TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 44/2017/QĐ-UBND QUY ĐỊNH QUẢN LÝ KHAI THÁC CÁT, SỎI Ở BÃI BỒI VÀ LÒNG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý hoạt động khai thác cát, sỏi tại các bãi bồi và lòng sông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2017, áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh.
1. Quy định về đảm bảo trật tự xã hội và an toàn giao thông
Nhằm hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến đời sống dân cư và hạ tầng giao thông, quy định đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với chủ dự án khai thác:
- Đảm bảo trật tự xã hội: Ưu tiên tuyển dụng lao động là người dân địa phương nhằm hạn chế phát sinh các vấn đề xã hội. Khi xảy ra xung đột, chủ dự án phải chủ động giải quyết; nếu không tự giải quyết được phải báo cáo ngay với chính quyền địa phương để phối hợp xử lý dứt điểm, không để kéo dài gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự. Đồng thời, tăng cường tuyên truyền để người dân hiểu rõ mục đích và lợi ích của dự án.
- Đảm bảo an toàn giao thông: Bố trí tuyến vận chuyển hợp lý, tránh tập trung nhiều xe cùng lúc gây ách tắc giao thông; lắp đặt phao định vị tại khu vực khai thác và tuyệt đối không vận chuyển quá tải trọng. Tất cả phương tiện, thiết bị phục vụ khai thác và vận chuyển phải đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và tuân thủ nghiêm ngặt luật giao thông đường bộ, đường thủy.
2. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
Quy định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan chuyên môn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan đầu mối quản lý hoạt động khai thác cát, sỏi. Có trách nhiệm chủ trì xây dựng văn bản hướng dẫn; tuyên truyền pháp luật về khoáng sản; chủ trì thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân; kiểm tra hệ mốc ranh giới, độ sâu và trữ lượng trước khi khai thác; giám sát quá trình đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo môi trường.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì thẩm định, cho ý kiến bằng văn bản về khả năng thoát lũ và an toàn đê điều đối với các bến bãi tập kết cát, sỏi; phối hợp kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác lòng sông phù hợp với quy hoạch chỉnh trị sông; tăng cường thanh tra các công trình đê điều, thủy lợi và các khu vực có nguy cơ sạt lở cao.
- Sở Xây dựng: Tham mưu UBND tỉnh cấp phép xây dựng bến, bãi tập kết cát, sỏi; quản lý, cập nhật số liệu và điều chỉnh quy hoạch khai thác cát, sỏi cho phù hợp thực tế; công bố công khai quy hoạch và kiểm tra việc mở bến bãi kinh doanh khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư và cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các dự án khai thác cát, sỏi và dự án xây dựng bến bãi tập kết theo quy hoạch.
- Sở Giao thông vận tải: Tham mưu cấp phép mở bến thủy nội địa cho các bến bãi tập kết cát, sỏi; quản lý các tuyến đường vận chuyển và điểm đấu nối giao thông; kiểm tra các dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch; chủ trì thanh tra an toàn giao thông đường thủy và kiểm soát tải trọng phương tiện.
- Ban Quản lý Khu kinh tế, Công nghiệp tỉnh: Phối hợp với các lực lượng công an, thanh tra chuyên ngành và UBND cấp huyện tuần tra, xử lý các hành vi khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi trái phép trong phạm vi địa bàn quản lý.
- Cục Thuế tỉnh: Chỉ đạo các Chi cục Thuế hướng dẫn và đôn đốc thực hiện thu đầy đủ các khoản nghĩa vụ tài chính liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản.
- Công an tỉnh: Tăng cường tuần tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý nghiêm các hoạt động khai thác, tập kết cát, sỏi trái phép; xử lý nghiêm các phương tiện vi phạm giao thông đường thủy và các đối tượng có hành vi chống đối người thi hành công vụ; chỉ đạo công an cấp huyện phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
UBND cấp huyện đóng vai trò trực tiếp giám sát và quản lý địa bàn, chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh:
- Giải quyết thủ tục cho thuê đất, bồi thường giải phóng mặt bằng và phối hợp bàn giao mốc giới thực địa cho doanh nghiệp được cấp phép.
