Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/2016/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 23 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT- BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19 tháng 9 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sóc Trăng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- phongkiemtravanban2012@gmail.com;
- Lưu: VT, KT, VX, XD, TH, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Ngô Hùng

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46 /2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng gồm các nội dung: Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ (KH&CN) cấp cơ sở, Hội đồng KH&CN chuyên ngành cấp cơ sở; quản lý, triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở; dự toán, phân bổ, quyết toán kinh phí; công bố và sử dụng, ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này được áp dụng cho các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi chung là các sở, ngành); Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện); các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng có thể tham khảo Quy định này để áp dụng trong hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của đơn vị.

Chương II

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG KH&CN CẤP CƠ SỞ VÀ HỘI ĐỒNG KH&CN CHUYÊN NGÀNH CẤP CƠ SỞ

Điều 2. Thành phần Hội đồng

1. Hội đồng KH&CN cấp cơ sở có từ 08 - 12 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các Ủy viên và Thư ký khoa học của Hội đồng. Lãnh đạo các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng; lãnh đạo Phòng, ban chuyên môn phụ trách công tác có liên quan đến lĩnh vực KH&CN giữ chức vụ Phó Chủ tịch Hội đồng; đồng thời, cử 01 công chức làm Thư ký hành chính của Hội đồng.

Thành viên Hội đồng gồm các công chức công tác ở các Phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ chủ yếu thuộc các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có tinh thần trách nhiệm, kinh nghiệm và năng lực trong công tác quản lý KH&CN, quản lý kinh tế, nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ.

2. Hội đồng KH&CN chuyên ngành cấp cơ sở có từ 06 - 08 thành viên, gồm: Chủ tịch, 02 Ủy viên phản biện, các Ủy viên và Thư ký khoa học của Hội đồng.

Các thành viên của Hội đồng là các cá nhân có chuyên môn phù hợp với nội dung cần tư vấn, có tinh thần trách nhiệm, kinh nghiệm và năng lực trong công tác quản lý KH&CN, quản lý kinh tế, nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ.

Các cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN đang được Hội đồng KH&CN chuyên ngành tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá không được tham gia Hội đồng.

Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng

1. Hội đồng KH&CN cấp cơ sở có chức năng, nhiệm vụ như sau:

a) Xét duyệt những sáng kiến KH&CN cấp cơ sở.

b) Tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN triển khai thực hiện trong phạm vi quản lý; phương hướng phát triển KH&CN; nhiệm vụ, nội dung chủ yếu của kế hoạch KH&CN và giải pháp xây dựng, phát triển tiềm lực KH&CN của sở, ngành, địa phương.

c) Kiến nghị Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ KH&CN, giải pháp kỹ thuật được ứng dụng mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội trong các lĩnh vực do sở, ngành, địa phương quản lý.

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến sự phát triển KH&CN của sở, ngành, địa phương.

2. Hội đồng KH&CN chuyên ngành cấp cơ sở có chức năng, nhiệm vụ tư vấn cho Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ và đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở.

Điều 4. Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng

1. Hội đồng KH&CN cấp cơ sở có quyền hạn và trách nhiệm như sau:

a) Được tham dự các cuộc họp thảo luận về phương hướng và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, sở, ngành.

b) Được cung cấp tài liệu và khảo sát, nghiên cứu tình hình thực tế có liên quan đến các nhiệm vụ của Hội đồng.

c) Được đảm bảo các điều kiện cần thiết và chế độ quy định để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng.

d) Chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về các ý kiến tư vấn và kiến nghị của mình.

2. Hội đồng KH&CN chuyên ngành cấp cơ sở có quyền hạn và trách nhiệm như sau:

a) Được cung cấp tài liệu và khảo sát, nghiên cứu tình hình thực tế có liên quan đến các nhiệm vụ của Hội đồng.

b) Được đảm bảo các điều kiện cần thiết và chế độ quy định để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng.

c) Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm thực hiện việc đánh giá trung thực, khách quan, độc lập, giữ bí mật các thông tin nhận được trong quá trình hoạt động tư vấn (trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác) và chịu trách nhiệm về các ý kiến tư vấn của mình.

Điều 5. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng

Hội đồng KH&CN cấp cơ sở và Hội đồng KH&CN chuyên ngành cấp cơ sở làm việc theo nguyên tắc dân chủ, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, độc lập, khách quan, trung thực và khoa học của hoạt động tư vấn. Các thành viên Hội đồng hoạt động mang tính cá nhân, không đại diện cho tổ chức, cơ quan nơi mình công tác và chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn của mình.

