Giới thiệu chung về Quyết định 43/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin cơ sở tại thành phố Hải Phòng. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018. Văn bản quy định rõ trách nhiệm thi hành của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Các hình thức hoạt động thông tin cơ sở tại Hải Phòng
Quy chế quy định chi tiết về các hình thức thông tin cơ sở, tiêu chuẩn kỹ thuật, nội dung thông tin và nguồn kinh phí vận hành đối với từng phương thức truyền thông cụ thể:
- Hoạt động phát thanh, truyền thanh của Đài Truyền thanh cấp xã (Điều 5):
- Nội dung phát sóng: Tập trung tuyên truyền về hoạt động chỉ đạo, điều hành của chính quyền cấp xã; cung cấp thông tin, kiến thức thiết yếu đối với đời sống dân sinh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương; phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của chính quyền cơ sở.
- Phối hợp sản xuất: Hợp tác với Đài Truyền thanh cấp huyện để sản xuất các chương trình phát thanh phát sóng trên hệ thống truyền dẫn của cấp huyện.
- Hành lang pháp lý: Việc xây dựng và phát sóng phải tuân thủ Luật Báo chí năm 2016, các quy định về tần số vô tuyến điện tại Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT và Thông tư số 265/2016/TT-BTC.
- Tiếp sóng và phát lại: Thực hiện tiếp sóng, phát lại chương trình thời sự và các chương trình khác của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng, Đài Truyền thanh cấp huyện để phục vụ nhân dân.
- Kinh phí hoạt động: Ngân sách cấp xã bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và duy tu, sửa chữa hệ thống. Trường hợp kinh phí vượt quá khả năng của địa phương, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã lập dự toán trình UBND cấp huyện xem xét, phê duyệt.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật: Hệ thống thiết bị kỹ thuật phải vận hành theo Luật Tần số vô tuyến điện, phù hợp với quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia và các quy chuẩn liên quan. Các đài chưa đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc phải sửa chữa, khắc phục trước khi hoạt động.
- Xuất bản bản tin thông tin cơ sở (Điều 6):
- Bản tin thông thường: Việc xuất bản bản tin để cung cấp thông tin thiết yếu phải tuân thủ Điều 34 Luật Báo chí năm 2016 và các quy định về cấp phép tại Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT.
- Bản tin điện tử (Trang thông tin điện tử): Tuân thủ Điều 36 Luật Báo chí, Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT, cùng các quy định về cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến và quản lý internet tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP và Nghị định số 72/2013/NĐ-CP.
- Xuất bản tài liệu không kinh doanh (Điều 7): Việc xuất bản các tài liệu không kinh doanh phục vụ thông tin cơ sở phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Xuất bản năm 2012 (Điều 25, Điều 27), Nghị định số 195/2013/NĐ-CP và Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT.
- Thông tin trực tiếp qua báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở (Điều 8):
- Tiêu chuẩn và quyền nghĩa vụ: Đáp ứng các tiêu chuẩn và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Quyết định số 52/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Nội dung thông tin: Phổ biến đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tình hình thời sự trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến địa phương; truyền tải kiến thức khoa học kỹ thuật phục vụ sản xuất và đời sống; tiếp nhận phản hồi từ người dân để phục vụ công tác điều hành của chính quyền.
- Yêu cầu hoạt động: Nội dung thông tin không được vi phạm pháp luật; hình thức, quy mô, thời gian và địa điểm tổ chức phải bảo đảm hiệu quả và đúng luật. Cơ quan quản lý có trách nhiệm bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện và thù lao cho tuyên truyền viên.
- Thông tin qua Bảng tin công cộng (Điều 9):
- Quy chuẩn xây dựng: Các cơ quan, tổ chức, trường học, bệnh viện, khu dân cư khi xây dựng bảng tin phải tuân thủ pháp luật về xây dựng, bảo vệ di tích lịch sử, an toàn giao thông, đê điều, lưới điện; không được dùng âm thanh đối với bảng tin điện tử công cộng.