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên cát, sỏi chưa khai thác; bảo đảm an ninh trật tự và an toàn đê điều tại khu vực mỏ.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng bến bãi trên địa bàn.
- Chủ trì giải tỏa các bến bãi tập kết không nằm trong quy hoạch. Chủ tịch UBND cấp huyện phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh nếu để xảy ra tình trạng khai thác, tập kết cát, sỏi trái phép kéo dài trên địa bàn quản lý.
- Thành lập Tổ công tác liên ngành cấp huyện, bố trí lực lượng cắm chốt tại các điểm nóng, đặc biệt là các khu vực thường xuyên xảy ra khai thác lậu vào ban đêm.
- Theo dõi, giám sát hiện tượng sạt lở bờ sông để kịp thời có phương án xử lý và báo cáo UBND tỉnh.
- Thực hiện báo cáo định kỳ về công tác quản lý khoáng sản trước ngày 15/12 hằng năm.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Là cấp chính quyền cơ sở, UBND cấp xã có trách nhiệm quản lý trực tiếp tại thực địa:
- Giải quyết các thủ tục đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng cho các bến bãi tập kết theo thẩm quyền.
- Bảo vệ môi trường, đê điều và tài nguyên cát, sỏi chưa khai thác; xây dựng quy chế phối hợp với các xã giáp ranh để tuần tra, xử lý vi phạm tại khu vực giáp ranh.
- Tổ chức lực lượng kiểm tra, giải tỏa hoạt động khai thác trái phép; chủ động bố trí lực lượng tuần tra ban đêm tại các điểm nóng và báo cáo kịp thời lên cấp huyện khi cần hỗ trợ.
- Chỉ đạo các Trưởng thôn theo dõi, phát hiện và báo cáo ngay các hành vi khai thác, tập kết cát, sỏi trái phép.
- Chủ tịch UBND cấp xã phải kiểm điểm làm rõ trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện nếu để xảy ra tình trạng khai thác cát, sỏi trái phép gây bức xúc dư luận, ảnh hưởng xấu đến môi trường, đê điều hoặc mất an ninh trật tự.
- Báo cáo định kỳ tình hình quản lý cho UBND cấp huyện trước ngày 05/12 hằng năm.
5. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác
Các đơn vị được cấp phép khai thác cát, sỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ sau:
- Cung cấp bản sao Giấy phép khai thác, danh sách phương tiện, thông tin người điều khiển phương tiện và giám đốc điều hành mỏ cho UBND cấp xã trước khi tiến hành khai thác.
- Phối hợp với cơ quan chức năng cắm mốc ranh giới mỏ tại thực địa và có trách nhiệm bảo vệ mốc giới trong suốt thời gian hoạt động.
- Nộp đầy đủ thuế, phí, lệ phí và thực hiện ký quỹ phục hồi môi trường tại Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh.
- Bảo vệ hạ tầng kỹ thuật địa phương, ưu tiên sử dụng lao động bản địa và bồi thường toàn bộ thiệt hại do hoạt động khai thác gây ra.
- Áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường, an toàn đê điều, hành lang thoát lũ và an toàn giao thông; ban hành nội quy an toàn, vệ sinh lao động.
- Đăng ký, đăng kiểm đầy đủ các phương tiện khai thác, vận chuyển; nghiêm cấm việc cung cấp cát, sỏi cho các bến bãi, điểm tập kết kinh doanh trái phép.
6. Khen thưởng, xử lý vi phạm và điều khoản thi hành
- Khen thưởng và xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc sẽ được khen thưởng. Ngược lại, các hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ, đồng thời phải bồi thường thiệt hại nếu có. Đặc biệt, người đứng đầu chính quyền địa phương (Chủ tịch UBND cấp huyện) phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh nếu để xảy ra tình trạng khai thác lậu kéo dài hoặc lợi dụng việc nạo vét luồng lạch để khai thác cát, sỏi trái phép.
