Quyết định 4379/QĐ-UBND năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của quận Bình Thủy. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập các chỉ tiêu sử dụng đất, định hướng thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phân định trách nhiệm quản lý đất đai trên địa bàn quận trong năm 2023.
- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch 2023
Tổng diện tích tự nhiên của quận Bình Thủy được phân bổ trong năm 2023 là 7.086,95 ha, được phân chia cụ thể theo từng nhóm đất và đơn vị hành chính cấp phường như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích là 3.317,72 ha. Trong đó, đất chuyên trồng lúa nước (LUC) chiếm 744,68 ha (tập trung nhiều nhất tại phường Long Hòa với 291,84 ha và phường Thới An Đông với 290,13 ha); đất trồng cây hàng năm khác (HNK) là 248,47 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) chiếm diện tích lớn nhất trong nhóm nông nghiệp với 2.267,27 ha (nhiều nhất tại phường Long Tuyền với 813,22 ha và phường Long Hòa với 617,25 ha); đất nuôi trồng thủy sản (NTS) là 56,62 ha; đất nông nghiệp khác (NKH) là 0,69 ha.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 3.769,23 ha. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm: đất quốc phòng (CQP) là 576,41 ha; đất an ninh (CAN) là 15,11 ha; đất khu công nghiệp (SKK) là 118,20 ha (tập trung toàn bộ tại phường Trà Nóc); đất cụm công nghiệp (SKN) là 22,00 ha (tại phường Thới An Đông); đất thương mại, dịch vụ (TMD) là 31,87 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) là 51,51 ha; đất phát triển hạ tầng (DHT) là 730,62 ha (trong đó đất giao thông chiếm phần lớn với 605,79 ha); đất ở tại đô thị (ODT) là 937,40 ha (phân bổ nhiều nhất tại phường Long Hòa với 203,17 ha và phường Bình Thủy với 192,03 ha); đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) là 1.236,30 ha.
- Đất chưa sử dụng (CSD): Ghi nhận bằng 0 ha, cho thấy toàn bộ quỹ đất trên địa bàn quận đã được đưa vào khai thác và sử dụng.
- Phân bổ theo khu chức năng: Đất đô thị (KDT) bao phủ toàn bộ diện tích tự nhiên của quận với 7.086,95 ha; khu sản xuất nông nghiệp (KNN) là 744,68 ha; khu phát triển công nghiệp (KPC) là 140,20 ha; khu đô thị mới (DTC) là 29,04 ha; khu đô thị - thương mại - dịch vụ (KDV) là 49,76 ha.
- Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2023
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh, kế hoạch thu hồi đất trên địa bàn quận Bình Thủy được quy định cụ thể:
- Tổng diện tích đất thu hồi: 131,70 ha.
- Thu hồi đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích thu hồi là 129,17 ha. Trong đó, thu hồi đất chuyên trồng lúa nước (LUC) là 44,53 ha (tập trung chủ yếu tại phường Thới An Đông với 26,67 ha); thu hồi đất trồng cây hàng năm khác (HNK) là 3,05 ha; thu hồi đất trồng cây lâu năm (CLN) là 81,59 ha (nhiều nhất tại phường An Thới với 24,51 ha và phường Long Hòa với 15,89 ha).
- Thu hồi đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích thu hồi là 2,53 ha. Trong đó, thu hồi đất quốc phòng (CQP) là 0,05 ha (tại phường Trà An) và đất ở tại đô thị (ODT) là 2,48 ha (nhiều nhất tại phường Long Tuyền với 0,93 ha và phường Long Hòa với 0,90 ha).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023
Việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất được phê duyệt nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển đô thị:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển mục đích là 145,63 ha. Trong đó, chuyển đổi từ đất trồng lúa (LUA/PNN) là 49,48 ha (nhiều nhất tại phường Thới An Đông với 27,52 ha); chuyển đổi từ đất trồng cây hàng năm khác (HNK/PNN) là 3,22 ha; chuyển đổi từ đất trồng cây lâu năm (CLN/PNN) là 92,93 ha (tập trung lớn nhất tại phường An Thới với 25,78 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 25,81 ha. Trong đó, chuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm (LUA/CLN) là 23,19 ha (phân bổ tại các phường Long Tuyền, Thới An Đông, Long Hòa, Bình Thủy, Trà An, Trà Nóc); chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác sang đất trồng cây lâu năm (HNK/CLN) là 2,62 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 0,63 ha, thực hiện tại các phường Bùi Hữu Nghĩa (0,50 ha), Bình Thủy (0,09 ha) và An Thới (0,03 ha).
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy
Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan ban ngành để triển khai kế hoạch sử dụng đất nghiêm túc và đúng pháp luật:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai toàn bộ kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp nắm rõ thông tin.
- Thực hiện thủ tục đất đai: Tiến hành các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bám sát theo đúng chỉ tiêu và danh mục kế hoạch đã được phê duyệt.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên, chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn, kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm.