- Nội dung và trách nhiệm: Thông tin về chính sách, pháp luật, hoạt động của địa phương và các thông tin thiết yếu khác. Người đứng đầu cơ quan lập bảng tin chịu trách nhiệm toàn bộ về nội dung.
- Xã hội hóa và quảng cáo: Được phép phối hợp với doanh nghiệp để đầu tư, vận hành và dành tỷ lệ diện tích phù hợp cho quảng cáo theo quy định pháp luật. UBND cấp xã chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các bảng tin trên địa bàn.
- Các hình thức thông tin cơ sở khác (Điều 10): UBND các cấp có thể linh hoạt áp dụng các hình thức thông tin khác phù hợp với thực tế địa phương. Đồng thời, được phép huy động tài sản, cơ sở vật chất của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên cơ sở thỏa thuận, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các bên.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về thông tin cơ sở
Quy chế phân định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm của từng cấp, từng ngành trong công tác quản lý nhà nước:
- Sở Thông tin và Truyền thông (Điều 11):
- Là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước UBND thành phố Hải Phòng thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động thông tin cơ sở.
- Tham mưu ban hành quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển và các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin cơ sở.
- Tổ chức cung cấp và quản lý nội dung thông tin của hệ thống thông tin cơ sở toàn thành phố.
- Chủ trì nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhân lực ngành thông tin cơ sở.
- Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê; chủ trì công tác thi đua, khen thưởng.
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.
- Các sở, ban, ngành liên quan (Điều 12):
- Tổ chức cung cấp thông tin và quản lý nội dung thông tin cơ sở chuyên ngành.
- Phối hợp với UBND cấp huyện cung cấp thông tin chuyên ngành kịp thời cho địa phương.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất phục vụ công tác quản lý nhà nước theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (Điều 13):
- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển thông tin cơ sở theo hướng dẫn của cấp trên.
- Quản lý nội dung thông tin, phổ biến giáo dục pháp luật về thông tin cơ sở trên địa bàn huyện.
- Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê và tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
- Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 14):
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch, chính sách và quản lý nội dung thông tin cơ sở tại địa phương.
- Ban hành Kế hoạch hoạt động của Đài Truyền thanh cấp xã; trực tiếp đầu tư, nâng cấp và bố trí kinh phí hoạt động cho đài.
- Báo cáo, thống kê số liệu theo hướng dẫn của UBND cấp huyện.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Công tác triển khai thực hiện quy chế được quy định cụ thể tại Điều 15 và Điều 16:
- Phân công nhiệm vụ: Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với các bên liên quan thực hiện quy chế, tham mưu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Bảo đảm kinh phí: UBND cấp huyện, cấp xã chủ động bảo đảm kinh phí xây dựng cơ sở vật chất và duy trì hoạt động từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và các nguồn hợp pháp khác. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính cân đối nguồn lực đầu tư phát triển trình UBND thành phố báo cáo HĐND thành phố bố trí kinh phí.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình UBND thành phố xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2017/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Luật Tần số Vô tuyến điện ngày 04 tháng 12 năm 2009;
Căn cứ Quyết định số 52/2016/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế hoạt động thông tin cơ sở;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 66/TTr-STTTT ngày 24/11/2017; Báo cáo thẩm định số 67/BCTĐ-STP ngày 17/11/2017 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động thông tin cơ sở tại thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về hoạt động thông tin cơ sở, trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động thông tin cơ sở của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và thực hiện hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và thực hiện các hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Nội dung hoạt động thông tin cơ sở
Nội dung hoạt động thông tin cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 3 Quyết định số 52/2016/QĐ-TTg ngày 06/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế hoạt động thông tin cơ sở.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động thông tin cơ sở
1. Tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phù hợp với phong tục tập quán lành mạnh của địa phương.
2. Bảo đảm thông tin thiết yếu phải kịp thời, chính xác đến với người dân, chú trọng người dân ở các vùng nông thôn, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
3. Kinh phí thực hiện hoạt động thông tin cơ sở từ nguồn ngân sách được dự toán kế hoạch và bố trí hàng năm trong chi thường xuyên của các đơn vị; huy động từ các tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp khác.