Điều 6. Phương thức hoạt động của Hội đồng

1. Phương thức và trình tự các cuộc họp của Hội đồng KH&CN cấp cơ sở để xác định nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở:

a) Phương thức làm việc của Hội đồng: Tùy tình hình cụ thể của sở, ngành, địa phương, Hội đồng KH&CN cấp cơ sở họp ít nhất 01 lần/năm.

Thư ký Hội đồng có trách nhiệm chuyển tài liệu đến các thành viên Hội đồng trước khi họp Hội đồng KH&CN tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở ít nhất 05 ngày làm việc.

Cuộc họp Hội đồng phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng; trong đó, phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng (trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt và có ủy quyền). Bản nhận xét của các thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo.

b) Trình tự cuộc họp của Hội đồng

- Thư ký Hội đồng giới thiệu thành phần Hội đồng, các đại biểu tham dự; thông qua chương trình làm việc và mời Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng điều khiển cuộc họp.

- Hội đồng thảo luận, phân tích và chọn nhiệm vụ theo yêu cầu phù hợp với định hướng phát triển của địa phương, ngành, đơn vị và tiêu chí quy định tại Điều 9 của Quy định này. Sau đó, Hội đồng tiến hành biểu quyết, nhiệm vụ KH&CN được chọn phải được trên 3/4 tổng số thành viên Hội đồng có mặt tán thành.

- Hội đồng tiến hành xác định tên nhiệm vụ, mục tiêu, dự kiến sản phẩm, kinh phí, thời gian thực hiện của các nhiệm vụ KH&CN đã được chọn.

- Chủ tịch Hội đồng kết luận.

- Thư ký Hội đồng KH&CN cấp cơ sở có trách nhiệm lập Bảng tổng hợp danh mục các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở đã được Hội đồng chọn và lập biên bản họp Hội đồng KH&CN tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở.

2. Phương thức và trình tự cuộc họp của Hội đồng KH&CN chuyên ngành cấp cơ sở tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN

a) Phương thức làm việc của Hội đồng

- Hồ sơ họp của Hội đồng, bao gồm: Bản thuyết minh nhiệm vụ KH&CN và các văn bản có liên quan phải được Thư ký Hội đồng KH&CN chuyên ngành cấp cơ sở gửi đến các thành viên Hội đồng trước 05 ngày làm việc. Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu kỹ tài liệu và có ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản về Bản thuyết minh nhiệm vụ KH&CN để chuyển đến Thư ký tổng hợp trong cuộc họp.

- Cuộc họp Hội đồng được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng có mặt tại cuộc họp; trong đó, phải có Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng (trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt có ủy quyền) chủ trì cuộc họp Hội đồng và có ít nhất 01 Ủy viên phản biện. Bản nhận xét của các thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo.

- Các sở, ngành và cơ quan quản lý KH&CN cấp huyện có thể mời thêm một số đại biểu của các đơn vị có liên quan cùng tham dự cuộc họp của Hội đồng.

- Đối với nhiệm vụ KH&CN giao trực tiếp, Chủ nhiệm nhiệm vụ (viết tắt là Chủ nhiệm) hoặc đại diện trong nhóm thực hiện nhiệm vụ KH&CN được ủy quyền tham dự báo cáo Bản thuyết minh nhiệm vụ KH&CN và trả lời các câu hỏi của thành viên Hội đồng.

- Các thành viên Hội đồng thảo luận, đánh giá về các nội dung được mời tham gia tư vấn xét chọn và chấm điểm độc lập theo các nhóm chỉ tiêu đánh giá và thang điểm.

- Nhiệm vụ KH&CN đủ điều kiện để Hội đồng kiến nghị Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt cho triển khai thực hiện phải có tổng số điểm trung bình đạt yêu cầu.

b) Trình tự cuộc họp của Hội đồng

- Thư ký Hội đồng công bố quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần đại biểu tham dự và mời Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng điều khiển cuộc họp.

- Đối với nhiệm vụ KH&CN giao trực tiếp, tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện nhiệm vụ báo cáo tóm tắt thuyết minh nhiệm vụ KH&CN.

- Các thành viên Hội đồng có ý kiến nhận xét. Thư ký Hội đồng đọc bản nhận xét của thành viên Hội đồng vắng mặt (nếu có).

