Quyết định số 4381/QĐ-UBND ban hành năm 2022 là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Đây là căn cứ pháp lý để thực hiện các công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn quận trong năm 2023, nhằm đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội địa phương phù hợp với quy hoạch chung của thành phố.
- Phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất năm 2023 của quận Cái Răng
Tổng diện tích đất tự nhiên của quận Cái Răng được phân bổ trong năm kế hoạch 2023 là 6.781,72 ha. Cơ cấu các loại đất cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích 3.458,11 ha. Trong đó, đất trồng lúa (LUA) là 96,57 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước - LUC); đất trồng cây hàng năm khác (HNK) là 132,73 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 3.219,08 ha; đất nuôi trồng thủy sản (NTS) là 9,74 ha.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Chiếm diện tích 3.308,70 ha. Trong đó bao gồm các chỉ tiêu quan trọng như: Đất quốc phòng (CQP) là 26,78 ha; đất an ninh (CAN) là 5,20 ha; đất khu công nghiệp (SKK) là 145,29 ha; đất thương mại, dịch vụ (TMD) là 185,71 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) là 54,34 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX) là 2,85 ha.
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): Tổng diện tích là 699,54 ha. Trong nhóm này, đất giao thông (DGT) chiếm ưu thế với 573,10 ha; đất thủy lợi (DTL) là 22,52 ha; đất xây dựng cơ sở y tế (DYT) là 9,11 ha; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (DGD) là 56,78 ha; đất công trình năng lượng (DNL) là 3,66 ha; đất cơ sở tôn giáo (TON) là 9,25 ha; đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD) là 13,86 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT): Được phân bổ 1.002,42 ha nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở và phát triển đô thị hóa.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): Chiếm diện tích khá lớn với 1.106,02 ha, phản ánh đặc trưng địa hình sông nước của khu vực.
- Đất chưa sử dụng (CSD): Còn lại 14,91 ha, tập trung hoàn toàn tại phường Hưng Phú.
- Phân bổ diện tích đất theo các đơn vị hành chính cấp phường
Diện tích tự nhiên 6.781,72 ha được phân chia cụ thể cho 7 phường trực thuộc quận Cái Răng:
- Phường Phú Thứ: Có diện tích lớn nhất với 2.133,35 ha (đất nông nghiệp là 1.285,84 ha, đất phi nông nghiệp là 847,51 ha).
- Phường Tân Phú: Diện tích tự nhiên là 1.090,07 ha (đất nông nghiệp là 507,37 ha, đất phi nông nghiệp là 582,69 ha).
- Phường Thường Thạnh: Diện tích tự nhiên là 1.066,03 ha (đất nông nghiệp là 758,06 ha, đất phi nông nghiệp là 307,96 ha).
- Phường Hưng Thạnh: Diện tích tự nhiên là 913,12 ha (đất nông nghiệp là 430,06 ha, đất phi nông nghiệp là 483,05 ha).
- Phường Hưng Phú: Diện tích tự nhiên là 870,40 ha (đất nông nghiệp là 130,91 ha, đất phi nông nghiệp là 724,58 ha).
- Phường Ba Láng: Diện tích tự nhiên là 465,60 ha (đất nông nghiệp là 286,56 ha, đất phi nông nghiệp là 179,03 ha).
- Phường Lê Bình: Diện tích tự nhiên nhỏ nhất với 243,17 ha (đất nông nghiệp là 59,30 ha, đất phi nông nghiệp là 183,87 ha).
- Kế hoạch thu hồi đất năm 2023
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quận Cái Răng lên kế hoạch thu hồi tổng cộng 30,50 ha đất, bao gồm:
- Thu hồi đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích thu hồi là 29,84 ha. Trong đó, đất trồng lúa (LUA) thu hồi 13,00 ha; đất trồng cây hàng năm khác (HNK) thu hồi 0,79 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) thu hồi 16,05 ha. Địa bàn có diện tích đất nông nghiệp thu hồi lớn nhất là phường Thường Thạnh (11,15 ha) và phường Phú Thứ (9,80 ha).