Điều 4. Các hình thức hoạt động thông tin cơ sở
1. Phát thanh, truyền thanh cơ sở.
2. Bản tin thông tin cơ sở.
3. Tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở.
4. Thông tin trực tiếp qua báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở.
5. Bảng tin công cộng.
6. Các hình thức thông tin cơ sở khác như: Tổ chức các cuộc thi tuyên truyền, các buổi sinh hoạt cộng đồng tại khu dân cư.
Điều 5. Hoạt động phát thanh, truyền thanh của Đài Truyền thanh cấp xã
1. Xây dựng và phát sóng các chương trình phát thanh trên hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh của Đài Truyền thanh cấp xã, tập trung thông tin về hoạt động chỉ đạo, điều hành của chính quyền cấp xã; cung cấp thông tin, kiến thức thiết yếu đối với đời sống hằng ngày của người dân địa phương phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan trực tiếp đến người dân ở địa phương; những quy định của chính quyền xã và hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội ở địa phương, cơ sở.
2. Phối hợp với Đài Truyền thanh cấp huyện sản xuất các chương trình phát thanh để phát sóng trên hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh của Đài Truyền thanh cấp huyện.
3. Việc xây dựng và phát sóng các chương trình phát thanh của Đài Truyền thanh cấp xã phải tuân thủ theo các quy định tại Luật Báo chí năm 2016, Điều 13 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT ngày 23/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện; Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện.
4. Tùy theo điều kiện thực tế, Đài Truyền thanh cấp xã thực hiện việc tiếp sóng, phát lại chương trình thời sự và các chương trình phát thanh khác của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng, Đài Truyền thanh cấp huyện để phục vụ nhu cầu tiếp nhận thông tin của nhân dân địa phương trên hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh của Đài Truyền thanh cấp xã.
5. Phát sóng các chương trình phát thanh phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin, tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và địa phương theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trên hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh của Đài Truyền thanh cấp xã.
6. Nguồn kinh phí chi cho hoạt động thường xuyên và duy tu sửa chữa Đài Truyền thanh cấp xã do ngân sách cấp xã đảm bảo. Trường hợp kinh phí sửa chữa, bảo dưỡng, mua sắm vượt quá khả năng của địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán kinh phí trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, phê duyệt.
7. Quản lý, đầu tư, mua sắm, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống thiết bị kỹ thuật chuyên ngành để thực hiện việc phát sóng, tiếp sóng, phát lại các chương trình phát thanh của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng, Đài Truyền thanh cấp huyện theo quy định của Luật Tần số vô tuyến điện, phù hợp với quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia, quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình, các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
8. Các Đài Truyền thanh cấp xã phải đấm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành mới được đưa vào hoạt động. Các Đài Truyền thanh cấp xã đang hoạt động nhưng chưa đáp ứng về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành phải sửa chữa, khắc phục, đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định.
9. Quy định về hoạt động của Đài Truyền thanh cấp xã thực hiện theo quy định về hoạt động của Đài Truyền thanh cấp xã tại Điều 8 Quyết định số 52/2016/QĐ-TTg ngày 06/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế hoạt động thông tin cơ sở.
Điều 6. Xuất bản bản tin thông tin cơ sở
1. Việc xuất bản bản tin thông tin cơ sở để cung cấp các thông tin thiết yếu theo quy định tại Điều 2 Quy chế này tuân theo các quy định tại Điều 34 Luật Báo chí năm 2016 và Điều 12, Điều 13 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in và báo điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, mở chuyên trang của báo điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san.
