúng quy định pháp luật.
- Sở Tài chính: Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí phục vụ công tác cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, cũng như công tác hỗ trợ, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định hiện hành.
Chính quyền địa phương các cấp chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý mặt bằng và xử lý vi phạm tại cơ sở:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ công trình thủy lợi; chỉ đạo UBND cấp xã phối hợp với các cơ quan hữu quan thực hiện công tác bảo vệ; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền; quyết định và tổ chức cưỡng chế, xử lý các công trình xây dựng không phép, trái phép trong phạm vi bảo vệ thuộc địa bàn quản lý; tổng hợp báo cáo tình hình vi phạm về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm trực tiếp trước cơ quan nhà nước cấp trên về công tác bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn; tuyên truyền người dân chấp hành quy định; chủ động ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm, trường hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo kịp thời lên cấp trên; phối hợp quản lý, bảo vệ chặt chẽ các mốc chỉ giới, không để xảy ra tình trạng tái vi phạm; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.
Các đơn vị trực tiếp vận hành công trình thủy lợi có nghĩa vụ chủ động bảo vệ tài sản công cộng được giao:
- Trực tiếp bảo vệ công trình; thường xuyên kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm phạm vi bảo vệ; phối hợp với UBND cấp huyện, cấp xã để xử lý và áp dụng các biện pháp khôi phục hiện trạng ban đầu, bảo đảm an toàn thiết kế cho công trình.
- Lập và trình thẩm định, phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình được giao quản lý theo đúng quy định tại Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình vi phạm hành lang bảo vệ công trình gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Văn bản thiết lập cơ chế xử lý nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm và lộ trình giải quyết các tồn tại lịch sử:
- Xử phạt vi phạm hành chính: Các hành vi vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định tại Nghị định số 104/2017/NĐ-CP và Nghị định số 65/2019/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng chống thiên tai, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều.
- Xử lý chuyển tiếp đối với công trình hiện hữu:
- Đối với công trình đã tồn tại trong phạm vi bảo vệ trước ngày Quy định này có hiệu lực mà không ảnh hưởng đến an toàn, năng lực phục vụ của công trình thủy lợi thì được tiếp tục sử dụng nhưng giữ nguyên quy mô, kết cấu, tuyệt đối không được cơi nới, mở rộng.
- Đối với công trình hiện hữu gây ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và năng lực phục vụ của công trình thủy lợi thì bắt buộc phải thực hiện các giải pháp khắc phục. Trường hợp không thể khắc phục, chủ công trình phải tự dỡ bỏ hoặc di dời.
- UBND cấp huyện, cấp xã và đơn vị khai thác công trình có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chi tiết để thực hiện việc dỡ bỏ, di dời các công trình vi phạm theo quy định tại Điều 48 Luật Thủy lợi.
Các Sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề mới, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/2019/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 04 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật thủy lợi năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 65/2019/NĐ-CP ngày 18/7/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều;
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNP TNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 343/TTr-SNN ngày 18/11/2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2019 và thay thế Quyết định số 1293/QĐ-UBND ngày 22/7/2013 của UBND tỉnh Quảng Trị phê duyệt quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh do Công ty TNHH MTV quản lý khai thác công trình thủy lợi Quảng Trị quản lý.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về phạm vi bảo vệ đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Theo quy định tại Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi. Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hệ thống công trình thủy lợi là hệ thống bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực.
2. Hồ chứa nước là công trình được hình thành bởi đập dâng nước và các công trình có liên quan để tích trữ nước có nhiệm vụ điều tiết dòng chảy, cắt, giảm lũ, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dân sinh, phát điện và cải thiện môi trường.
3. Đập là công trình được xây dựng để dâng nước hoặc cùng các công trình có liên quan tạo hồ chứa nước.
4. Bờ bao thủy lợi là công trình phân vùng, ngăn nước để bảo vệ cho một khu vực.
5. Trạm bơm là tổ hợp các công trình bao gồm bể hút, bể xả, nhà trạm, trạm biến áp, các trang thiết bị cơ điện ... nhằm đảm bảo lấy nước từ nguồn nước, vận chuyển và bơm nước đến nơi sử dụng hoặc cần tiêu nước thừa ra nơi khác.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
1. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận.
2. Trong phạm vi bảo vệ công trình, các hoạt động phải bảo đảm không gây cản trở việc vận hành và an toàn công trình; phải có đường quản lý, mặt bằng để bảo trì và xử lý khi công trình xảy ra sự cố.
3. Vùng phụ cận của đập, hồ chứa, kênh và cống trên sông được quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5, Điều 40 của Luật Thủy lợi năm 2017.
4. Vùng phụ cận của công trình thủy lợi khác được quy định như sau:
4.1. Vùng phụ cận của trạm bơm bao gồm bể hút, bể xả, nhà trạm và trạm biến áp tối thiểu mỗi bên ra 20m.
4.2. Vùng phụ cận của công trình trên kênh
Lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 01 m tính từ mép ngoài của công trình.
Lưu lượng từ 02 m3/s đến 10 m3/s, phạm vi bảo vệ là 02m tính từ mép ngoài của công trình.
Lưu lượng lớn hơn 10 m3/s, phạm vi bảo vệ là 03m tính từ mép ngoài của công trình.
4.3. Vùng phụ cận của cống tiêu, cống ngăn mặn, tràn xả lũ được tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra tối thiểu mỗi phía 50 m.
