Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND quy định chi tiết về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa công tác quản lý chất thải, bảo vệ môi trường và xã hội hóa dịch vụ công ích tại địa phương. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của Quyết định này.
1. Quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
- Quyết định này quy định mức giá cụ thể cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (mức giá này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) theo Phụ lục đính kèm văn bản.
- Các đối tượng áp dụng bao gồm: Các tổ chức, cá nhân hiện đang hoạt động, cư trú trên địa bàn tỉnh Bắc Giang được cung ứng dịch vụ; các đơn vị trực tiếp thực hiện cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải; và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Đối tượng có nghĩa vụ nộp tiền dịch vụ là các tổ chức, cá nhân đang hoạt động và cư trú trên địa bàn tỉnh được hưởng dịch vụ cung ứng này.
Phương thức thu và cơ chế quản lý tài chính:
- Phương thức thu: Tiền dịch vụ được thu hàng tháng thông qua hóa đơn thu tiền giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình.
- Quản lý tiền thu: Nguồn tiền thu được từ dịch vụ trước hết được sử dụng để chi trả cho các hoạt động thu gom rác thải tại địa phương. Phần kinh phí còn lại sau khi chi trả cho khâu thu gom sẽ được nộp về ngân sách cấp huyện để phục vụ công tác chi trả cho các hoạt động vận chuyển và xử lý rác thải ở các giai đoạn tiếp theo.
2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và địa phương
Để đảm bảo quyết định được thực thi đồng bộ và hiệu quả, UBND tỉnh Bắc Giang phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cấp, từng ngành như sau:
Công tác tuyên truyền và kiểm tra giám sát:
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Giang, các tổ chức thành viên, Báo Bắc Giang, và Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh chủ động tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung Quyết định trên địa bàn toàn tỉnh nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân.
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan thuế phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương các cấp để thường xuyên kiểm tra, rà soát việc chấp hành pháp luật về thuế; hướng dẫn các đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế đối với doanh thu thu được theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến phương án giá do UBND tỉnh ban hành trên địa bàn nhằm nâng cao ý thức tự giác nộp tiền dịch vụ của nhân dân.
- Chỉ đạo UBND cấp xã tiến hành rà soát, đánh giá hiện trạng công tác tổ chức thu dịch vụ tại địa phương để làm cơ sở xây dựng mức giá phù hợp.
- Phê duyệt mức giá thu cụ thể trên địa bàn dựa trên phương án giá do UBND cấp xã xây dựng, đảm bảo lộ trình tăng giá bám sát khung giá quy định của UBND tỉnh.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra nguồn thu từ dịch vụ của cấp xã; phê duyệt dự toán phục vụ công tác thu theo quy định; thường xuyên kiểm tra, giám sát các đơn vị cung ứng dịch vụ để nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Xây dựng phương án giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt phù hợp với thực tế của địa phương để trình UBND cấp huyện phê duyệt làm căn cứ thu chính thức.
- Trực tiếp tổ chức thu, quản lý và sử dụng nguồn tiền thu được để chi trả đầy đủ cho đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom; thực hiện nộp phần kinh phí còn lại về ngân sách cấp huyện để chi trả cho khâu vận chuyển và xử lý.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến công khai mức thu đã được UBND cấp huyện phê duyệt để nhân dân biết và thực hiện nghĩa vụ nộp tiền đầy đủ.
Cơ chế điều chỉnh giá dịch vụ khi có biến động:
- Trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi về chính sách của Nhà nước hoặc có biến động lớn về giá cả thị trường ảnh hưởng đến phương án tài chính của các đơn vị cung ứng dịch vụ, UBND cấp huyện có trách nhiệm báo cáo gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ chủ trì tổng hợp, lập phương án giá điều chỉnh gửi Sở Tài chính thẩm định, trước khi trình UBND tỉnh xem xét và quyết định điều chỉnh chính thức.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2018.
- Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2017/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 26 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14, tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp tính giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 971/TTr-TNMT ngày 22 tháng 12 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về mức giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) theo Phụ lục đính kèm.
2. Đối tượng áp dụng gồm:
a) Các tổ chức, cá nhân hiện đang hoạt động, cư trú trên địa bàn tỉnh Bắc Giang được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt;
b) Các đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Đối tượng nộp tiền thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt là đối tượng tại điểm a khoản 2 Điều này.
4. Phương thức thu: Thu thông qua hóa đơn thu tiền giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt hàng tháng đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình.
5. Quản lý tiền thu: Tiền thu được từ dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt để chi trả cho hoạt động thu gom; phần còn lại nộp về ngân sách cấp huyện để chi trả cho hoạt động vận chuyển, xử lý.