2. Việc xuất bản bản tin thông tin cơ sở điện tử (trang thông tin điện tử) để cung cấp các thông tin thiết yếu theo quy định tại Điều 2 Quy chế này tuân theo các quy định tại Điều 36 Luật Báo chí; Điều 12, Điều 13 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in và báo điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, mở chuyên trang của báo điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; Điều 18, Điều 19, Điều 20 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/06/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước và Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng.
Điều 7. Xuất bản tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở
Việc xuất bản tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở để cung cấp các thông tin thiết yếu theo quy định tại Điều 2 Quy chế này, thực hiện theo các quy định tại Điều 25, Điều 27 Luật Xuất bản năm 2012; Điều 12 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản; Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày 29/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.
Điều 8. Thông tin trực tiếp qua báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở
1. Tiêu chuẩn báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở do các cơ quan có thẩm quyền công nhận quy định cụ thể phù hợp yêu cầu nhiệm vụ thông tin tuyên truyền của cơ quan đó và đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 12 Quyết định số 52/2016/QĐ-TTg ngày 06/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế hoạt động thông tin cơ sở.
2. Quy định về quyền và nghĩa vụ của báo cáo viên, tuyên truyền viên thông tin cơ sở theo quy định tại Điều 14 Quyết định số 52/2016/QĐ-TTg ngày 06/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế hoạt động thông tin cơ sở.
3. Nội dung thông tin báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở cung cấp là những thông tin về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, những sự kiện quốc tế, trong nước liên quan trực tiếp đến người dân ở địa phương, cơ sở; những quy định của chính quyền địa phương và các hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội ở địa phương, cơ sở; các kiến thức thiết yếu đối với đời sống hàng ngày của người dân địa phương; tuyên truyền việc thực hiện nhiệm vụ chính trị tại địa phương; cung cấp thông tin, kiến thức về khoa học kỹ thuật, công nghệ phục vụ sản xuất, đời sống đến với người dân; thông tin kịp thời tình hình thời sự, chính trị, những chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền cơ sở; hướng dẫn thực hiện các hoạt động chỉ đạo, điều hành của chính quyền, lãnh đạo cơ quan, đơn vị cơ sở; tiếp nhận thông tin từ người dân để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền, lãnh đạo cơ quan, đơn vị cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị quản lý báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở.
4. Hoạt động và nội dung thông tin do báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở cung cấp không vi phạm các quy định của pháp luật.
5. Hình thức, quy mô, thời gian, địa điểm thực hiện công tác tuyên truyền miệng đến người dân phải bảo đảm hiệu quả thông tin, phù hợp với các quy định của pháp luật.
6. Các cơ quan, đơn vị quản lý báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở có trách nhiệm bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết, thù lao, chế độ cho công tác tuyên truyền miệng theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Thông tin qua Bảng tin công cộng
1. Các cơ quan, tổ chức bao gồm các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ dân phố, khu dân cư, trường học, bệnh viện có nhu cầu xây dựng bảng tin công cộng phải thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và tuân thủ các quy định về bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa; hành lang an toàn giao thông, đê điều, lưới điện quốc gia, không được che khuất đèn tín hiệu giao thông, bảng chỉ dẫn công cộng; không được chăng ngang đường giao thông làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông; không ảnh hưởng đến kiến trúc, cảnh quan và phải tuân theo quy hoạch của địa phương và quy chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành; không dùng âm thanh để truyền tải thông tin trong bảng tin thông tin cơ sở điện tử công cộng.
2. Nội dung thông tin trên bảng tin công cộng thông báo chính sách, pháp luật của nhà nước, những sự kiện quốc tế, trong nước liên quan trực tiếp đến người dân ở địa phương, cơ sở; những quy định của chính quyền địa phương, cơ sở và các hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội ở địa phương, cơ sở; các hoạt động chỉ đạo, điều hành của chính quyền, lãnh đạo cơ quan, đơn vị cơ sở; các thông tin thiết yếu đối với đời sống hàng ngày của người dân phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị lập bảng tin công cộng. Nội dung thông tin và hình thức trình bày của bảng tin công cộng không vi phạm các quy định của pháp luật.