- Điều khoản thi hành: Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định này. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối tiếp nhận, tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2017/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 05 tháng 06 năm 2017 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn ban quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định về Phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 115/TTr-TNMT ngày 03 tháng 5 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Quản lý khai thác cát, sỏi ở bãi bồi và lòng sông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Ban Quản lý Khu kinh tế, Công nghiệp tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ KHAI THÁC CÁT, SỎI Ở BÃI BỒI VÀ LÒNG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định điều kiện khai thác cát, sỏi ở bãi bồi và lòng sông; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan trong hoạt động khai thác cát, sỏi ở bãi bồi và lòng sông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Những nội dung không nêu tại Quy định này được thực hiện theo Luật Khoáng sản và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan lĩnh vực tài nguyên và môi trường trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế (gọi chung là UBND cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác cát, sỏi trên địa bàn tỉnh;
Điều 2. Điều kiện khai thác cát, sỏi ở bãi bồi và lòng sông
Các tổ chức, cá nhân được phép khai thác cát, sỏi ở bãi bồi và lòng sông trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo các điều kiện sau:
1. Có Giấy phép khai thác cát, sỏi ở bãi bồi và lòng sông do UBND tỉnh cấp.
2. Có thiết kế mỏ được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định của Bộ Xây dựng và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và UBND cấp huyện nơi có giấy phép được cấp.
3. Tổ chức cắm mốc ranh giới mỏ tại thực địa theo hồ sơ mốc ranh giới các điểm góc khu vực khai thác do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp.
4. Thực hiện đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện và UBND cấp xã nơi mỏ được cấp phép.
5. Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường lần đầu trong hoạt động khoáng sản tại Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế theo quy định.
6. Có Giám đốc điều hành mỏ đảm bảo đúng tiêu chuẩn theo quy định của Luật Khoáng sản và thông báo bằng văn bản về trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của Giám đốc điều hành mỏ về Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện và UBND cấp xã nơi giấy phép khai thác được cấp.
7. Xây dựng hoàn thành các công trình xử lý môi trường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận; báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
8. Có bãi tập kết cát, sỏi hoặc có hợp đồng với các tổ chức, cá nhân có các điểm tập kết, kinh doanh cát, sỏi được cấp phép hoạt động theo quy định của pháp luật.
9. Hoàn thành các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Vị trí và ranh giới, độ sâu, thời gian, phương thức khai thác
1. Vị trí, ranh giới và độ sâu khai thác cát, sỏi được quy định cụ thể trong giấy phép khai thác được UBND tỉnh cấp.
- Khoanh vùng khai thác rõ ràng và khai thác đúng diện tích, tọa độ được cấp phép, đảm bảo khai thác với khoảng cách xa bờ đúng quy định của Luật đê điều.
2. Thời gian khai thác
Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, bãi bồi chỉ được khai thác từ 6 giờ sáng đến 17 giờ hàng ngày.
3. Phương thức khai thác
Bằng phương pháp thủ công hoặc bằng phương thức khai thác cơ giới máy hút công suất thấp ( Điều 4. Công tác bảo vệ môi trường. - Trong quá trình khai thác cát, sỏi nếu phát hiện sự cố có khả năng gây ảnh hưởng đến sạt lở bờ sông thì phải dừng khai thác và báo cáo với các cơ quan, đơn vị chức năng để nghiên cứu, xử lý. - Để đảm bảo không xảy ra tình trạng bồi lắng lòng sông làm ảnh hưởng đến dòng chảy và sạt lở bờ sông, yêu cầu phải khai thác đúng độ sâu cho phép, tiến hành song song việc san gạt lòng sông trong quá trình khai thác đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế mỏ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Trong quá trình khai thác cát, sỏi các đơn vị nghiêm túc thực hiện các nội dung đã nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Định kỳ phải báo cáo giám sát môi trường theo quy định. - Việc khai thác cát sỏi và khoáng sản khác phải gắn với yêu cầu bảo đảm hành lang thoát lũ của sông; - Sau khi khai thác, phải cải tạo đảm bảo cảnh quan khu vực khai thác; Điều 5. Đảm bảo trật tự xã hội, an toàn giao thông. 