- Quản lý khu dân cư tự phát và dự án công cộng: Đối với các khu dân cư tự phát đã được tổ công tác kiểm tra, yêu cầu giữ nguyên hiện trạng, tuyệt đối không để phát sinh thêm sai phạm, không cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho đến khi có ý kiến chỉ đạo xử lý chính thức từ Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Đồng thời, không cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất để chuyển mục đích tại các vị trí làm ảnh hưởng đến các công trình, dự án thu hồi đất sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cá nhân và thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy và Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường quận Bình Thủy.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan trên địa bàn thành phố.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4379/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 29 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 QUẬN BÌNH THỦY
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 49/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2023;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy tại Tờ trình số 645/TTr-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2022; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4303/TTr-STNMT ngày 21 tháng 12 năm 2022; Căn cứ kết luận Phiên họp Thành viên Ủy ban nhân dân thành phố ngày 27 tháng 12 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 quận Bình Thủy với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| Phường An Thới | Phường Bình Thủy | Phường Bùi Hữu Nghĩa | Phường Long Hòa | Phường Long Tuyền | Phường Thới An Đông | Phường Trà An | Phường Trà Nóc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)= (5) .. (12) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
|
| Tổng DTTN (1 2 3) |
| 7.086,95 | 381,57 | 602,30 | 716,37 | 1.429,50 | 1.453,27 | 1.209,51 | 648,39 | 646,04 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 3.317,72 | 31,01 | 59,67 | 148,68 | 961,52 | 1.075,42 | 822,77 | 53,13 | 165,53 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 744,68 |
|
| 8,46 | 291,84 | 106,22 | 290,13 | 3,42 | 44,61 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 744,68 |
|
| 8,46 | 291,84 | 106,22 | 290,13 | 3,42 | 44,61 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 248,47 | 1,36 | 0,92 | 1,04 | 45,79 | 155,98 | 40,82 | 0,93 | 1,62 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.267,27 | 29,65 | 58,54 | 94,87 | 617,25 | 813,22 | 487,78 | 48,03 | 117,92 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 56,62 |
| 0,21 | 44,30 | 6,07 |
| 3,92 | 0,75 | 1,37 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,69 |
|
|
| 0,57 |
| 0,12 |
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.769,23 | 350,56 | 542,63 | 567,70 | 467,98 | 377,85 | 386,74 | 595,26 | 480,52 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 576,41 | 124,95 | 95,65 | 10,47 | 6,63 |
| 1,12 | 337,59 |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 15,11 | 0,64 | 1,11 | 4,45 | 0,07 | 8,24 | 0,06 | 0,53 | 0,01 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 118,20 |
|
|
|
|
|
|
| 118,20 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 22,00 |
|
|
|
|
| 22,00 |
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 31,87 | 3,38 | 3,19 | 7,27 | 1,95 | 1,17 | 8,74 | 1,59 | 4,58 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 51,51 | 2,57 | 10,18 | 10,82 | 8,12 | 1,41 | 9,08 | 7,98 | 1,35 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 1,70 |
|
|
|
|
| 1,70 |
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 730,62 | 72,59 | 117,13 | 44,11 | 131,30 | 117,09 | 155,17 | 32,28 | 60,95 |
| - | Đất giao thông | DGT | 605,79 | 55,30 | 100,49 | 25,97 | 123,78 | 87,97 | 146,42 | 26,90 | 38,96 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 14,71 | 1,79 | 1,79 | 1,40 | 0,47 | 4,86 | 1,02 | 3,38 |
|
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 7,16 |
| 4,81 | 2,12 | 0,18 | 0,02 |
|
| 0,03 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 1,99 | 1,05 | 0,06 | 0,03 | 0,17 | 0,16 | 0,11 | 0,36 | 0,05 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 47,47 | 12,34 | 5,03 | 0,83 | 3,12 | 18,68 | 3,98 | 1,24 | 2,24 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 0,19 |
|
|
|
|
|
|
| 0,19 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 17,37 |
|
|
| 0,46 |
|
|
| 16,91 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 1,12 |
| 0,01 |
| 0,01 | 0,01 | 0,06 |
| 1,03 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,75 |
| 0,12 |
|
| 0,63 |
|
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,34 | 0,07 |
|
|
| 0,27 |
|
|
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 18,58 | 0,22 | 2,17 | 11,67 | 1,70 | 0,14 | 2,03 |
| 0,65 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 10,19 | 0,22 | 0,81 | 1,42 | 1,27 | 4,35 | 1,43 | 0,14 | 0,55 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 1,60 | 1,60 |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 3,37 |
| 1,84 | 0,67 | 0,14 |
| 0,12 | 0,26 | 0,34 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 2,11 | 0,05 | 1,74 | 0,05 | 0,03 | 0,01 | 0,05 | 0,09 | 0,09 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 10,65 | 2,36 | 6,11 | 2,03 | 0,08 | 0,07 |
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 937,40 | 130,47 | 192,03 | 57,97 | 203,17 | 152,30 | 80,84 | 53,70 | 66,93 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 28,18 | 0,28 | 26,14 | 0,68 | 0,20 | 0,27 | 0,19 | 0,33 | 0,09 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 3,62 | 0,41 | 0,06 | 1,90 | 0,09 |