Điều 2. Các cơ quan, tổ chức, địa phương có trách nhiệm như sau:
1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Giang và tổ chức thành viên; Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quyết định này trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, đơn vị có liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
3. Cơ quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương các cấp thường xuyên kiểm tra, rà soát việc chấp hành các quy định của pháp luật về thuế, hướng dẫn các đơn vị kê khai nộp thuế, quyết toán thuế đối với doanh thu thu được theo quy định của Luật quản lý thuế hiện hành.
4. UBND cấp huyện có trách nhiệm:
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến phương án giá do UBND tỉnh ban hành trên địa bàn, nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của nhân dân trong việc nộp tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt; chỉ đạo UBND cấp xã rà soát, đánh giá hiện trạng công tác tổ chức thu dịch vụ trên địa bàn làm cơ sở xây dựng mức giá của địa phương; phê duyệt cụ thể mức giá thu trên địa bàn theo phương án giá do UBND cấp xã xây dựng, đảm bảo việc tăng giá theo mức giá quy định của UBND tỉnh;
b) Tăng cường công tác kiểm tra nguồn thu từ giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt của cấp xã; phê duyệt dự toán phục vụ công tác thu theo quy định hiện hành; thường xuyên kiểm tra, giám sát các đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải để nâng cao chất lượng dịch vụ.
5. UBND cấp xã có trách nhiệm:
a) Xây dựng phương án giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt phù hợp của địa phương trình UBND cấp huyện phê duyệt làm căn cứ thu trên địa bàn;
b) Tổ chức thu, quản lý, sử dụng tiền thu được để chi trả đủ cho đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, phần còn lại nộp về ngân sách huyện để chi trả cho đơn vị vận chuyển, xử lý;
c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến mức thu do UBND cấp huyện phê duyệt trên địa bàn, nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của nhân dân trong việc nộp tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt,
6. Trong quá trình thực hiện có sự thay đổi về chính sách hoặc biến động về giá ảnh hưởng đến phương án tài chính của các đơn vị cung ứng dịch vụ, UBND cấp huyện báo cáo gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp lập phương án giá điều chỉnh gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2018.
Giám đốc Sở, thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; tổ chức và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC 01
MỨC GIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH KHÔNG KINH DOANH
(Ban hành theo Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND ngày 26/12/2017 của UBND tỉnh Bắc Giang)
| TT | Đối tượng sử dụng dịch vụ | Đơn vị tính | Mức giá | ||||
| Chế biến vi sinh | Chôn lấp | Đốt | |||||
| Giai đoạn 2018 - 2022 | |||||||
| 1 | Thành phố Bắc Giang | ||||||
| 1.1 | Phường | ||||||
|
| Hộ ≤ 3 người | đồng/hộ/tháng | 38.000 - 50.000 | 38.000 - 41.000 | 38.000 - 55.000 | ||
|
| Hộ > 3 người | 50.000 - 67.000 | 50.000 - 54.000 | 50.000 - 73.000 | |||
| 1.2 | Xã | ||||||
|
| Hộ ≤ 3 người | đồng/hộ/tháng | 16.000 - 40.000 | 16.000 - 32.000 | 16.000 - 44.000 | ||
|
| Hộ > 3 người | 21.000 - 53.000 | 21.000-43.000 | 21.000 - 59.000 | |||
| 2 | Các huyện: Hiệp Hòa, Việt Yên, Yên Dũng, Lạng Giang, Tân Yên | ||||||
| 2.1 | Thị trấn | ||||||
|
| Hộ ≤ 3 người | đồng/hộ/tháng | 38.000 - 50.000 | 38.000 - 41.000 | 38.000 - 55.000 | ||
|
| Hộ > 3 người | 50.000 - 67.000 | 50.000 - 54.000 | 50.000 - 73.000 | |||
| 2.2 | Xã | ||||||
|
| Hộ ≤ 3 người | đồng/hộ/tháng | 12.000 - 30.000 | 12.000 - 25.000 | 12.000 - 33.000 | ||
|
| Hộ > 3 người | 16.000 - 40.000 | 16.000 - 33.000‘ | 16.000 - 44.000 | |||
| 3 | Các huyện: Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Sơn Động | ||||||
| 3.1 | Thị trấn | ||||||
|
| Hộ ≤ 3 người | đồng/hộ/tháng | 27.000 - 37.000 | 27.000 - 29.000 | 27.000 - 41.000 | ||
|
| Hộ > 3 người | 35.000 - 48.000 | 35.000 - 38.000 | 35.000 - 54.000 | |||
| 3.2 | Xã | ||||||
|
| Hộ ≤ 3 người | đồng/hộ/tháng | 7.000 - 18.000 | 7.000 - 14.000 | 7.000 - 20.000 | ||
|
| Hộ > 3 người | 9.000 - 24.000 | 9.000 - 19.000 | 9.000 - 26.000 | |||