1. Đảm bảo trật tự xã hội. - Ưu tiên tuyển dụng các lao động là người dân địa phương để hạn chế những vấn đề xã hội phát sinh trên địa bàn hoạt động khai thác. - Khi xảy ra các xung đột về xã hội, chủ dự án phải có phương án giải quyết phù hợp, nếu không giải quyết được phải báo cáo với chính quyền địa phương để phối hợp giải quyết ổn thỏa, không để sự việc kéo dài gây ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội khu vực. - Tăng cường công tác tuyên truyền để nhân dân hiểu rõ về mục đích và các lợi ích kinh tế xã hội đem lại từ việc thực hiện dự án. 2. Đảm bảo an toàn giao thông. - Bố trí các tuyến vận chuyển hợp lý, tránh vận chuyển nhiều xe trong cùng một thời điểm gây tắc nghẽn giao thông, lắp đặt phao định vị tại khu vực khai thác và không vận chuyển quá trọng tải quy định. - Tuân thủ các quy định về an toàn giao thông đường bộ và đường thủy. - Tất cả các phương tiện, thiết bị phục vụ việc khai thác và vận chuyển cát sỏi phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn quy định về mức độ an toàn kỹ thuật theo quy định của pháp luật. Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy định của Nhà nước về quản lý, hoạt động khai thác cát, sỏi bãi bồi và lòng sông trên địa bàn tỉnh; b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản; c) Là đầu mối quản lý hoạt động khai thác cát, sỏi bãi bồi và lòng sông trên địa bàn tỉnh; d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về khoáng sản và pháp luật khác có liên quan đối với các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác cát, sỏi ở bãi bồi và lòng sông. Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, đôn đốc UBND cấp huyện trong việc kiểm tra, xử lý vi phạm khai thác cát, sỏi lòng sông trái phép. Trường hợp không giải quyết dứt điểm tình trạng vi phạm phải báo cáo UBND tỉnh để có biện pháp xử lý theo quy định; đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra hệ thống mốc, ranh giới, độ sâu các vị trí khai thác và đánh giá trữ lượng trước khi khai thác; e) Phối hợp với chính quyền địa phương kiểm tra, giám sát quá trình hoạt động cát, sỏi theo Giấy phép được cấp, việc đóng cửa mỏ và phục hồi môi trường khu vực hoạt động cát, sỏi theo đề án được phê duyệt; hướng dẫn, giám sát việc ký quỹ phục hồi môi trường của tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản. g) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, thẩm định, cho ý kiến bằng văn bản về đảm bảo khả năng thoát lũ và an toàn đê điều đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng bến, bãi tập kết cát, sỏi làm vật liệu xây dựng; b) Phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát, thẩm định các vấn đề liên quan đến việc khai thác trên các lòng sông phù hợp với Quy hoạch chính trị ổn định các sông; c) Phối hợp với sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tăng cường thanh tra, kiểm tra các công trình: đê điều, thủy lợi, phòng chống thiên tai và các khu vực xung yếu có nguy cơ sạt lở lòng sông; tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị số 447/CT-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường xử lý vi phạm pháp luật về đê điều và quản lý việc khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi gây ảnh hưởng đến an toàn đê điều; xử lý hoặc kiến nghị xử lý nghiêm hành vi vi phạm theo quy định. d) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Sở Xây dựng: a) Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo và thực hiện việc cấp phép xây dựng bến, bãi tập kết vật liệu xây dựng cát, sỏi đối với các dự án được cấp có thẩm quyền chấp thuận đầu tư theo quy định; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của giấy phép xây dựng đã được cấp theo thẩm quyền; b) Tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định về quản lý, thực hiện quy hoạch; cập nhật số liệu, thông tin và tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung quy hoạch đã được phê duyệt phù hợp với tình hình thực tế hoạt động khai thác cát, sỏi xây dựng; c) Tổ chức công bố công khai Quy hoạch khai thác cát, sỏi trên địa bàn tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Thực hiện việc quản lý, kiểm tra, giám sát các hoạt động mở bến bãi kinh doanh khoáng sản trên hệ thống các sông trong địa bàn tỉnh theo quy hoạch được phê duyệt; đ) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật hiện hành. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định trình UBND tỉnh cấp, điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư dự án. cấp và điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư các dự án khai thác cát, sỏi ở bãi bồi và lòng sông và dự án xây dựng bến, bãi tập kết vật liệu xây dựng cát, sỏi trong quy hoạch đã được phê duyệt; b) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật hiện hành. 5. Sở Giao thông vận tải: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu việc cấp giấy phép mở bến thủy nội địa tại địa phương theo thẩm quyền đối với các bến, bãi tập kết vật liệu xây dựng cát, sỏi nằm trong quy hoạch được phê duyệt; b) Quản lý các tuyến đường vận chuyển khoáng sản, công tác đấu nối giữa các tuyến đường vận chuyển