|
|
| 1,16 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,82 |
| 0,78 | 0,04 |
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.236,30 | 12,86 | 88,51 | 425,18 | 116,34 | 97,29 | 107,79 | 161,18 | 227,15 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 2,73 |
|
| 2,73 |
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | KHU CHỨC NĂNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất khu kinh tế | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất đô thị | KDT | 7.086,95 | 381,57 | 602,30 | 716,37 | 1.429,50 | 1.453,27 | 1.209,51 | 648,39 | 646,04 |
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN | 744,68 |
|
| 8,46 | 291,84 | 106,22 | 290,13 | 3,42 | 44,61 |
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Khu du lịch | KDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC | 140,20 |
|
|
|
|
| 22,00 |
| 118,20 |
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC | 29,04 |
|
|
| 15,28 | 10,66 |
| 0,29 | 2,81 |
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 11 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | KDV | 49,76 | 29,89 | 12,90 | 6,97 |
|
|
|
|
|
| 12 | Khu dân cư nông thôn | DNT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| Phường An Thới | Phường Bình Thủy | Phường Bùi Hữu Nghĩa | Phường Long Hòa | Phường Long Tuyền | Phường Thới An Đông | Phường Trà An | Phường Trà Nóc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)= (5) ... (12) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
|
| Loại đất | NNP | 131,70 | 29,89 | 12,97 | 6,97 | 19,26 | 21,64 | 34,91 | 4,07 | 1,99 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 129,17 | 29,81 | 12,50 | 6,97 | 18,36 | 20,71 | 34,81 | 4,02 | 1,99 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 44,53 | 5,30 |
| 2,30 | 1,42 | 8,78 | 26,67 |
| 0,06 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 44,53 | 5,30 |
| 2,30 | 1,42 | 8,78 | 26,67 |
| 0,06 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 3,05 |
|
|
| 1,05 | 1,00 |
| 1,00 |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 81,59 | 24,51 | 12,50 | 4,67 | 15,89 | 10,93 | 8,14 | 3,02 | 1,93 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2,53 | 0,08 | 0,47 |
| 0,90 | 0,93 | 0,10 | 0,05 |
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 0,05 |
|
|
|
|
|
| 0,05 |
|
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 2,48 | 0,08 | 0,47 |
| 0,90 | 0,93 | 0,10 |
|
|
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| An Thới | Bình Thủy | Bùi Hữu Nghĩa | Long Hòa | Long Tuyền | Thới An Đông | Trà An | Trà Nóc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)= (5) .. (12) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 145,63 | 31,58 | 14,31 | 7,85 | 20,07 | 23,84 | 36,56 | 4,97 | 6,45 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 49,48 | 5,80 | 0,04 | 2,32 | 1,92 | 9,24 | 27,52 | 0,02 | 2,62 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 49,48 | 5,80 | 0,04 | 2,32 | 1,92 | 9,24 | 27,52 | 0,02 | 2,62 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 3,22 |
|
|
| 1,07 | 1,06 |
| 1,00 | 0,09 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 92,93 | 25,78 | 14,27 | 5,53 | 17,08 | 13,54 | 9,04 | 3,95 | 3,74 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 25,81 |
| 0,70 |
| 5,69 | 7,64 | 6,10 | 0,29 | 5,40 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác | LUA/HNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 23,19 |
| 0,70 |
| 5,00 | 6,10 | 6,10 | 0,29 | 5,00 |
| 2.3 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cây lâu năm | HNK/CLN | 2,62 |
|
|
| 0,69 | 1,54 |
|
| 0,40 |
| 2.4 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,63 | 0,03 | 0,09 | 0,50 |
|
|
|
|
|
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy có trách nhiệm:
1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
4. Đối với các khu dân cư tự phát đã được tổ công tác kiểm tra, đề nghị Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy giữ nguyên hiện trạng không để phát sinh thêm, không cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất để cho chuyển mục đích sử dụng đất cho đến khi có ý kiến chỉ đạo xử lý của Ủy ban nhân dân thành phố. Đồng thời, không cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất để chuyển mục đích các vị trí làm ảnh hưởng đến các công trình, dự án thu hồi đất thuộc vốn ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường quận Bình Thủy và Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 4445/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 4446/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ
- 3Quyết định 4444/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Quy hoạch 2017
- 4Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 8Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Quyết định 4445/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
- 10Quyết định 4446/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ
- 11Nghị quyết 49/NQ-HĐND năm 2022 về thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2023 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 12Quyết định 4444/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Quyết định 4379/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 4379/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/12/2022
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Dương Tấn Hiển
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