| 4 | Hộ nghèo | đồng/hộ/tháng | Mức thu bằng 20% mức thu của từng khu vực tương ứng | ||||
| Giai đoạn 2023 - 2027 | |||||||
| 1 | Thành phố Bắc Giang | ||||||
| 1.1 | Phường | ||||||
|
| Hộ ≤ 3 người | đồng/hộ/tháng | 50.000 | 41.000 | 55.000 | ||
|
| Hộ > 3 người | 67.000 | 54.000 | 73.000 | |||
| 1.2 | Xã | ||||||
|
| Hộ ≤ 3 người | đồng/hộ/tháng | 30.000 - 40.000 | 30.000 - 32.000 | 30.000 - 44.000 | ||
|
| Hộ > 3 người | 40.000 - 53.000 | 40.000 - 43.000 | 40.000 - 59.000 | |||
| 2 | Các huyện: Hiệp Hòa, Việt Yên, Yên Dũng, Lạng Giang, Tân Yên | ||||||
| 2.1 | Thị trấn | ||||||
|
| Hộ ≤ 3 người | đồng/hộ/tháng | 50.000 | 41.000 | 55.000 | ||
|
| Hộ > 3 người | 67.000 | 54.000 | 73.000 | |||
| 2.2 | Xã | ||||||
|
| Hộ ≤ 3 người | đồng/hộ/tháng | 23.000 - 30.000 | 23.000 - 25.000 | 23.000 - 33.000 | ||
|
| Hộ > 3 người | 30.000 - 40.000 | 30.000 - 33.000 | 30.000 - 44.000 | |||
| 3 | Các huyện: Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Sơn Động | ||||||
| 3.1 | Thị trấn | ||||||
|
| Hộ ≤ 3 người | đồng/hộ/tháng | 37.000 | 29.000 | 41.000 | ||
|
| Hộ > 3 người | 48.000 | 38.000 | 54.000 | |||
| 3.2 | Xã | ||||||
|
| Hộ ≤ 3 người | đồng/hộ/tháng | 13.000 - 18.000 | 13.000 - 14.000 | 13.000 - 20.000 | ||
|
| Hộ > 3 người | 17.000 - 24.000 | 17.000 - 19.000 | 17.000 - 26.000 | |||
| 4 | Hộ nghèo | đồng/hộ/tháng | Mức thu bằng 20% mức thu của từng khu vực tương ứng | ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 02
MỨC GIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC
(Ban hành theo Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND ngày 26/12/2017 của UBND tỉnh Bắc Giang)
| TT | Đối tượng sử dụng dịch vụ | Đơn vị tính | Mức giá | ||
| Chế biến vi sinh | Chôn lấp | Đốt | |||
| I | Hộ kinh doanh | ||||
| 1 | Hộ kinh doanh ăn uống: Cửa hàng ăn trưa (tối), ăn sáng, ăn đêm, quán bia, nước giải khát, café, karaoke,... | đồng/hộ/tháng | 270.000 | 220.000 | 295.000 |
| 2 | Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ | đồng/hộ/tháng | 132.000 | 106.000 | 145.000 |
| 3 | Nhà trọ (tính theo đầu người) | đồng/người/tháng | 10.000 | 8.000 | 11.000 |
| 4 | Nhà nghỉ | đồng/đơn vị/tháng | 100.000 | 80.000 | 110.000 |
| II | Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, trụ sở văn phòng doanh nghiệp.... | đồng/đơn vị/tháng | 270.000 | 220.000 | 295.000 |
| III | Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; Bệnh viện, phòng khám, cơ sở y tế, trường học, siêu thị, nhà ga, bến tàu, bến xe, công trình xây dựng, chợ, nhà hàng, khách sạn, các đối tượng xác định được khối lượng cụ thể | đồng/tấn rác | 1.095.000 | 878.000 | 1.205.000 |
Ghi chú:
- Tỷ trọng rác thải: 1m3 = 0,42 tấn.
- Đối với các hộ ở kết hợp với kinh doanh, dịch vụ thì thu mức cao nhất theo hộ kinh doanh.
- Đối với trường học không thu tiền dịch vụ trong thời gian nghỉ hè theo quy định.
- Trường hợp một đối tượng thuộc diện áp dụng nhiều mức thu thì chỉ áp dụng mức thu cao nhất.
- 1Quyết định 2414/QĐ-UBND năm 2016 công bố Đơn giá dịch vụ thu gom, bốc xúc, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 2Quyết định 05/2017/QĐ-UBND quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Nam Định
- 3Quyết định 30/2017/QĐ-UBND về quy định giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4Quyết định 23/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 5Quyết định 39/2021/QĐ-UBND quy định về giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật giá 2012
- 3Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Luật phí và lệ phí 2015
- 9Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 10Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 2414/QĐ-UBND năm 2016 công bố Đơn giá dịch vụ thu gom, bốc xúc, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 12Quyết định 05/2017/QĐ-UBND quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Nam Định
- 13Quyết định 30/2017/QĐ-UBND về quy định giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 14Quyết định 23/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Quyết định 43/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Số hiệu: 43/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Lại Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2018
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