3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức lập bảng tin công cộng chịu trách nhiệm về nội dung thông tin trên bảng tin công cộng do mình lập ra.
4. Đối tượng được phép lập bảng tin công cộng có thể phối hợp với các doanh nghiệp để đầu tư xây dựng, vận hành bảng tin công cộng và được dành tỷ lệ phù hợp theo quy định của pháp luật trên bảng tin công cộng để thực hiện các nội dung quảng cáo. Việc quảng cáo trên bảng tin công cộng phải thực hiện theo các quy định của pháp luật về quảng cáo.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt bảng tin công cộng có trách nhiệm quản lý việc lập bảng tin công cộng và nội dung thông tin trên bảng tin công cộng theo các quy định của pháp luật.
Điều 10. Các hình thức thông tin cơ sở khác
1. Tùy theo điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng các hình thức thông tin cơ sở khác để thực hiện việc cung cấp các thông tin thiết yếu theo quy định tại Điều 2 Quy chế này đến người dân ở địa phương.
2. Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có thể huy động tài sản, cơ sở vật chất của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động thông tin cơ sở trên cơ sở thỏa thuận; bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, người dân và lợi ích của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
3. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc cung cấp thông tin thiết yếu đến đông đảo người dân ở địa phương.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN CƠ SỞ
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động thông tin cơ sở tại thành phố, có trách nhiệm:
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển thông tin cơ sở của địa phương theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và theo quy định của pháp luật;
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng, tổ chức thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, các quy chế, quy định về thông tin cơ sở; phổ biến, giáo dục pháp luật về thông tin cơ sở tại thành phố;
3. Tổ chức cung cấp thông tin, quản lý nội dung thông tin của hệ thống thông tin cơ sở tại thành phố;
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động thông tin cơ sở;
5. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nhân lực trong hoạt động thông tin cơ sở;
6. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê của hệ thống thông tin cơ sở; xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố các báo cáo về hoạt động thông tin cơ sở;
7. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động thông tin cơ sở;
8. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong Hoạt động thông tin cơ sở theo thẩm quyền,
Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
Các sở, ban, ngành liên quan phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước về thông tin cơ sở, có trách nhiệm:
1. Tổ chức cung cấp thông tin, quản lý nội dung thông tin và hoạt động thông tin cơ sở chuyên ngành;
2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện cung cấp thông tin chuyên ngành kịp thời cho địa phương;
3. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê của hệ thống thông tin cơ sở trực thuộc theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông; định kỳ hoặc đột xuất cung cấp thông tin, báo cáo, thống kê cho Sở Thông tin và Truyền thông để phục vụ công tác quản lý nhà nước.
Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan quản lý nhà nước về thông tin cơ sở của địa phương, có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển thông tin cơ sở của địa phương theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và Ủy ban nhân dân thành phố;
2. Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách về thông tin cơ sở; phổ biến, giáo dục pháp luật về thông tin cơ sở của địa phương;
3. Tổ chức cung cấp thông tin, quản lý nội dung thông tin của hệ thống thông tin cơ sở của địa phương;
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê của hệ thống thông tin cơ sở của địa phương theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông; định kỳ hoặc đột xuất cung cấp thông tin, báo cáo, thống kê cho Sở Thông tin và Truyền thông để phục vụ công tác quản lý nhà nước;
5. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động thông tin cơ sở theo thẩm quyền.
Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển thông tin cơ sở của địa phương theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện;
2. Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách về thông tin cơ sở; phổ biến, giáo dục pháp luật về thông tin cơ sở của địa phương;
3. Tổ chức cung cấp thông tin, quản lý nội dung thông tin của hệ thống thông tin cơ sở tại địa phương;
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê của hệ thống thông tin cơ sở của địa phương theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện; định kỳ hoặc đột xuất cung cấp thông tin, báo cáo, thống kê cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để phục vụ công tác quản lý nhà nước.
5. Ban hành Kế hoạch hoạt động của Đài Truyền thanh cấp xã; đầu tư, nâng cấp, bố trí kinh phí cho Đài Truyền thanh cấp xã hoạt động.
1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nội dung của Quy định này; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố các biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn thành phố.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã và các tổ chức thực hiện hoạt động thông tin cơ sở có trách nhiệm bảo đảm kinh phí xây dựng cơ sở vật chất và duy trì hoạt động thông tin cơ sở từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính cân đối các nguồn lực cho đầu tư phát triển, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố bố trí kinh phí triển khai thực hiện các dự án đầu tư phát triển hoạt động thông tin cơ sở.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
- 1Kế hoạch 2945/KH-UBND năm 2017 triển khai Quyết định 52/2016/QĐ-TTg về Quy chế hoạt động thông tin cơ sở do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2Quyết định 2371/QĐ-UBND năm 2017 về thực hiện Quy chế hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Kế hoạch 57/KH-UBND năm 2017 thực hiện Chỉ thị 07-CT/TW về Đẩy mạnh công tác thông tin cơ sở trong tình hình mới; và Quyết định 52/2016/QĐ-TTg về Quy chế hoạt động thông tin cơ sở; trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 4Kế hoạch 1335/KH-UBND năm 2018 thực hiện Quyết định 52/2016/QĐ-TTg về Quy chế hoạt động thông tin cơ sở do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 5Kế hoạch 792/KH-UBND năm 2018 thực hiện Quyết định 52/2016/QĐ-TTg Quy chế Hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 6Quyết định 488/QĐ-UBND năm 2018 về Kế hoạch hoạt động thông tin cơ sở tỉnh Đắk Lắk
- 1Luật tần số vô tuyến điện năm 2009
- 2Nghị định 43/2011/NĐ-CP Quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- 3Luật xuất bản 2012
- 4Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 5Nghị định 195/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật xuất bản
- 6Thông tư 23/2014/TT-BTTTT hướng dẫn Luật Xuất bản và Nghị định 195/2013/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật Xuất bản do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 7Thông tư 05/2015/TT-BTTTT quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 8Luật Báo chí 2016
- 9Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 11Thông tư 48/2016/TT-BTTTT hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in và báo điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, mở chuyên trang của báo điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 12Thông tư 265/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 52/2016/QĐ-TTg về Quy chế hoạt động thông tin cơ sở do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14Kế hoạch 2945/KH-UBND năm 2017 triển khai Quyết định 52/2016/QĐ-TTg về Quy chế hoạt động thông tin cơ sở do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 15Quyết định 2371/QĐ-UBND năm 2017 về thực hiện Quy chế hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 16Kế hoạch 57/KH-UBND năm 2017 thực hiện Chỉ thị 07-CT/TW về Đẩy mạnh công tác thông tin cơ sở trong tình hình mới; và Quyết định 52/2016/QĐ-TTg về Quy chế hoạt động thông tin cơ sở; trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 17Kế hoạch 1335/KH-UBND năm 2018 thực hiện Quyết định 52/2016/QĐ-TTg về Quy chế hoạt động thông tin cơ sở do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 18Kế hoạch 792/KH-UBND năm 2018 thực hiện Quyết định 52/2016/QĐ-TTg Quy chế Hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 19Quyết định 488/QĐ-UBND năm 2018 về Kế hoạch hoạt động thông tin cơ sở tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 43/2017/QĐ-UBND về Quy chế quản lý hoạt động thông tin cơ sở tại thành phố Hải Phòng
- Số hiệu: 43/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/12/2017
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Nguyễn Văn Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