- Tổ chức, cá nhân giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN trả lời các câu hỏi của Hội đồng (nếu có).

- Hội đồng tiến hành thảo luận để thống nhất nội dung kết luận của Hội đồng, các thành viên Hội đồng cho điểm đánh giá Bản thuyết minh nhiệm vụ KH&CN theo hướng dẫn của Sở KH&CN.

- Thư ký công bố kết quả kiểm phiếu của các thành viên Hội đồng.

- Chủ tịch Hội đồng kết luận những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi (nếu có) trong Bản thuyết minh nhiệm vụ KH&CN, thời gian Chủ nhiệm hoàn chỉnh Bản thuyết minh và bế mạc cuộc họp Hội đồng.

- Thư ký Hội đồng lập biên bản làm việc của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

3. Phương thức và trình tự cuộc họp của Hội đồng KH&CN chuyên ngành đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở

a) Thành viên tham dự cuộc họp đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở, bao gồm các thành viên Hội đồng KH&CN chuyên ngành đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở; Chủ nhiệm hoặc người được ủy quyền; đại biểu là đại diện các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.

b) Cuộc họp của Hội đồng được tiến hành khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Hồ sơ đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở phải được thường trực Hội đồng KH&CN chuyên ngành cấp cơ sở chuyển đến các thành viên Hội đồng trước cuộc họp của Hội đồng ít nhất là 05 ngày làm việc.

- Cuộc họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và ít nhất 01 Ủy viên phản biện.

- Có mặt Chủ nhiệm (hoặc người được ủy quyền) tham dự.

c) Trình tự cuộc họp của Hội đồng

- Thư ký Hội đồng công bố Quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần đại biểu tham dự và mời Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng điều khiển cuộc họp.

- Chủ nhiệm (hoặc người được ủy quyền) báo cáo tóm tắt kết quả nhiệm vụ KH&CN.

- Các thành viên Hội đồng trình bày ý kiến nhận xét và nêu câu hỏi đối với Chủ nhiệm (nếu có); Thư ký Hội đồng đọc bản nhận xét của các thành viên Hội đồng vắng mặt (nếu có). Đại biểu tham dự phát biểu ý kiến và nêu câu hỏi đối với Chủ nhiệm (nếu có).

- Chủ nhiệm (hoặc người được ủy quyền) và những người tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN trả lời câu hỏi của các thành viên Hội đồng và các đại biểu (nếu có).

- Hội đồng trao đổi thảo luận để thống nhất nội dung kết luận của Hội đồng, các thành viên Hội đồng cho điểm đánh giá kết quả nhiệm vụ KH&CN. Đánh giá, xếp loại của Hội đồng theo các tiêu chí sau:

+ Mức “Xuất sắc” nếu nhiệm vụ KH&CN có ít nhất 3/4 tổng số thành viên Hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”.

+ Mức “Không đạt” nếu nhiệm vụ KH&CN có nhiều hơn 1/3 tổng số thành viên Hội đồng có mặt đánh giá mức không đạt.

+ Mức “Đạt” nếu nhiệm vụ KH&CN không thuộc 02 mức nêu trên.

- Chủ tịch Hội đồng thay mặt Hội đồng công bố kết quả đánh giá và kết luận những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi (nếu có).

Chương III

QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN CẤP CƠ SỞ

Điều 7. Các nguồn hình thành nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở

1. Triển khai thực hiện theo chỉ đạo, đặt hàng, kế hoạch thực hiện chương trình hành động của các sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Triển khai ứng dụng vào thực tiễn kết quả nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và công bố ứng dụng.

3. Đề xuất nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ của các cá nhân, đơn vị.

4. Hàng năm, trên cơ sở hướng dẫn xây dựng kế hoạch hoạt động KH&CN của Sở KH&CN. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn xây dựng kế hoạch hoạt động KH&CN cho đơn vị mình.

5. Các cá nhân, đơn vị đề xuất nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở, xây dựng phiếu đề xuất và gửi về bộ phận quản lý KH&CN các sở, ngành, cơ quan quản lý KH&CN cấp huyện để tổ chức họp Hội đồng KH&CN cấp cơ sở tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN.

Điều 8. Yêu cầu đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở

1. Tính cấp thiết

Trực tiếp hoặc góp phần giải quyết vấn đề cấp thiết về kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương, Sở, ngành.

