Quyết định 4387/QĐ-UBND năm 2017 ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về địa vị pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy, nguồn tài chính và cơ chế hoạt động của Quỹ nhằm bảo đảm công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình được thực hiện hiệu quả, đúng quy định pháp luật.
Phạm vi điều chỉnh và trách nhiệm thi hành
Điều lệ này áp dụng đối với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Bình. Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch Hội đồng quản lý, Trưởng ban kiểm soát, Giám đốc Quỹ; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các thủ trưởng sở, ngành, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
Quỹ hoạt động với các nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi sau:
- Nhiệm vụ của Quỹ: Vận động, tiếp nhận và quản lý các nguồn đóng góp bắt buộc; các nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện hoặc ủy thác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước. Tiếp nhận tiền trồng rừng thay thế và tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP. Tổ chức thẩm định, xét chọn và hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án hoặc hoạt động phi dự án bảo vệ, phát triển rừng. Chỉ đạo, hướng dẫn các đối tượng hưởng lợi và thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về thống kê, kế toán, kiểm toán.
- Quyền hạn của Quỹ: Phân bổ kinh phí cho từng chương trình, dự án hoặc hoạt động phi dự án theo kế hoạch hàng năm đã được phê duyệt. Tiến hành kiểm tra, đánh giá và nghiệm thu kết quả thực hiện các chương trình, dự án được nhận hỗ trợ. Có quyền đình chỉ hoặc thu hồi kinh phí hỗ trợ nếu phát hiện tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư vi phạm cam kết hoặc quy định pháp luật liên quan. Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định về đối tượng và hoạt động được hỗ trợ từ Quỹ.
Nguồn vốn và hoạt động tài chính của Quỹ
Nguồn tài chính hình thành Quỹ và cơ chế chi trả, hỗ trợ được quy định cụ thể:
- Nguồn tài chính hình thành Quỹ: Bao gồm nguồn ngân sách nhà nước (nếu có); các khoản đóng góp bắt buộc của các đối tượng theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 05/2008/NĐ-CP; tài trợ, đóng góp tự nguyện từ các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước; vốn nhận ủy thác từ các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước, từ các quỹ và nguồn tài chính khác; nguồn tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thông qua ủy thác và hỗ trợ, chuyển tiếp từ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam.
- Đối tượng và nội dung được chi trả, hỗ trợ: Chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng cung cấp dịch vụ thông qua ủy thác của bên sử dụng dịch vụ. Hỗ trợ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện các hoạt động như: tuyên truyền, phổ biến pháp luật bảo vệ rừng; thử nghiệm, nhân rộng mô hình bảo vệ, phát triển rừng và quản lý rừng bền vững; hỗ trợ kinh phí chống chặt phá rừng và vận chuyển lâm sản trái phép; ứng dụng giống cây lâm nghiệp mới; hỗ trợ trồng cây phân tán; phát triển lâm sản ngoài gỗ trên đất lâm nghiệp; đào tạo nguồn nhân lực lâm nghiệp tại cơ sở; thực hiện các chương trình, dự án ủy thác khác.
- Điều kiện được hỗ trợ: Chương trình, dự án phải phù hợp với nội dung quy định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức được hỗ trợ phải có đội ngũ cán bộ chuyên môn lâm nghiệp và kinh nghiệm thực hiện; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư phải có đủ năng lực hành vi dân sự. Đồng thời, phải có cam kết hoàn trả toàn bộ hoặc một phần vốn đối với nguồn hỗ trợ có điều kiện hoàn trả.
- Phương thức hỗ trợ: Thực hiện hỗ trợ không hoàn lại toàn phần hoặc một phần vốn. Cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết trình tự, thủ tục, đối tượng, mức hỗ trợ, thời gian hoàn trả và các trường hợp được xét miễn, giảm kinh phí phải hoàn trả.
Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Quỹ
Bộ máy quản lý của Quỹ được thiết lập chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả vận hành:
- Hội đồng quản lý Quỹ: Gồm 07 thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm với nhiệm kỳ không quá 05 năm. Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các thành viên khác đại diện cho Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Kiểm lâm và Phòng Kế hoạch - Tài chính của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quy định nghiêm ngặt về việc không bố trí người thân (vợ, chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột) của các thành viên Hội đồng, Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng Ban kiểm soát và Kế toán trưởng giữ các chức vụ quản lý nhân sự, kế toán, thủ quỹ, thủ kho của Quỹ.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý: Tiếp nhận, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn; ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng, Ban kiểm soát và Ban điều hành; quyết định nhân sự Ban kiểm soát theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát; trình UBND tỉnh phương án phân cấp quyết định hỗ trợ vốn; thông qua kế hoạch kinh phí và báo cáo tài chính hàng năm.
- Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý: Làm việc theo chế độ tập thể, họp thường kỳ 3 tháng một lần (hoặc họp bất thường). Cuộc họp hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số ủy viên tham dự. Quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số (trên 50% biểu quyết tán thành), trường hợp ngang phiếu thì quyết định theo phiếu của Chủ tịch Hội đồng. Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng có tính bắt buộc thi hành đối với Quỹ.
- Ban kiểm soát Quỹ: Gồm 03 thành viên hoạt động kiêm nhiệm. Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý. Ban kiểm soát có nhiệm vụ giám sát hoạt động của bộ máy điều hành, kịp thời phát hiện và báo cáo các dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc quản lý tài chính không bình thường cho Hội đồng quản lý hoặc Chủ tịch UBND tỉnh trong trường hợp phức tạp.
- Giám đốc Quỹ: Là đại diện pháp nhân của Quỹ, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động nghiệp vụ trước Hội đồng quản lý và pháp luật. Giám đốc do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giám đốc có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hoạt động, tài chính, tổ chức thực hiện các chương trình đã duyệt và đề xuất bổ nhiệm Phó Giám đốc, Kế toán trưởng.
- Phó Giám đốc và Kế toán trưởng: Là những người giúp việc cho Giám đốc Quỹ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Hội đồng quản lý và pháp luật về phần việc được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định dựa trên đề nghị của Giám đốc Quỹ.
- Bộ máy điều hành Quỹ: Do Hội đồng quản lý quyết định thành lập, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm nhằm tham mưu và thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Kinh phí hoạt động và chế độ lương, phụ cấp: Kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát và Ban điều hành được tính vào chi phí quản lý của Quỹ. Các thành viên kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Chế độ tài chính, kế toán, xử lý tranh chấp và giải thể Quỹ
Các quy định về vận hành tài chính và xử lý các tình huống phát sinh của Quỹ:
- Chế độ tài chính, kế toán: Thực hiện nghiêm túc theo quy định của Bộ Tài chính. Quỹ có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán chuyên nghiệp theo đúng Luật Kế toán.
- Xử lý tranh chấp: Mọi tranh chấp phát sinh giữa Quỹ với các pháp nhân, thể nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đều được giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Tổ chức lại, giải thể Quỹ: Việc tổ chức lại hoặc giải thể Quỹ do Hội đồng quản lý đề nghị và phải được Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thực hiện.
- Tổ chức lại các đơn vị thuộc Quỹ: Việc sáp nhập, thành lập mới các phòng, ban nghiệp vụ trực thuộc bộ máy điều hành do Chủ tịch Hội đồng quản lý quyết định dựa trên đề nghị của Giám đốc Quỹ và phương thức tổ chức đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Điều khoản thi hành: Hội đồng quản lý Quỹ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Điều lệ này. Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu có vướng mắc hoặc cần thiết, Hội đồng quản lý có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4387/QĐ-UBND | Quảng Bình, ngày 04 tháng 12 năm 2017 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH QUẢNG BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
Căn cứ Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02/11/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ;
Căn cứ Quyết định số 2284/QĐ-TTg ngày 13/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án “Triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng”;
Căn cứ Quyết định số 111/2008/QĐ-BNN ngày 18/11/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 3466/QĐ-UBND ngày 02/10/2017 của UBND tỉnh về việc thành lập Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Bình;
Xét đề nghị của Giám Đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2663/TTr-SNN ngày 22/11/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH QUẢNG BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 10 năm 2017 của UBND tỉnh Quảng Bình)
Điều lệ này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, nguồn tài chính và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Bình theo quy định tại Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 05/2008/NĐ-CP).
1. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Bình (sau đây gọi tắt là Quỹ) là tổ chức tài chính Nhà nước trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình, được thành lập theo Quyết định số 3466/QĐ-UBND ngày 02/10/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình.
2. Trụ sở Quỹ: Tại Chi cục Kiểm lâm Quảng Bình, số 92, đường Hữu Nghị, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới.
3. Tên gọi Quỹ: Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Bình.
4. Tên giao dịch quốc tế: Quảng Bình Forest Protection and Development Fund (viết tắt là Quang Binh FPDF).
5. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Mục đích và nguyên tắc hoạt động của Quỹ
1. Mục đích
a) Huy động các nguồn lực của xã hội để bảo vệ và phát triển rừng, góp phần thực hiện chủ trương xã hội hoá nghề rừng.
b) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng của những người được hưởng lợi từ rừng hoặc có các hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến rừng.
c) Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, sử dụng và bảo vệ rừng cho các chủ rừng, góp phần thực hiện chiến lược phát triển lâm nghiệp.
2. Nguyên tắc hoạt động
a) Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, nhưng phải bảo toàn vốn nhà nước cấp ban đầu (nếu có); tự bù đắp chi phí và hoạt động của Quỹ.
b) Quỹ hỗ trợ cho các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu đầu tư.
c) Quỹ hoạt động đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả, sử dụng đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ
1. Tiếp nhận vốn ngân sách ngân sách nhà nước (nếu có); nguồn kinh phí từ việc trồng rừng thay thế; vốn tài trợ, viện trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn.
2. Tiếp nhận, quản lý nguồn vốn ủy thác hợp pháp từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy thác.
3. Tiếp nhận và quản lý các khoản đóng góp bắt buộc theo quy định tại Điều 10, Nghị định số 05/2008/NĐ-CP .
4. Thực hiện hỗ trợ vốn cho các chương trình, dự án, hoạt động phi dự án theo quy định tại Nghị định số 05/2008/NĐ-CP .
5. Tiếp nhận ủy thác và chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02/11/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP .
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ
1. Nhiệm vụ của Quỹ
a) Vận động tiếp nhận và quản lý các khoản đóng góp bắt buộc; nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện, ủy thác của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; nguồn tài chính hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước.
b) Tiếp nhận tiền trồng rừng thay thế; tiếp nhận tiền ủy thác và chi trả theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
c) Tổ chức thẩm định, xét chọn chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định hỗ trợ đầu tư.
d) Hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án.
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn các đối tượng được hưởng nguồn tài chính từ Quỹ hỗ trợ.
e) Thực hiện các quy định của pháp luật về thống kê, kế toán, kiểm toán.
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao hoặc quy định.
2. Quyền hạn của Quỹ
a) Phân bổ kinh phí cho từng chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án theo kế hoạch hàng năm được phê duyệt.
b) Kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án được Quỹ hỗ trợ.
c) Đình chỉ, thu hồi kinh phí đã hỗ trợ khi phát hiện tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn vi phạm cam kết về sử dụng kinh phí hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật có liên quan.
d) Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi các quy định về đối tượng, hoạt động được hỗ trợ từ Quỹ.
NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
Điều 6. Nguồn tài chính hình thành Quỹ
1. Nguồn ngân sách nhà nước (nếu có).
2. Nguồn thu từ các khoản đóng góp bắt buộc của các đối tượng quy định tại Điều 10, Nghị định số 05/2008/NĐ-CP .
3. Tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức quốc tế; tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
4. Vốn nhận ủy thác từ các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước; từ các Quỹ và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
5. Nguồn tiền trả dịch vụ môi trường rừng thông qua ủy thác và hỗ trợ, chuyển tiếp từ Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam.
Điều 7. Đối tượng, nội dung được Quỹ chi trả và hỗ trợ
1. Chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các đối tượng chủ rừng cung cấp dịch vụ môi trường rừng thông qua ủy thác của bên sử dụng dịch vụ theo quy định.
2. Hỗ trợ các đối tượng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án theo các nội dung quy định tại Khoản 3, Điều này.