- Thu hồi đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích thu hồi là 0,66 ha, toàn bộ là đất ở tại đô thị (ODT). Diện tích thu hồi phân bổ tại phường Phú Thứ (0,25 ha), phường Thường Thạnh (0,25 ha), phường Tân Phú (0,10 ha), phường Ba Láng (0,05 ha) và phường Lê Bình (0,01 ha).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023
Công tác chuyển mục đích sử dụng đất được phê duyệt nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng quỹ đất:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 48,23 ha. Trong đó, đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp (LUA/PNN) là 18,61 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp (HNK/PNN) là 0,83 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp (CLN/PNN) là 28,79 ha. Phường Thường Thạnh có diện tích chuyển đổi lớn nhất với 22,30 ha, tiếp theo là phường Phú Thứ với 12,11 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển đổi 51,67 ha đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm (LUA/CLN). Hoạt động này diễn ra mạnh mẽ nhất tại phường Phú Thứ (27,38 ha) và phường Ba Láng (11,94 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 0,09 ha, phân bổ tại phường Lê Bình (0,04 ha), phường Thường Thạnh (0,04 ha) và phường Ba Láng (0,01 ha).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Trong năm 2023, quận Cái Răng dự kiến không đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích khác.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân quận Cái Răng
Ủy ban nhân dân quận Cái Răng có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả của kế hoạch:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2023 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết, giám sát.
- Thực hiện nghiêm túc công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng chỉ tiêu, danh mục dự án đã được phê duyệt trong kế hoạch.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất, kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn.
- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, ban ngành liên quan
Quyết định quy định rõ trách nhiệm phối hợp và thi hành của các cá nhân, đơn vị cấp thành phố và quận:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Cái Răng và Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường quận Cái Răng.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4381/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 29 tháng 12 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 QUẬN CÁI RĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 49/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2023;
Căn cứ Quyết định số 1237/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 3168/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ Đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân quận Cái Răng tại Tờ trình số 548/TTr-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2022; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4301/TTr-STNMT ngày 21 tháng 12 năm 2022, Căn cứ kết luận Phiên họp Thành viên Ủy ban nhân dân thành phố ngày 27 tháng 12 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 quận Cái Răng với các nội dung chủ yếu sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:
Đơn vị tính: ha.
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| P. Ba Láng | P. Hưng Phú | P. Hưng Thạnh | P. Lê Bình | P. Phú Thứ | P. Tân Phú | P. Thường Thạnh | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)= (5) … (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| I | Loại đất |
| 6.781,72 | 465,60 | 870,40 | 913,12 | 243,17 | 2.133,35 | 1.090,07 | 1.066,03 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 3.458,11 | 286,56 | 130,91 | 430,06 | 59,30 | 1.285,84 | 507,37 | 758,06 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 96,57 | 1,01 | 5,60 | 69,27 | 0,23 | 11,22 | 7,35 | 1,89 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 96,57 | 1,01 | 5,60 | 69,27 | 0,23 | 11,22 | 7,35 | 1,89 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 132,73 | 22,04 |
| 55,76 | 0,45 | 47,91 | 3,39 | 3,18 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 3.219,08 | 261,42 | 125,31 | 305,03 | 58,62 | 1.226,01 | 493,03 | 749,65 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 9,74 | 2,10 |
|
|
| 0,70 | 3,60 | 3,34 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.308,70 | 179,03 | 724,58 | 483,05 | 183,87 | 847,51 | 582,69 | 307,96 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 26,78 | 2,33 |
| 11,98 | 0,82 |
|
| 11,65 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 5,20 | 0,34 | 1,93 | 0,63 | 0,70 | 0,60 | 0,06 | 0,95 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 145,29 |
|
|
|
| 39,59 | 105,70 |
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 185,71 | 16,93 | 100,60 | 24,89 | 5,61 | 22,94 | 3,00 | 11,74 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 54,34 | 24,51 | 7,16 |
| 4,55 | 9,11 | 0,12 | 8,88 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 2,85 |
|
|
|
| 2,38 | 0,47 |
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 699,54 | 50,07 | 93,46 | 155,95 | 41,75 | 216,20 | 73,76 | 68,34 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 573,10 | 34,20 | 84,90 | 132,56 | 25,80 | 173,42 | 64,81 | 57,42 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 22,52 |
|
|
|
| 22,52 |
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 1,10 |
| 0,20 |
| 0,89 |
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 9,11 | 0,28 | 1,17 | 1,87 | 1,78 | 3,82 | 0,13 | 0,06 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 56,78 | 2,04 | 4,70 | 18,29 | 6,39 | 13,11 | 7,92 | 4,34 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 1,72 | 0,11 | 0,18 | 1,43 |
|
|
|
|
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 3,66 | 0,10 |
|
| 0,02 | 0,78 |
| 2,75 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 2,25 |
| 1,87 |