khoáng sản với các tuyến đường trong phạm vi quản lý; c) Kiểm tra việc thực hiện các dự án nạo vét, chỉnh trị luồng trên hệ thống các sông trong địa bàn tỉnh. Xử lý các vi phạm hoặc đề xuất UBND tỉnh xử lý theo thẩm quyền; d) Chủ trì, phối hợp với các các sở, ban, ngành và địa phương tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy định về an toàn giao thông trong hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đồng thời kiểm soát và xử lý các phương tiện vận chuyển khoáng sản vượt tải trọng cho phép. đ) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật hiện hành. 6. Ban Quản lý Khu kinh tế, Công nghiệp tỉnh. Phối hợp với Cảnh sát Giao thông đường thủy, Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường, Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra Giao thông đường thủy và UBND huyện Phú Lộc đẩy mạnh công tác kiểm tra, xử lý các phương tiện và chủ phương tiện khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi lòng sông trái phép, vi phạm các quy định của pháp luật thuộc địa bàn của Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh quản lý. 7. Cục Thuế tỉnh Chủ trì, chỉ đạo các Chi cục Thuế địa phương hướng dẫn, triển khai thực hiện thu các khoản tài chính liên quan. 8. Công an tỉnh: a) Tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra nhằm phát hiện, xử lý theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng khai thác, tập kết cát, sỏi lòng sông trái phép và các phương tiện vận chuyển vi phạm giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh; kiên quyết xử lý nghiêm các đối tượng có hành vi chống đối, cản trở người thi hành công vụ; b) Chỉ đạo Công an cấp huyện phối hợp chặt chẽ với các đơn vị chức năng của UBND cấp huyện, với UBND cấp xã trong việc kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm theo đúng quy định của pháp luật. 9. Các Sở, ngành khác liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an tỉnh và UBND cấp huyện trong việc quản lý hoạt động khai thác cát, sỏi ở bãi bồi và lòng sông và sử dụng bến, bãi tập kết vật liệu xây dựng cát, sỏi trên địa bàn tỉnh. Điều 7. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Giải quyết theo thẩm quyền các thủ tục cho thuê đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khai thác cát, sỏi ở bãi bồi và lòng sông và sử dụng bến, bãi tập kết vật liệu xây dựng cát, sỏi tại địa phương. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cắm mốc, bàn giao khu vực khai thác cát, sỏi cho tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác cát, sỏi. 2. Thực hiện các biện pháp bảo vệ cát, sỏi chưa khai thác, bảo vệ đê điều và tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật; bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội tại khu vực có khoáng sản. Chỉ đạo UBND cấp xã có biện pháp nhằm bảo vệ cát, sỏi chưa khai thác; ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về khoáng sản, đê điều. 3. Tuyên truyền, phổ biến Quy định này trong cán bộ cơ sở, nhân dân địa phương; kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về khoáng sản, đê điều và pháp luật khác liên quan đối với các tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động khai thác cát, sỏi ở bãi bồi và lòng sông và sử dụng bến, bãi tập kết vật liệu xây dựng cát, sỏi trên địa bàn. 4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc kiểm tra, xử lý các hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông trái phép và các trường hợp xây dựng bến, bãi tập kết vật liệu xây dựng cát, sỏi trái phép trên địa bàn địa phương; tổ chức giải tỏa các bến, bãi tập kết vật liệu xây dựng cát, sỏi không năm trong quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh nếu để xảy ra hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông và sử dụng bến, bãi tập kết vật liệu xây dựng chứa cát, sỏi trái phép trên địa bàn. 5. Thành lập Tổ công tác liên ngành của cấp huyện để tổ chức kiểm tra, xử lý đối với các hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông và sử dụng bến, bãi tập kết vật liệu xây dựng cát, sỏi trái phép. Trang bị phương tiện, bố trí lực lượng cắm chốt tại các địa bàn thường xuyên xảy ra hoạt động khai thác trái phép, tập trung nhiều phương tiện khai thác vào ban đêm để phát hiện, xử lý kịp thời các vi phạm về khai thác cát, sỏi trái phép. 6. Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình sạt lở bờ sông nơi có hoạt động khai thác cát, sỏi và nơi sử dụng đất ven sông làm bến, bãi tập kết vật liệu xây dựng cát, sỏi. Nếu có hiện tượng sạt lở bất thường xảy ra phải tiến hành khảo sát thực địa, có biện pháp xử lý, đồng thời báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện. 7. Tiến hành giải tỏa, ngăn chặn hoạt động khai thác khoáng sản trái phép ngay sau khi phát hiện hoặc được báo tin xảy ra trên địa bàn. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo xử lý trong trường hợp không ngăn chặn được hoạt động khai thác khoáng sản trái phép. 8. Định kỳ hàng năm (trước ngày 15/12) tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) về tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản trên địa bàn. Điều 8. Trách nhiệm của UBND cấp xã 1. Giải quyết theo thẩm quyền các thủ tục cho thuê đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động bến, bãi tập kết vật liệu xây dựng cát, sỏi tại địa phương. 2. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, cát, sỏi chưa khai thác, bảo vệ đê điều và tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật; bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội tại khu vực có khoáng sản. Xây dựng quy chế phối hợp với các xã để kiểm tra, xử lý các đối tượng khai thác, tập kết, vận chuyển cát, sỏi lòng sông trái phép tại vùng giáp ranh. 3. Thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật trong lĩnh vực khoáng sản, đê điều và bảo vệ môi trường cho nhân dân địa phương và các tổ chức, cá nhân để nâng cao nhận thức của quần chúng nhân dân trong việc bảo vệ khoáng sản, bảo vệ đê điều và bảo vệ môi trường sinh thái. 4. Tổ chức kiểm tra, giải tỏa đối với hoạt động khai thác, tập kết cát, sỏi lòng sông trái phép trên địa bàn. Đối với những địa bàn thường xuyên xảy ra hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông trái phép, tập trung nhiều phương tiện khai thác vào ban đêm thì Chủ tịch UBND cấp xã đó phải có kế hoạch bố trí lực lượng, phương tiện để xử lý; đồng thời báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện, Tổ công tác liên ngành của huyện để bổ sung lực lượng kịp thời xử lý vi phạm. 5. Chỉ đạo các Trưởng thôn giáp các tuyến sông thường xuyên kiểm tra nhằm phát hiện kịp thời các trường hợp khai thác, tập kết cát, sỏi lòng sông trái phép trên địa bàn, thông báo kịp thời cho UBND cấp xã để xử lý theo quy định của pháp luật. 6. Nếu để hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông và sử dụng bến, bãi tập kết cát, sỏi trái phép thành điểm nóng tập trung đông người, ảnh hưởng xấu đến đê điều, đất đai, môi trường, mất an ninh trật tự xã hội, gây bức xúc cho nhân dân, Chủ tịch UBND cấp xã nơi có hoạt động khoáng sản trái phép phải kiểm điểm làm rõ trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện quản lý. 7. Định kỳ hằng năm (trước ngày 05 tháng 12) báo cáo UBND cấp huyện công tác quản lý và tình hình hoạt động khai thác cát, sỏi và sử dụng bãi ven sông chứa cát, sỏi trên địa bàn. Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác cát, sỏi ở bãi bồi và lòng sông. 1. Thực hiện đầy đủ các quy định, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theo nội dung tại Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5 của Quy định này. 2. Cung cấp cho UBND cấp xã bản sao Giấy phép khai thác và hồ sơ kèm theo (gồm vị trí khu vực khai thác, mốc giới hạn khu vực khai thác, danh sách phương tiện khai thác và thông tin về người điều khiển phương tiện khai thác, giám đốc điều hành mỏ) trước khi khai thác. 3. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, UBND cấp xã tổ chức cắm mốc ranh giới khu vực khai thác tại thực địa và quản lý mốc giới mỏ của mình trong suốt quá trình hoạt động. 4. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước và ký quỹ phục hồi môi trường tại Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh theo quy định. 5. Có trách nhiệm bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật của địa phương có liên quan đến hoạt động khai thác mỏ; ưu tiên sử dụng lao động tại địa phương vào hoạt động khai thác cát, sỏi và các dịch vụ có liên quan; bồi thường các thiệt hại khác do hoạt động khai thác cát, sỏi gây ra theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, đất đai và đảm bảo an toàn đê điều, hành lang thoát lũ, an toàn các công trình giao thông và an toàn giao thông trong quá trình khai thác cát, sỏi; ban hành nội quy an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện việc đăng ký, đăng kiểm các phương tiện vận chuyển, khai thác cát, sỏi (nếu có); nghiêm chỉnh chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 8. Thực hiện nghiêm các nội dung quy định trong Giấy phép và các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Nghiêm cấm cung cấp cát, sỏi cho các điểm tập kết, kinh doanh cát, sỏi trái phép. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định trên được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trên thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm bằng hình thức xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại về vật chất phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Địa phương nào để xảy ra tình trạng khai thác tài nguyên khoáng sản trái phép kéo dài hoặc lợi dụng việc nạo vét, khơi thông luồng lạch để khai thác cát, sỏi trái phép mà không xử lý hoặc không báo cáo kịp thời theo quy định nêu trên, Chủ tịch UBND cấp huyện phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh. 1. Các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện thị xã, thành phố Huế và các cơ quan chức năng liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thực hiện những nội dung được quy định tại Quy định này. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối tiếp nhận các vướng mắc; tổng hợp và tham mưu UBND tỉnh giải quyết trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này./.
