TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN NAM ĐÔNG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Quyết định số 420/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập chỉ tiêu phân bổ, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất và xác định trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc quản lý tài nguyên đất đai trên địa bàn.
1. Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm 2022 (Điều 1)
Kế hoạch xác định tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Nam Đông được phân bổ cho các nhóm đất chính như sau:
- Đất nông nghiệp: Diện tích kế hoạch là 62.010,12 ha (chiếm 95,72% tổng diện tích tự nhiên), giảm 128,33 ha so với hiện trạng năm 2021. Trong đó, đất rừng đặc dụng chiếm diện tích lớn nhất với 30.022,57 ha (46,34%); đất rừng sản xuất là 18.101,79 ha (27,94%); đất rừng phòng hộ là 8.435,97 ha (13,02%); đất trồng cây lâu năm là 4.599,75 ha (7,10%); đất trồng lúa ổn định ở mức 410,55 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 399,30 ha).
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích kế hoạch là 2.590,38 ha (chiếm 4,00%), tăng 130,86 ha so với năm 2021. Các chỉ tiêu đáng chú ý gồm: đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã là 1.621,84 ha (trong đó đất giao thông chiếm 554,19 ha, đất thủy lợi chiếm 766,11 ha); đất ở tại nông thôn là 213,34 ha (tăng 11,27 ha); đất ở tại đô thị là 26,05 ha (tăng 2,00 ha); đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tăng mạnh lên 118,28 ha (tăng 84,04 ha).
- Đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại là 181,62 ha (chiếm 0,28%), giảm 2,53 ha do được đưa vào khai thác sử dụng cho các mục đích khác.
- Phân bổ diện tích các khu chức năng: Khu lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 56.560,32 ha; khu sản xuất nông nghiệp chiếm 4.999,06 ha; đất đô thị chiếm 431,63 ha; khu thương mại - dịch vụ chiếm 7,15 ha; khu phát triển công nghiệp (cụm công nghiệp) chiếm 1,00 ha.
2. Kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Để phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đề ra các chỉ tiêu biến động đất đai cụ thể:
- Kế hoạch thu hồi đất: Tổng diện tích đất thu hồi trong năm là 127,81 ha. Trong đó, thu hồi 127,21 ha đất nông nghiệp (chủ yếu là đất rừng sản xuất với 94,74 ha, đất trồng cây lâu năm là 20,74 ha, đất trồng cây hàng năm khác là 11,73 ha) và thu hồi 0,60 ha đất phi nông nghiệp (gồm 0,44 ha đất ở tại nông thôn và 0,16 ha đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Chuyển 128,33 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. Diện tích chuyển đổi tập trung lớn nhất ở đất rừng sản xuất với 95,24 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển đổi 24,41 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển đổi 8,68 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đưa 2,53 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp, bao gồm 1,60 ha đất phát triển hạ tầng (đất giao thông 0,60 ha, đất xây dựng cơ sở văn hóa 1,00 ha) và 0,93 ha đất ở tại nông thôn.
3. Hủy bỏ các công trình, dự án không khả thi (Điều 2)
Quyết định phê duyệt việc hủy bỏ đối với:
- Các công trình, dự án có trong kế hoạch sử dụng đất của huyện Nam Đông nhưng sau 03 năm chưa thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Các công trình, dự án đã được phê duyệt trong kế hoạch sử dụng đất các năm 2019, 2020, 2021 của huyện Nam Đông nhưng qua rà soát được đánh giá là không có khả năng thực hiện (chi tiết được quy định tại Phụ lục V đính kèm quyết định).
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Nam Đông (Điều 3)
Ủy ban nhân dân huyện Nam Đông có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2022 theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm túc, đúng theo kế hoạch đã được phê duyệt.
- Quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư sang đất ở: Thẩm định nghiêm ngặt về nhu cầu, quy mô và diện tích chuyển đổi; chỉ quyết định cho phép chuyển mục đích đối với các thửa đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và các quy hoạch liên quan khác.
- Đối với các thửa đất có nhu cầu chuyển đổi diện tích lớn để phân lô, hình thành thửa đất ở mới phục vụ kinh doanh bất động sản, phải đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật liên quan, kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, tuân thủ các tiêu chuẩn về trật tự, an toàn và bảo vệ môi trường.
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân.
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
- Công bố công khai danh mục các công trình, dự án bị hủy bỏ do quá hạn hoặc không có khả năng thực hiện theo quy định tại Điều 2.