| 0,05 | 0,08 | 0,23 |
|
|
| Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,56 |
|
|
|
|
|
| 0,56 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 3,69 | 1,53 |
|
|
|
|
| 2,16 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 9,25 | 0,10 | 0,32 | 0,61 | 5,85 | 1,26 | 0,42 | 0,69 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 13,86 | 11,71 | 0,11 | 1,20 | 0,66 |
|
| 0,18 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 0,26 |
|
|
|
|
| 0,26 |
|
| - | Đất chợ | DCH | 1,69 |
|
|
| 0,30 | 1,21 |
| 0,18 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,84 | 0,06 | 0,08 | 0,17 | 0,07 | 0,27 | 0,10 | 0,09 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 39,64 |
| 22,86 | 12,78 |
| 4,01 |
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 1.002,42 | 52,11 | 143,25 | 204,13 | 97,31 | 254,35 | 101,68 | 149,60 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 16,92 | 0,73 | 2,50 | 1,52 | 3,83 | 4,43 | 3,25 | 0,66 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,20 |
| 0,10 |
| 0,10 |
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 2,36 | 0,27 | 0,05 | 0,07 | 0,05 | 0,90 | 0,42 | 0,61 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.106,02 | 31,69 | 332,48 | 70,43 | 29,07 | 292,76 | 294,13 | 55,45 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 6,65 |
| 6,65 |
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 13,97 |
| 13,45 | 0,52 |
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 14,91 |
| 14,91 |
|
|
|
|
|
| II | Khu chức năng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất khu kinh tế | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất đô thị | KDT | 6.781,72 | 465,60 | 870,40 | 913,12 | 243,17 | 2.133,35 | 1.090,07 | 1.066,03 |
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (Khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN | 3.315,64 | 262,43 | 130,91 | 374,30 | 58,85 | 1.237,23 | 500,38 | 751,55 |
| 5 | Khu lâm nghiệp (Khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Khu du lịch | KDL | 45,45 |
| 30,90 | 4,35 |
| 10,20 |
|
|
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC | 145,29 |
|
|
|
| 39,59 | 105,70 |
|
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC | 6.781,72 | 465,60 | 870,40 | 913,12 | 243,17 | 2.133,35 | 1.090,07 | 1.066,03 |
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM | 185,71 | 16,93 | 100,60 | 24,89 | 5,61 | 22,94 | 3,00 | 11,74 |
| 11 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | KDV | 1.188,12 | 69,04 | 243,86 | 229,02 | 102,91 | 277,29 | 104,68 | 161,33 |
| 12 | Khu dân cư nông thôn | DNT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON |
|
|
|
|
|
|
|
|
* Ghi chú: khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2023
Đơn vị tính: ha.
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| P. Ba Láng | P. Hưng Phú | P. Hưng Thạnh | P. Lê Bình | P. Phú Thứ | P. Tân Phú | P. Thường Thạnh | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) ... (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 29,84 | 0,40 |
| 0,49 |
| 9,80 | 8,00 | 11,15 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 13,00 | 0,20 |
| 0,18 |
| 3,60 | 4,50 | 4,52 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 0,79 |
|
|
|
| 0,40 |
| 0,39 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 16,05 | 0,20 |
| 0,31 |
| 5,80 | 3,50 | 6,24 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,66 | 0,05 |
|
| 0,01 | 0,25 | 0,10 | 0,25 |
| 2.1 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,66 | 0,05 |
|
| 0,01 | 0,25 | 0,10 | 0,25 |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023
Đơn vị tính: ha.
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| P. Ba Láng | P. Hưng Phú | P. Hưng Thạnh | P. Lê Bình | P. Phú Thứ | P. Tân Phú | P. Thường Thạnh | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)= (5) ... (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 48,23 | 0,62 |
| 4,66 | 0,54 | 12,11 | 8,00 | 22,30 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 18,61 | 0,29 |
| 0,22 | 0,04 | 3,75 | 4,50 | 9,81 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 18,61 | 0,29 |
| 0,22 | 0,04 | 3,75 | 4,50 | 9,81 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 0,83 |
|
|
|
| 0,40 |
| 0,43 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 28,79 | 0,33 |
| 4,44 | 0,50 | 7,96 | 3,50 | 12,06 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 51,67 | 11,94 |
|
|
| 27,38 | 1,53 | 10,82 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 51,67 | 11,94 |
|
|
| 27,38 | 1,53 | 10,82 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,09 | 0,01 |
|
| 0,04 |
|
| 0,04 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2023
Trong kế hoạch sử dụng đất năm 2023, quận Cái Răng dự kiến không đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích khác.
Điều 2. Ủy ban nhân dân quận Cái Răng có trách nhiệm:
1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Cái Răng, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường quận Cái Răng và Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 4443/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 4445/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
- 3Quyết định 4382/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Quyết định 4443/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
- 12Quyết định 4445/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
- 13Nghị quyết 49/NQ-HĐND năm 2022 về thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2023 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 14Quyết định 4382/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ
Quyết định 4381/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 4381/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/12/2022
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Dương Tấn Hiển
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