2. Giá trị thực tiễn

Tạo chuyển biến cơ bản về năng suất, chất lượng, hiệu quả trong sản xuất, dịch vụ, tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, sở, ngành.

Tạo tiền đề cho việc hình thành ngành nghề mới, giải quyết công ăn việc làm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, hiệu quả và phát triển bền vững.

Cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng các chương trình, kế hoạch của ngành, địa phương; giải quyết những vấn đề của thực tiễn.

3. Giá trị KH&CN

Ứng dụng triển khai những tiến bộ KH&CN, có tính mới, sáng tạo, góp phần nâng cao năng lực KH&CN của sở, ngành, địa phương; tiếp cận trình độ KH&CN của đất nước.

Ứng dụng triển khai kết quả của các nhiệm vụ KH&CN được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho công bố ứng dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống.

4. Tính khả thi

Có khả năng huy động nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất từ chính tổ chức (được giao thực hiện) và từ các nguồn hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở.

Có thị trường tiêu thụ sản phẩm; phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cho đơn vị sử dụng hoặc ứng dụng kết quả rõ ràng.

Điều 9. Đề xuất nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở

1. Quý I hàng năm, trên cơ sở định hướng nhiệm vụ hoạt động KH&CN của địa phương; căn cứ vào điều kiện, phương hướng, nhiệm vụ và nhu cầu của sở, ngành, địa phương, bộ phận quản lý KH&CN các sở, ngành và cơ quan quản lý KH&CN cấp huyện tham mưu Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo yêu cầu đề xuất nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở cho năm sau đến các tổ chức và cá nhân liên quan.

2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu gửi phiếu đề xuất nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở về bộ phận quản lý KH&CN các sở, ngành và cơ quan quản lý KH&CN cấp huyện tổng hợp.

3. Bộ phận quản lý KH&CN các sở, ngành, cơ quan quản lý KH&CN cấp huyện tham mưu tổ chức họp Hội đồng KH&CN cấp cơ sở.

4. Căn cứ Biên bản họp Hội đồng KH&CN cấp cơ sở, bộ phận quản lý KH&CN các sở, ngành và cơ quan quản lý KH&CN cấp huyện tham mưu Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành văn bản thông báo kết quả xác định nhiệm vụ KH&CN đến các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 10. Tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở

1. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn và giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN, gồm:

a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện.

b) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện đề tài/dự án.

c) Bản thuyết minh đề tài/dự án.

d) Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài/dự án;

đ) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài/dự án;

e) Giấy xác nhận phối hợp thực hiện đề tài/ dự án (nếu có).

2. Tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp

a) Bộ phận quản lý KH&CN các sở, ngành; cơ quan quản lý KH&CN cấp huyện tham mưu thành lập và tổ chức họp Hội đồng KH&CN chuyên ngành cấp cơ sở để tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN; gửi Biên bản cuộc họp đến tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN.

b) Bộ phận quản lý KH&CN các sở, ngành; cơ quan quản lý KH&CN cấp huyện kiểm tra Bản thuyết minh theo Biên bản cuộc họp và trình Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Bản thuyết minh nhiệm vụ KH&CN.

Điều 11. Phê duyệt danh mục kinh phí nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở

Căn cứ vào kết quả xác định nhiệm vụ của Hội đồng KH&CN cấp cơ sở và kết quả họp Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN, bộ phận quản lý KH&CN các sở, ngành và cơ quan quản lý KH&CN cấp huyện trình Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh mục, kinh phí nhiệm vụ KH&CN để đưa vào thực hiện cho năm sau.

Điều 12. Ký kết hợp đồng

1. Căn cứ quyết định phê duyệt danh mục, kinh phí nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng cơ quan quản lý KH&CN cấp huyện) ký kết hợp đồng với các cơ quan chủ trì.

2. Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phải có các nội dung theo quy định hiện hành.

Điều 13. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở

1. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN, bộ phận quản lý KH&CN các sở, ngành, cơ quan quản lý KH&CN cấp huyện, tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN trong phạm vi quản lý.

2. Nội dung kiểm tra: Kiểm tra tiến độ, kết quả, tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ KH&CN và góp ý kế hoạch sắp tới.

3. Phương thức kiểm tra

- Địa điểm kiểm tra: Kiểm tra tại đơn vị chủ trì nhiệm vụ KH&CN hoặc tại điểm bố trí triển khai các nội dung công việc của nhiệm vụ KH&CN.

