Quyết định 43/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy định cụ thể về việc bố trí chức danh, các chế độ phụ cấp hàng tháng và mức trợ cấp ngày công, tiền ăn cùng các chính sách bảo đảm khác đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh.
Quy định về việc bố trí các chức danh Dân quân tự vệ cơ sở
- Bố trí thêm 01 chức danh Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã đối với các xã trọng điểm về quốc phòng - an ninh (danh sách thực hiện căn cứ theo Quyết định số 1966/QĐ-BTL ngày 17-11-2011 của Bộ Tư lệnh Quân khu 5).
- Bổ sung thêm 01 chức danh Thôn đội trưởng cho từng thôn, làng, tổ dân phố theo quy định tại Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
Chế độ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ Dân quân tự vệ
- Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã: Được hưởng mức phụ cấp hàng tháng tính bằng hệ số 1,0 so với mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức; đồng thời được hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm xã hội bằng 16% mức phụ cấp hiện hưởng.
- Thôn đội trưởng: Được hưởng mức phụ cấp hàng tháng tính bằng hệ số 0,5 so với mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức.
Chế độ, chính sách đối với chiến sĩ Dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ
- Trợ cấp ngày công lao động: Được hưởng mức trợ cấp bằng hệ số 0,08 so với mức lương tối thiểu chung hiện hành do Chính phủ quy định. Trường hợp làm nhiệm vụ thêm giờ hoặc làm việc tại các khu vực có yếu tố độc hại, nguy hiểm thì được chi trả chế độ theo quy định của pháp luật lao động.
- Chế độ ăn, ở và đi lại khi làm nhiệm vụ xa nơi cư trú: Trong trường hợp không có điều kiện đi về hàng ngày, chiến sĩ được bố trí nơi ăn nghỉ, hỗ trợ phương tiện hoặc thanh toán chi phí tiền tàu xe 01 lượt đi và về theo giá vé vận tải hành khách phổ thông tại địa phương; được hưởng chế độ tiền ăn tính theo định lượng mức ăn của chiến sĩ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Chính sách đối với Dân quân nòng cốt kéo dài thời hạn: Chiến sĩ dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ Dân quân tự vệ, ngoài các chế độ chung, khi được điều động làm nhiệm vụ sẽ được hưởng thêm mức trợ cấp ngày công tăng thêm bằng hệ số 0,04 so với mức lương tối thiểu tại thời điểm huy động.
- Các chế độ, quyền lợi khác được áp dụng theo các quy định hiện hành của Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Kon Tum chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn chi tiết việc triển khai thực hiện quyết định.
- Quyết định 43/2011/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 20/01/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2011/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 22 tháng 12 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CHO LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009;
Căn cứ Nghị định 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư Số 102/2010/TTLT- BQP- BLĐTBXH - BNV- BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ lao động -Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ;
Căn cứ Quyết định số 1966/QĐ-BTL ngày 17/11/2011 của Bộ Tư lệnh quân khu 5 về việc công nhận xã, phường, thị trấn trọng điểm quốc phòng - an ninh;
Căn cứ Nghị quyết số 33/2011/NQ-HĐND ngày 05/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 3 về việc chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
Theo đề nghị của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tại tờ trình số 92/TTr-BCH ngày 03/07/2011 về việc đề nghị đảm bảo chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chức danh, chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ như sau:
1. Về số lượng: Bố trí thêm 01 chức danh Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã cho các xã trọng điểm về quốc phòng - an ninh (danh sách xã theo Quyết định số 1966/QĐ-BTL ngày 17-11-2011 của Bộ Tư lệnh quân khu 5); bổ sung thêm 01 chức danh Thôn đội trưởng cho mỗi thôn, tổ dân phố theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Về chế độ chính sách đối với Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã và Thôn đội trưởng:
- Đối với chức danh Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức và được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội bằng 16% so với phụ cấp hiện hưởng.
- Đối với chức danh Thôn đội trưởng được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,5 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức.
3. Chế độ, chính sách đối với chiến sĩ dân quân tự vệ:
- Được trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 so với mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định hiện hành; nếu làm nhiệm vụ thêm giờ hoặc ở nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại thì được hưởng chế độ theo quy định của Bộ luật lao động và các Văn bản hướng dẫn thi hành luật quy định việc chi trả.
- Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi về hàng ngày thì được bố trí nơi ăn nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại theo thực tế hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về (theo giá cước vận chuyển hành khách thông thường tại địa phương); được hỗ trợ tiền ăn theo mức ăn của chiến sĩ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại thời điểm do Bộ Quốc phòng quy định.
- Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm bằng hệ số 0,04 so với mức lương tối thiểu tại thời điểm.
Ngoài các chế độ quy định trên, lực lượng dân quân tự vệ được hưởng các chế độ, chính sách cụ thể tại Luật dân quân tự vệ, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành luật quy định.
Điều 2. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2012 và thay thế Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 20/01/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc quy định mức trợ cấp ngày công, hỗ trợ tiền ăn cho lực lượng Dân quân tự vệ khi thực hiện làm nhiệm vụ.
Điều 4. Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 19/2012/NQ-HĐND phê duyệt Đề án hỗ trợ chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ giai đoạn 2012 - 2015 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2Quyết định 21/2012/QĐ-UBND về đề án hỗ trợ chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ giai đoạn 2012 - 2015 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3Quyết định 02/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 21/2012/QĐ-UBND về Đề án hỗ trợ chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ giai đoạn 2012 - 2015 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4Quyết định 06/2009/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp ngày công, hỗ trợ tiền ăn cho lực lượng Dân quân tự vệ khi thực hiện làm nhiệm vụ do tỉnh Kon Tum ban hành
- 5Nghị quyết 16/2015/NQ-HĐND phê chuẩn Đề án Tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 1Quyết định 36/2014/QĐ-UBND về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do tỉnh Kon Tum ban hành
- 2Quyết định 06/2009/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp ngày công, hỗ trợ tiền ăn cho lực lượng Dân quân tự vệ khi thực hiện làm nhiệm vụ do tỉnh Kon Tum ban hành
- 1Bộ luật Lao động 1994
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật dân quân tự vệ năm 2009
- 4Nghị định 58/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ
- 5Thông tư liên tịch 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC hướng dẫn chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ do Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị quyết 19/2012/NQ-HĐND phê duyệt Đề án hỗ trợ chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ giai đoạn 2012 - 2015 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 7Quyết định 21/2012/QĐ-UBND về đề án hỗ trợ chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ giai đoạn 2012 - 2015 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 8Quyết định 02/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 21/2012/QĐ-UBND về Đề án hỗ trợ chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ giai đoạn 2012 - 2015 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 9Nghị quyết 33/2011/NQ-HĐND về chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 10Nghị quyết 16/2015/NQ-HĐND phê chuẩn Đề án Tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Quyết định 43/2011/QĐ-UBND Về chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Số hiệu: 43/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/12/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Nguyễn Văn Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra