Tóm tắt Quyết định 44/2016/QĐ-UBND về quy định giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ban hành các quy định chi tiết về mức giá tiêu thụ nước sạch tại khu vực nông thôn thuộc tỉnh Đồng Tháp, áp dụng cho từng đối tượng sử dụng và nguồn khai thác nước cụ thể. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi của văn bản này:
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Số hiệu văn bản: 44/2016/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 10 năm 2016.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về quy định giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Biểu giá tiêu thụ nước sạch phục vụ sinh hoạt
Mức giá tiêu thụ nước sạch cho mục đích sinh hoạt của hộ dân cư tại khu vực nông thôn được phân chia cụ thể dựa trên nguồn nước khai thác và đối tượng sử dụng như sau:
- Đối với hộ dân cư thông thường:
- Nước sạch sản xuất từ nguồn nước ngầm: Có mức giá là 5.000 đồng/m3.
- Nước sạch sản xuất từ nguồn nước mặt: Có mức giá là 6.000 đồng/m3.
- Đối với hộ nghèo (hộ dân cư có sổ hộ nghèo):
- Áp dụng mức giá ưu đãi là 4.500 đồng/m3 cho định mức sử dụng không quá 08 m3/hộ/tháng.
- Trường hợp hộ nghèo sử dụng vượt định mức (từ mét khối thứ 09 trở lên), phần sản lượng vượt này sẽ áp dụng mức giá tiêu thụ nước sạch thông thường theo quy định đối với hộ dân cư (tương ứng 5.000 đồng/m3 đối với nước ngầm hoặc 6.000 đồng/m3 đối với nước mặt).
- Quy định giá nước sạch cho các mục đích sử dụng khác
Đối với các mục đích sử dụng ngoài sinh hoạt, các đơn vị sản xuất và kinh doanh nước sạch được quyền tự quyết định mức giá cụ thể cho từng mục đích sử dụng dựa trên giá nước sinh hoạt cơ bản, nhưng không được vượt quá hệ số tính giá tối đa quy định như sau:
- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, phục vụ mục đích công cộng: Hệ số tính giá tối đa là 1,2 lần so với giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tương ứng.
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Hệ số tính giá tối đa là 1,5 lần so với giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tương ứng.
- Cơ cấu cấu thành giá và quyền chủ động của đơn vị cấp nước
- Các khoản đã bao gồm trong giá: Mức giá quy định nêu trên đã bao gồm Thuế giá trị gia tăng (VAT) và Thuế tài nguyên.
- Các khoản chưa bao gồm trong giá: Mức giá này chưa bao gồm Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
- Quyền giảm giá của đơn vị cấp nước: Tùy thuộc vào sản lượng tiêu thụ thực tế và điều kiện hoạt động kinh doanh cụ thể, các đơn vị cấp nước được phép chủ động quyết định áp dụng mức giá tiêu thụ nước sạch thấp hơn so với khung giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng quy định
Quy định về giá nước sạch tại văn bản này được áp dụng rộng rãi cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Tuy nhiên, quy định này loại trừ các đối tượng sau:
- Không áp dụng đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp.
- Không áp dụng đối với các đơn vị kinh doanh nước sạch có đấu nối hệ thống cấp nước hoặc sử dụng nguồn nước sạch trực tiếp từ Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Sở Tài chính: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để tổ chức triển khai, hướng dẫn và theo dõi sát sao quá trình thực hiện quyết định trên địa bàn tỉnh.
- Các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; các đơn vị cấp nước cùng toàn thể các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2016/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 31 tháng 8 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:
1. Giá tiêu thụ nước sạch phục vụ sinh hoạt đối với hộ dân cư:
a) Đối với sản xuất nước sạch từ nguồn nước ngầm: 5.000 đồng/m3.
b) Đối với sản xuất nước sạch từ nguồn nước mặt: 6.000 đồng/m3.
2. Giá tiêu thụ nước sạch phục vụ sinh hoạt đối với hộ nghèo (hộ dân cư có sổ hộ nghèo): 4.500 đồng/m3, áp dụng cho định mức sử dụng không quá 08m3/hộ/tháng; trường hợp sử dụng nước từ mét khối (m3) thứ 09 trở lên thì áp dụng giá tiêu thụ nước sạch theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Giá tiêu thụ nước sạch sử dụng các mục đích khác:
Giá tiêu thụ nước sạch sử dụng vào mục đích khác (ngoài nước sạch cho sinh hoạt) do các đơn vị sản xuất, kinh doanh nước sạch quyết định cụ thể cho từng mục đích sử dụng theo mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đã được quy định tại Khoản 1 Điều này, nhưng không vượt quá hệ số tính giá tối đa như sau:
| STT | Mục đích sử dụng nước sạch | Hệ số tính giá tối đa so với giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt |
| 01 | Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, phục vụ mục đích công cộng | 1,2 |
| 02 | Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ | 1,5 |
4. Giá tiêu thụ nước sạch quy định tại Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên; chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Căn cứ số lượng tiêu thụ nước sạch và điều kiện kinh doanh thực tế, đơn vị cấp nước được quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch thấp hơn mức giá quy định.
Điều 2. Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn theo quy định tại Điều 1 được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình hoạt động sản xuất, cung cấp nước (không áp dụng đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp hoặc các đơn vị kinh doanh nước sạch có đấu nối hệ thống cấp nước, sử dụng nước sạch của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp) và tiêu thụ nước sạch tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2016; thay thế Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; đơn vị cấp nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 19/2013/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 128/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt giá và lộ trình điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại trung tâm các huyện, thành phố và khu vực Cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu
- 3Quyết định 37/2016/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4Quyết định 54/2016/QĐ-UBND phê duyệt Phương án giá nước sạch và ban hành Biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Quyết định 45/2016/QĐ-UBND về quy định giá tiêu thụ nước sạch của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre do tỉnh Bến Tre ban hành
- 6Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Quyết định 19/2013/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về sửa đổi Quyết định 44/2016/QĐ-UBND về quy định giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 2Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Thông tư 88/2012/TT-BTC về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Quyết định 128/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt giá và lộ trình điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại trung tâm các huyện, thành phố và khu vực Cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu
- 7Quyết định 37/2016/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 8Quyết định 54/2016/QĐ-UBND phê duyệt Phương án giá nước sạch và ban hành Biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Quyết định 45/2016/QĐ-UBND về quy định giá tiêu thụ nước sạch của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre do tỉnh Bến Tre ban hành
Quyết định 44/2016/QĐ-UBND về quy định giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 44/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/08/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Châu Hồng Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2016
- Ngày hết hiệu lực: 01/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