- Cách thức kiểm tra: Trước khi kiểm tra, cơ quan kiểm tra có thông báo đến cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm về nội dung, địa điểm, thời gian kiểm tra.

- Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản và lưu vào hồ sơ quản lý, làm cơ sở để đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

Điều 14. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở

1. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở, gồm:

a) Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu;

b) Báo cáo tổng hợp và Báo cáo tóm tắt đề tài/dự án;

c) Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí thực hiện đề tài/dự án.

d) Các tài liệu khác (nếu có).

2. Tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở

a) Bộ phận quản lý KH&CN các Sở, ngành; cơ quan quản lý KH&CN cấp huyện tham mưu thành lập và tổ chức họp Hội đồng KH&CN chuyên ngành cấp cơ sở đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở (bao gồm các sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN) và gửi Biên bản cuộc họp đến tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN.

b) Bộ phận quản lý KH&CN các Sở, ngành; cơ quan quản lý KH&CN cấp huyện kiểm tra Báo cáo tổng hợp theo Biên bản cuộc họp và trình Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Báo cáo tổng hợp.

3. Mỗi nhiệm vụ KH&CN được tổ chức đánh giá nghiệm thu tối đa 02 lần. Trong trường hợp nhiệm vụ đã được đánh giá lần hai vẫn không đạt yêu cầu, bộ phận quản lý KH&CN các sở, ngành, cơ quan quản lý KH&CN cấp huyện căn cứ kết luận của Hội đồng KH&CN chuyên ngành cấp cơ sở để xem xét, tham mưu Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận số kinh phí được quyết toán của nhiệm vụ KH&CN và ghi nhận kết quả đánh giá.

Điều 15. Thanh lý hợp đồng

Nhiệm vụ KH&CN được thanh lý hợp đồng sau khi việc đánh giá kết quả nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở đã kết thúc; báo cáo kết quả nhiệm vụ KH&CN đã được giao nộp về bộ phận quản lý KH&CN các sở, ngành, cơ quan quản lý KH&CN cấp huyện; các sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN, các tài sản được mua sắm phục vụ nhiệm vụ KH&CN đã được kiểm kê và bàn giao theo các quy định hiện hành.

Chương IV

DỰ TOÁN, PHÂN BỔ VÀ THANH QUYẾT TOÁN KINH PHÍ

Điều 16. Dự toán kinh phí

Việc dự toán kinh phí nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 06/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định một số định mức xây dựng dự toán kinh phí thực hiện và quản lý đối với các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và các văn bản có liên quan.

Bộ phận quản lý KH&CN các sở, ngành; cơ quan quản lý KH&CN cấp huyện tham mưu xây dựng kế hoạch dự toán kinh phí cho hoạt động KH&CN của đơn vị.

Điều 17. Kinh phí hoạt động của Hội đồng

1. Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng được đảm bảo từ nguồn kinh phí hoạt động KH&CN của sở, ngành, địa phương hoặc từ nguồn kinh phí sự nghiệp chuyên ngành.

2. Nội dung chi cho hoạt động của Hội đồng được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 06/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định một số định mức xây dựng dự toán kinh phí thực hiện và quản lý đối với các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và các văn bản có liên quan.

Điều 18. Phân bổ, sử dụng kinh phí nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở

1. Căn cứ danh mục nhiệm vụ KH&CN đã được Hội đồng KH&CN cấp cơ sở thông qua, các sở, ngành, địa phương có văn bản đề nghị Sở KH&CN xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí để thực hiện từ nguồn sự nghiệp KH&CN được giao dự toán hàng năm. Trường hợp không được Sở KH&CN chấp thuận tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ, nếu Thủ trưởng sở, ngành, địa phương xét thấy cần thiết thực hiện, thì cân đối từ nguồn kinh phí của đơn vị, địa phương hoặc nguồn tham gia đóng góp, tài trợ khác để thực hiện nhiệm vụ.

2. Căn cứ danh mục, kinh phí nhiệm vụ KH&CN đã được phê duyệt, cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm lập kế hoạch chi tiết sử dụng kinh phí hợp lý, hiệu quả và đúng quy định.

Điều 19. Thanh quyết toán kinh phí nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở

Kinh phí nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở được thanh quyết toán hàng năm theo niên độ ngân sách.