6. Công trình thủy lợi khi điều chỉnh quy mô, mục đích sử dụng, phải điều chỉnh vùng phụ cận phù hợp với quy định tại Điều này; cơ quan phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình.
Điều 5. Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
1. Công tác lập, thẩm định và phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được thực hiện theo quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số Điều của Luật Thủy lợi và các văn bản pháp luật hiện hành khác có liên quan.
2. Đối với các công trình thủy lợi xây dựng mới: Chủ đầu tư xây dựng công trình phải thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình (đã thực hiện công tác giải phóng mặt bằng) và bàn giao lại cho tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi khi bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng và bàn giao mốc chỉ giới cho UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) nơi có công trình để phối hợp quản lý, bảo vệ. Kinh phí cắm mốc được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.
3. Đối với các công trình đã đưa vào khai thác trước khi có Quy định này và chưa cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi: Tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với UBND huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là UBND cấp huyện), UBND cấp xã nơi có công trình công bố công khai phương án cắm mốc chỉ giới, tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa và bàn giao mốc chỉ giới cho UBND cấp xã nơi có công trình để phối hợp quản lý, bảo vệ. Kinh phí cắm mốc được lấy từ nguồn tài chính trong quản lý, khai thác và các nguồn hợp pháp khác.
Điều 6. Các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi phải có giấy phép
1. Theo quy định tại Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi. Trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, các hoạt động sau phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền:
a) Xây dựng công trình mới;
b) Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện;
c) Khoan, đào khảo sát địa chất; thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất;
d) Xả nước thải vào công trình thủy lợi, trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa chất độc hại, chất phóng xạ;
e) Trồng cây lâu năm;
f) Hoạt động du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ;
g) Hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa thô sơ;
h) Nuôi trồng thủy sản;
i) Nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác;
k) Xây dựng công trình ngầm.
2. Cấp phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thủy lợi và và các văn bản pháp luật hiện hành khác có liên quan.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Đôn đốc, thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi thực hiện cắm mốc chỉ giới bảo vệ công trình; lập phương án bảo vệ công trình; việc cấp và thực hiện giấy phép đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
Thẩm định, trình phê duyệt và theo dõi việc tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình thủy lợi.
b) Theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác công trình thủy lợi rà soát hiện trạng sử dụng đất trong hành lang bảo vệ công trình;
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan thực hiện việc quản lý và sử dụng đất theo quy định.
3. Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí phục vụ công tác cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, công tác hỗ trợ, bồi thường khi nhà nước thu hồi đất theo quy định hiện hành.
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân thực hiện tốt các quy định, chủ trương của Đảng, chính sách của nhà nước trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc thực hiện công tác bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
3. Giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương theo quy định của pháp luật.
4. Căn cứ vào Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền việc xử lý đối với các công trình xây dựng không phép, trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc địa bàn quản lý.
5. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về tình hình vi phạm và công tác xử lý vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tham gia và chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thực hiện công tác bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
2. Tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân địa phương thực hiện các quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
3. Ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương, trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý; thực hiện các biện pháp phối hợp quản lý, bảo vệ chặt chẽ các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, không để xảy ra tái vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
4. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
1. Có trách nhiệm trực tiếp bảo vệ công trình thủy lợi; thường xuyên kiểm tra, phát hiện kịp thời và có biện pháp ngăn chặn các hành vi vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi do đơn vị quản lý; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi xảy ra vi phạm trong việc xử lý và áp dụng các biện pháp cần thiết khôi phục hiện trạng ban đầu, bảo đảm an toàn cho công trình thủy lợi theo thiết kế.
2. Lập, trình thẩm định phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi do đơn vị được giao quản lý theo quy định tại Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số Điều của Luật Thủy lợi và các văn bản pháp luật hiện hành khác có liên quan.
3. Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để xem xét, giải quyết.
Điều 11. Xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
Các vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; Nghị định số 65/2019/NĐ-CP ngày 18/7/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 12. Xử lý chuyển tiếp
1. Đối với công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi không ảnh hưởng đến an toàn, năng lực phục vụ của công trình thủy lợi trước ngày Quy định này có hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng nhưng không được mở rộng quy mô hoặc thay đổi kết cấu. Nếu công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi ảnh hưởng đến an toàn, năng lực phục vụ của công trình thủy lợi phải thực hiện các giải pháp khắc phục; trường hợp không thể khắc phục phải dỡ bỏ hoặc di dời.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi xây dựng kế hoạch và thực hiện dỡ bỏ hoặc di dời công trình theo quy định tại Điều 48 Luật thủy lợi.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
1. Các Sở, ban, ngành có liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh, các đơn vị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 1464/2009/QĐ-UBND về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 43/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi và điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 4Kế hoạch 391/KH-UBND năm 2019 về bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 29/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi và cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 6Quyết định 30/2019/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý công trình thủy lợi và vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Thủy lợi 2017
- 4Nghị định 104/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều
- 5Quyết định 1464/2009/QĐ-UBND về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 6Nghị định 67/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi
- 7Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Nghị định 65/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 104/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đề điều
- 9Quyết định 43/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An
- 10Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi và điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 11Kế hoạch 391/KH-UBND năm 2019 về bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 12Quyết định 29/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi và cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 13Quyết định 30/2019/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý công trình thủy lợi và vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định 46/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 46/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Nguyễn Đức Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