3. Các nội dung được hỗ trợ
Tùy theo điều kiện cụ thể của Quỹ, nội dung các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án được xem xét, hỗ trợ, gồm:
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
b) Thử nghiệm và phổ biến, nhân rộng mô hình bảo vệ và phát triển rừng, quản lý rừng bền vững.
c) Hỗ trợ kinh phí chống chặt, phá rừng và sản xuất, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép.
d) Thử nghiệm, ứng dụng giống cây trồng lâm nghiệp mới.
đ) Hỗ trợ trồng cây phân tán.
e) Phát triển lâm sản ngoài gỗ trên đất lâm nghiệp.
g) Đào tạo nguồn nhân lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng ở cơ sở.
h) Thực hiện chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án khác do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ủy thác.
i. Hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.
1. Chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án phù hợp với nội dung được hỗ trợ quy định tại Khoản 3, Điều 7 Điều lệ này, được cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Tổ chức được hỗ trợ có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn về lâm nghiệp và kinh nghiệm thực hiện chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng.
3. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được hỗ trợ có đủ năng lực dân sự thực hiện chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án do Quỹ hỗ trợ.
4. Có cam kết hoàn trả toàn bộ hoặc một phần vốn nếu nguồn hỗ trợ có điều kiện phải hoàn trả.
Điều 9. Phương thức hỗ trợ tài chính của Quỹ
1. Hỗ trợ không hoàn lại toàn phần hoặc một phần vốn cho việc thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án được quy định tại Điều 7 Điều lệ này.
2. Cơ quan có thẩm quyền thành lập Quỹ quy định cụ thể trình tự, thủ tục, đối tượng được hỗ trợ không hoàn lại toàn phần hoặc một phần vốn tùy theo từng loại chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án; đồng thời quy định mức hỗ trợ, thời gian hoàn trả khoản hỗ trợ, các trường hợp được xét miễn, giảm khoản kinh phí phải hoàn trả.
TỔ CHỨC, BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA QUỸ
Điều 10. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Quỹ
Cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm có Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát và Ban điều hành Quỹ.
Điều 11. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ có 07 người: Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên là đại diện Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Kiểm lâm, Phòng Kế hoạch - Tài chính Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Việc thành lập Hội đồng quản lý Quỹ, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Chủ tịch, Phó chủ tịch và các ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và Điều lệ hoạt động của Quỹ.
3. Hội đồng Quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Nhiệm kỳ của các thành viên Hội đồng không quá 05 năm.
4. Các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng Ban kiểm soát và Kế toán trưởng của Quỹ không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán tài vụ, thủ quỹ, thủ kho của Quỹ.
Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Tổ chức tiếp nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn ngân sách, các nguồn lực do Nhà nước giao cho Quỹ và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của nhà nước.
2. Được sử dụng con dấu của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ.
3. Ban hành quy chế liên quan đến hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ, an điều hành Quỹ.
4. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên của Ban kiểm soát theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát.
5. Trình UBND tỉnh quyết định phân cấp, điều chỉnh phân cấp giữa Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ trong việc quyết định hỗ trợ vốn.
6. Thông qua kế hoạch kinh phí và báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ.
7. Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước UBND tỉnh và trước pháp luật.
8. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm khác theo ủy quyền của UBND tỉnh nhưng không được trái với quy định của Nghị định số 05/2008/NĐ-CP .
Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ
1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
a. Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ, cùng Giám đốc Quỹ ký nhận vốn và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Quỹ.
b. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng Quản lý Quỹ theo quy định tại Điều 12 Điều lệ này.
c. Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ.
d. Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; huỷ bỏ các quyết định của Giám đốc Quỹ trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.
e. Chủ trì, kết luận hoặc ủy quyền Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý chủ trì, kết luận tại các cuộc họp của Quỹ.
g. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ giúp Chủ tịch hội đồng quản lý Quỹ điều hành, thực hiện một số nhiệm vụ khi được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền. Các ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý Quy về các công việc được ủy quyền.
Điều 14. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, họp thường kỳ 3 tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ. Khi cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ có thể họp bất thường để giải quyết các vấn đề cần thiết của Quỹ theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, hoặc theo đề nghị của Giám đốc Quỹ hoặc Trưởng ban kiểm soát, sau khi được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ chấp thuận.
2. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số ủy viên của Hội đồng tham dự. Ủy viên Hội đồng vắng mặt phải thông báo lý do vắng bằng văn bản. Trong trường hợp cấp bách, việc xin ý kiến các ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ có thể được thực hiện bằng văn bản.
3. Tài liệu họp phải được chuẩn bị và gửi tới các ủy viên Hội đồng quản lý tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày họp. Nội dung cuộc họp phải được ghi chép đầy đủ vào biên bản họp.
4. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số, mỗi ủy viên Hội đồng quản lý có một phiếu biểu quyết ngang nhau. Các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ có hiệu lực khi có ít nhất 50% trở lên trong số ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ có mặt biểu quyết tán thành. Trường hợp số phiếu biểu quyết ngang nhau thì ý kiến theo phiếu của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là quyết định cuối cùng. Ủy viên của Hội đồng quản lý Quỹ có quyền bảo lưu ý kiến của mình và báo cáo lên Chủ tịch UBND tỉnh.
5. Nội dung và kết luận của các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ phải được ghi rõ trong biên bản cuộc họp được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc người được ủy quyền ký, trong một số trường hợp đặc biệt có thể được tất cả các ủy viên tham dự cuộc họp ký. Kết luận của cuộc họp được thể hiện bằng nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ và phải được gửi tới tất cả các ủy viên của Hội đồng quản lý Quỹ.
6. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thay mặt Hội đồng ký ban hành các nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả phát sinh từ các quyết định đó. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có thể ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng hoặc một ủy viên Hội đồng ký thay.
7. Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ có tính bắt buộc thi hành đối với hoạt động của Quỹ. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định đó. Giám đốc Quỹ có quyền đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ xem xét lại hoặc bảo lưu ý kiến và báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Chủ tịch UBND tỉnh (nếu sự việc phức tạp) nhưng trong thời gian chưa có quyết định khác của Hội đồng quản lý Quỹ hay quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh thì vẫn phải chấp hành các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.
Điều 15. Tổ chức Ban kiểm soát Quỹ
1. Ban kiểm soát có 03 thành viên, giúp Hội đồng quản lý Quỹ giám sát hoạt động của Bộ máy điều hành Quỹ. Ban kiểm soát hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
2. Trưởng ban Kiểm soát Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.
3. Các thành viên khác của Ban kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định theo đề nghị của trưởng Ban kiểm soát Quỹ.
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát Quỹ
Ban kiểm soát Quỹ hoạt động theo Quy chế do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành. Ban Kiểm soát còn có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Kịp thời phát hiện và báo cáo ngay với Hội đồng quản lý Quỹ và trong trường hợp cần thiết thì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về những hoạt động không bình thường, có dấu hiệu vi phạm pháp luật, hoặc các vi phạm trong việc quản lý tài chính của bộ máy điều hành Quỹ.
2. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng quản lý Quỹ chấp thuận.
3. Trưởng Ban kiểm soát Quỹ phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và pháp luật về những tiêu cực hoặc bỏ qua các hành vi vi phạm đã phát hiện và về các thiệt hại của Quỹ nếu tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa có sự chấp thuận của Hội đồng quản lý Quỹ.
4. Trường hợp đột xuất, vì lợi ích của Quỹ và trách nhiệm của Ban kiểm soát, Trưởng ban kiểm soát có quyền báo cáo trực tiếp với Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc Chủ tịch UBND tỉnh (nếu sự việc phức tạp có dấu hiệu vi phạm pháp luật).
Điều 17. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Quỹ
1. Giám đốc là người đại diện pháp nhân của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc Quỹ do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định.
2. Giám đốc Quỹ có các nhiệm vụ quyền hạn sau:
a) Đại diện pháp nhân của Quỹ trước pháp luật trong việc tố tụng, tranh chấp, giải thể và những vấn đề thuộc phạm vi điều hành tác nghiệp của Quỹ.
b) Xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm; xây dựng kế hoạch huy động vốn, kế hoạch tài chính trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua.
c) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch đã được duyệt và các hoạt động khác của Quỹ phù hợp với quy định tại Điều lệ này và các quy định khác có liên quan.
d) Căn cứ các quy chế hoạt động nghiệp vụ do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành, ban hành các quy định về nghiệp vụ hoạt động của Quỹ.
đ) Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về các hoạt động của Quỹ cho UBND tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ và Sở Tài chính.
e) Đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của Quỹ.
g) Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác của Quỹ do UBND tỉnh hoặc Hội đồng quản lý Quỹ ủy nhiệm nhưng không được trái với quy định và Nghị định số 05/2008/NĐ-CP .
1. Phó Giám đốc giúp Giám đốc Quỹ điều hành Quỹ, được phân công quản lý, điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Quỹ; chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về phần việc được phân công.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Phó Giám đốc Quỹ do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét quyết định theo đề nghị của Giám đốc Quỹ.
1. Kế toán trưởng là người giúp việc cho Giám đốc Quỹ, có trách nhiệm và quyền hạn theo quy định của Luật kế toán, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về phần việc được giao.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Kế toán trưởng Quỹ do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét quyết định theo đề nghị của Giám đốc Quỹ.
1. Bộ máy điều hành Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể theo đề nghị của Giám đốc Quỹ, có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ giao. Bộ máy điều hành Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và theo quy chế do Hội đồng Quản lý Quỹ ban hành.
2. Lãnh đạo của Bộ máy điều hành do Giám đốc Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật theo quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Lãnh đạo của Bộ máy điều hành và cán bộ công chức, viên chức làm nhiệm vụ chuyên môn, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ và Ban điều hành Quỹ được tính vào chi phí quản lý của Quỹ.
2. Các thành viên làm việc theo chế độ kiêm nhiệm được hưởng các khoản phụ cấp theo quy định về chế độ kiêm nhiệm hiện hành của Nhà nước.
Điều 22. Chế độ tài chính, kế toán
1. Chế độ tài chính, kế toán của Quỹ thực hiện theo quy định do Bộ Tài chính ban hành.
2. Quỹ phải tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
XỬ LÝ TRANH CHẤP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ
Mọi tranh chấp giữa Quỹ với pháp nhân và thế nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của Quỹ được xử lý theo pháp luật hiện hành.
Điều 24. Tổ chức lại, giải thể
Việc tổ chức lại hoặc giải thể Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 25. Tổ chức lại, sáp nhập, thành lập mới các đơn vị thuộc Quỹ
Việc tổ chức lại, sáp nhập, thành lập mới các đơn vị, phòng, ban nghiệp vụ trực thuộc bộ máy điều hành của Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định theo đề nghị của Giám đốc Quỹ, trên cơ sở phương thức tổ chức bộ máy quản lý đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- 1Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2017 về điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Yên Bái
- 2Quyết định 1601/QĐ-UBND năm 2017 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3Quyết định 16/2017/QĐ-UBND Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thành phố Hải Phòng
- 4Quyết định 767/QĐ-UBND năm 2018 điều chỉnh Quy chế về tổ chức, quản lý và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Quyết định 1432/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kon Tum
- 6Quyết định 407/QĐ-UBND năm 2018 quy định về trình tự, thủ tục, đối tượng được hỗ trợ từ nguồn tài chính Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Điện Biên
- 1Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 2Nghị định 05/2008/NĐ-CP về việc quỹ bảo vệ và phát triển rừng
- 3Quyết định 111/2008/QĐ-BNN về Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Nghị định 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
- 5Quyết định 2284/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Đề án Triển khai Nghị định 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật kế toán 2015
- 8Nghị định 147/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
- 9Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2017 về điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Yên Bái
- 10Quyết định 1601/QĐ-UBND năm 2017 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 11Quyết định 16/2017/QĐ-UBND Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thành phố Hải Phòng
- 12Quyết định 767/QĐ-UBND năm 2018 điều chỉnh Quy chế về tổ chức, quản lý và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế
- 13Quyết định 1432/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kon Tum
- 14Quyết định 407/QĐ-UBND năm 2018 quy định về trình tự, thủ tục, đối tượng được hỗ trợ từ nguồn tài chính Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Điện Biên
Quyết định 4387/QĐ-UBND năm 2017 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Bình
- Số hiệu: 4387/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
- Người ký: Lê Minh Ngân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