Chương V

CÔNG BỐ VÀ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ

Điều 20. Công bố, đăng ký, lưu giữ

1. Nhiệm vụ KH&CN được nghiệm thu khi được đánh giá xếp loại “Đạt”

a) Đối với các nhiệm vụ KH&CN của các sở, ngành: Thủ trưởng sở, ngành ban hành quyết định công nhận kết quả, cho phép công bố và giao trách nhiệm cho các đơn vị, cá nhân có liên quan tổ chức ứng dụng kết quả vào sản xuất và đời sống.

b) Đối với các nhiệm vụ KH&CN của cấp huyện: Cơ quan quản lý KH&CN cấp huyện lập thủ tục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định công nhận kết quả, cho phép công bố và giao trách nhiệm cho các đơn vị, cá nhân có liên quan tổ chức ứng dụng kết quả vào thực tiễn sản xuất và đời sống ở địa phương.

2. Sau khi nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở được đánh giá, nghiệm thu, cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm thực hiện công bố kết quả nhiệm vụ KH&CN tại cơ quan mình và trên các phương tiện thông tin: Báo, tạp chí khoa học chuyên ngành,...

3. Cơ quan và cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký lưu giữ và sử dụng kết quả nhiệm vụ KH&CN đúng quy định hiện hành.

Điều 21. Sử dụng, ứng dụng kết quả nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở

1. Bộ phận quản lý KH&CN các sở, ngành, cơ quan quản lý KH&CN cấp huyện chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì nhiệm vụ KH&CN và tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tổ chức ứng dụng kết quả nhiệm vụ KH&CN vào sản xuất và đời sống.

2. Các tổ chức và cá nhân được giao nhiệm vụ tổ chức ứng dụng kết quả nhiệm vụ KH&CN phải lập kế hoạch tổ chức thực hiện có hiệu quả và định kỳ hàng năm có báo cáo kết quả ứng dụng gửi về bộ phận quản lý KH&CN các Sở, ngành, cơ quan quản lý KH&CN cấp huyện để tổng hợp báo cáo cơ quan cấp trên.

Điều 22. Quyền sở hữu, quyền tác giả

Quyền sở hữu, quyền tác giả đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền sử dụng, chuyển giao, chuyển nhượng kết quả nhiệm vụ KH&CN.

Chương VI

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BỘ PHẬN QUẢN LÝ KH&CN CÁC SỞ, NGÀNH, CƠ QUAN QUẢN LÝ KH&CN CẤP HUYỆN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP CƠ SỞ

Điều 23. Nhiệm vụ và quyền hạn của bộ phận quản lý KH&CN các Sở, ngành, cơ quan quản lý KH&CN cấp huyện

1. Tham mưu Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng, định hướng kế hoạch hàng năm về nhiệm vụ KH&CN của ngành, địa phương mình.

2. Tổ chức xem xét và trình Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với các đề nghị của cơ quan chủ trì nhiệm vụ như xin gia hạn thời gian thực hiện, điều chỉnh nội dung và kinh phí nhiệm vụ KH&CN trong phạm vi dự toán được duyệt. Thời gian xin gia hạn không vượt quá 50% thời gian chính thức thực hiện nhiệm vụ KH&CN được phê duyệt.

3. Trường hợp các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về quản lý nhiệm vụ KH&CN: Bộ phận quản lý KH&CN các sở, ngành, cơ quan quản lý KH&CN cấp huyện thực hiện thủ tục đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN và tiến hành thu hồi kinh phí. Cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm phải chịu trách nhiệm bồi hoàn kinh phí theo quy định hiện hành.

4. Tham mưu Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng, xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở

1. Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng với Thủ trưởng sở, ngành, cơ quan quản lý KH&CN cấp huyện; thực hiện các nội dung nghiên cứu đã được phê duyệt; sử dụng kinh phí đúng theo quy định hiện hành của Nhà nước; báo cáo định kỳ 3 tháng, 6 tháng hoặc báo cáo đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

2. Khi có thay đổi về nội dung, địa điểm, kinh phí, cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan quản lý KH&CN cấp cơ sở xem xét, giải quyết.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Tổ chức thực hiện

1. Sở KH&CN có trách nhiệm hướng dẫn các sở, ngành, cấp huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quy định này.

2. Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh, các sở, ngành, cấp huyện, các tổ chức, cá nhân đề xuất bằng văn bản gửi về Sở KH&CN để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành./.