- 1Quyết định 1171/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quy hoạch bãi ven sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020
- 2Quyết định 243/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Phương án cải tạo, phục hồi môi trường dự án Đầu tư khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 3Quyết định 92/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, ngăn chặn, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, nạo vét, khai thác và kinh doanh cát, sỏi lòng sông liên quan đến đê, kè trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4Quyết định 27/2017/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển, tập kết, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 1315/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế phối hợp thực hiện công tác phòng chống vi phạm pháp luật đối với hoạt động khai thác cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 6Quyết định 31/2017/QĐ-UBND về quy định trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị để xảy ra tình trạng khai thác, tập kết, vận chuyển trái phép về: cát, sỏi lòng sông, đất đá, đất sét, các loại vật liệu và khoáng sản khác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 7Nghị quyết 16/2019/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 08/2014/NQ-HĐND về điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác cát lòng sông đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 8Quyết định 230/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Quy hoạch khu vực khai thác, tập kết cát, sỏi lòng sông và vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 9Nghị quyết 109/NQ-HĐND năm 2018 về quy hoạch khu vực khai thác, tập kết cát, sỏi lòng sông và vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 1Luật Đê điều 2006
- 2Luật khoáng sản 2010
- 3Chỉ thị 447/CT-TTg tăng cường xử lý vi phạm pháp luật về đê điều và quản lý việc khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát sỏi gây ảnh hưởng đến an toàn đê điều do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 203/2013/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- 5Luật bảo vệ môi trường 2014
- 6Quyết định 1171/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quy hoạch bãi ven sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9Quyết định 243/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Phương án cải tạo, phục hồi môi trường dự án Đầu tư khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 10Nghị định 158/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật khoáng sản
- 11Quyết định 92/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, ngăn chặn, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, nạo vét, khai thác và kinh doanh cát, sỏi lòng sông liên quan đến đê, kè trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 12Quyết định 27/2017/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển, tập kết, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 13Quyết định 1315/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế phối hợp thực hiện công tác phòng chống vi phạm pháp luật đối với hoạt động khai thác cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 14Quyết định 31/2017/QĐ-UBND về quy định trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị để xảy ra tình trạng khai thác, tập kết, vận chuyển trái phép về: cát, sỏi lòng sông, đất đá, đất sét, các loại vật liệu và khoáng sản khác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 15Nghị quyết 16/2019/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 08/2014/NQ-HĐND về điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác cát lòng sông đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 16Quyết định 230/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Quy hoạch khu vực khai thác, tập kết cát, sỏi lòng sông và vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 17Nghị quyết 109/NQ-HĐND năm 2018 về quy hoạch khu vực khai thác, tập kết cát, sỏi lòng sông và vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 44/2017/QĐ-UBND Quy định Quản lý khai thác cát, sỏi ở bãi bồi và lòng sông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 44/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/06/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Phan Ngọc Thọ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