5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp (Điều 4 & Điều 5)
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nam Đông chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, đảm bảo tính đồng bộ và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 420/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 10 tháng 02 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 CỦA HUYỆN NAM ĐÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 130/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh năm 2022;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 28/TTr-STNMT-QLĐĐ ngày 18 tháng 01 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Nam Đông với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng năm 2021 | Kế hoạch năm 2022 | Tăng (+), giảm (-) | ||
| Diện tích | Cơ cấu (%) | Diện tích | Cơ cấu (%) | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8)=(6)-(4) |
| I | Loại đất |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 62.138,45 | 95,92 | 62.010,12 | 95,72 | -128,33 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 410,55 | 0,63 | 410,55 | 0,63 | - |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 399,30 | 0,62 | 399,30 | 0,62 | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 373,91 | 0,58 | 365,23 | 0,56 | -8,68 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 4.624,16 | 7,14 | 4.599,75 | 7,10 | -24,41 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 8.435,97 | 13,02 | 8.435,97 | 13,02 | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 30.022,57 | 46,34 | 30.022,57 | 46,34 | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 18.197,03 | 28,09 | 18.101,79 | 27,94 | -95,24 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 10.165,15 | 15,69 | 10.165,15 | 15,69 | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 74,27 | 0,11 | 74,27 | 0,11 | - |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | - | - | - | - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2.459,52 | 3,80 | 2.590,38 | 4,00 | 130,86 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 21,28 | 0,03 | 21,28 | 0,03 | - |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,49 | 0,00 | 0,49 | 0,00 | - |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | - | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | - | - | 1,00 | 0,00 | 1,00 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 5,03 | 0,01 | 6,18 | 0,01 | 1,15 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 19,12 | 0,03 | 21,68 | 0,03 | 2,56 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 34,24 | 0,05 | 118,28 | 0,18 | 84,04 |
| 2.8 | Đất sản xuất làm vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 18,34 | 0,03 | 18,34 | 0,03 | - |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1,593,09 | 2,46 | 1,621,84 | 2,50 | 28,75 |
| 2.9.1 | Đất giao thông | DGT | 531,39 | 0,82 | 554,19 | 0,86 | 22,80 |
| 2.9.2 | Đất thuỷ lợi | DTL | 764,91 | 1,18 | 766,11 | 1,18 | 1,20 |
| 2.9.3 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 0,97 | 0,00 | 5,72 | 0,01 | 4,75 |
| 2.9.4 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 4,31 | 0,01 | 4,31 | 0,01 | - |
| 2.9.5 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 25,75 | 0,04 | 25,75 | 0,04 | - |
| 2.9.6 | Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 11,09 | 0,02 | 11,09 | 0,02 | - |
| 2.9.7 | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH | - | - | - | - | - |
| 2.9.8 | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 0,05 | 0,00 | 0,05 | 0,00 | - |
| 2.9.9 | Đất công trình năng lượng | DNL | 222,16 | 0,34 | 222,16 | 0,34 | - |
| 2.9.10 | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0,41 | 0,00 | 0,41 | 0,00 | - |
| 2.9.11 | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG | - | - | - | - | - |
| 2.9.12 | Đất có di tích lịch sử, văn hóa | DDT | - | - | - | - | - |
| 2.9.13 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 3,58 | 0,01 | 3,58 | 0,01 | - |
| 2.9.14 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,96 | 0,00 | 0,96 | 0,00 | - |
| 2.9.15 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 26,53 | 0,04 | 26,53 | 0,04 | - |
| 2.9.16 | Đất chợ | DCH | 0,98 | 0,00 | 0,98 | 0,00 | - |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - | - | - | - | - |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 6,84 | 0,01 | 6,84 | 0,01 | - |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,82 | 0,00 | 0,82 | 0,00 | - |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 202,07 | 0,31 | 213,34 | 0,33 | 11,27 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 24,05 | 0,04 | 26,05 | 0,04 | 2,00 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 10,97 | 0,02 | 11,22 | 0,02 | 0,25 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,52 | 0,00 | 0,52 | 0,00 | - |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - | - | - | - | - |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,83 | 0,00 | 0,83 | 0,00 | - |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 519,30 | 0,80 | 519,14 | 0,80 | -0,16 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 2,51 | 0,00 | 2,51 | 0,00 | - |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | - | - | - | - | - |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 184,15 | 0,28 | 181,62 | 0,28 | -2,53 |
| II | Khu chức năng (*) |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao | KCN | - | - | - | - | - |
| 2 | Đất khu kinh tế | KKT | - | - | - | - | - |
| 3 | Đất đô thị | KDT | 431,63 |
| 431,63 |
|
|
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN | 5.023,47 |
| 4.999,06 |
|
|
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN | 56.655,56 |
| 56.560,32 |
|
|
| 6 | Khu du lịch | KDL | - | - | - | - | - |
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT | - | - | - | - | - |
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC | - |
| 1,00 |
|
|
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC | 24,05 |
| 26,05 |
|
|
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM | 6,00 |
| 7,15 |
|
|
| 11 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | KDV | - | - | - | - | - |
| 12 | Khu dân cư nông thôn | DNT | - | - | - | - | - |
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON | - | - | - | - | - |
Ghi chú: (*) Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 127,21 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | - |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 11,73 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 20,74 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 94,74 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | - |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,60 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | - |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | - |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | - |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | - |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | - |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | - |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | - |
| 2.8 | Đất sản xuất làm vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | - |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | - |
| 2.9.1 | Đất giao thông | DGT | - |
| 2.9.2 | Đất thuỷ lợi | DTL | - |
| 2.9.3 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | - |
| 2.9.4 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | - |
| 2.9.5 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | - |
| 2.9.6 | Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | DTT | - |
| 2.9.7 | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH | - |
| 2.9.8 | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | - |
| 2.9.9 | Đất công trình năng lượng | DNL | - |
| 2.9.10 | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | - |
| 2.9.11 | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG | - |
| 2.9.12 | Đất có di tích lịch sử, văn hóa | DDT | - |
| 2.9.13 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | - |
| 2.9.14 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | - |
| 2.9.15 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | - |
| 2.9.16 | Đất chợ | DCH | - |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | - |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | - |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,44 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | - |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | - |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | - |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | - |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 0,16 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | - |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | - |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 128,33 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | - |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 8,68 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 24,41 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 95,24 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | - |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | - |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| - |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | - |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang trồng rừng | LUA/LNP | - |
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | - |
| 2.4 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | - |
| 2.5 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | - |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/NKR(a) |
|
| 2.6 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) | - |
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) | - |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | - |
Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | - |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | - |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | - |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | - |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | - |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | - |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2,53 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | - |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | - |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | - |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | - |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | - |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | - |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | - |
| 2.8 | Đất sản xuất làm vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | - |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1,60 |
| 2.9.1 | Đất giao thông | DGT | 0,60 |
| 2.9.2 | Đất thuỷ lợi | DTL | - |
| 2.9.3 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 1,00 |
| 2.9.4 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | - |
| 2.9.5 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | - |
| 2.9.6 | Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | DTT | - |
| 2.9.7 | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH | - |
| 2.9.8 | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | - |
| 2.9.9 | Đất công trình năng lượng | DNL | - |
| 2.9.10 | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | - |
| 2.9.11 | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG | - |
| 2.9.12 | Đất có di tích lịch sử, văn hóa | DDT | - |
| 2.9.13 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | - |
| 2.9.14 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | - |
| 2.9.15 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | - |
| 2.9.16 | Đất chợ | DCH | - |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | - |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | - |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,93 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | - |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | - |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | - |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | - |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | - |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | - |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | - |
Các chỉ tiêu sử dụng đất và hệ thống biểu Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Nam Đông (theo quy định tại Phụ lục số 03 kèm Thông tư số 01/2021/TT- BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) được thể hiện cụ thể tại các Biểu: 01/CH, 02/CH, 06/CH, 07/CH, 08/CH, 09/CH, 10/CH, 13/CH kèm theo Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Nam Đông.
Nhu cầu sử dụng đất của các công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Nam Đông theo các Phụ lục đính kèm.
Điều 2. Hủy bỏ các công trình, dự án có trong Kế hoạch sử dụng đất huyện Nam Đông nhưng sau 03 năm chưa thực hiện theo quy định của pháp luật và các công trình dự án đã được phê duyệt trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, 2020,2021 của huyện Nam Đông nhưng không có khả năng thực hiện theo Phụ lục V đính kèm.
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1 và 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Nam Đông có trách nhiệm:
1. Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
3. Đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp trong khu dân cư sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Nam Đông:
a) Ủy ban nhân dân huyện Nam Đông chịu trách nhiệm thẩm định chặt chẽ về nhu cầu, quy mô, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ được quyết định chuyển mục đích sử dụng đất đối với các thửa đất, vị trí phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, đô thị và các quy hoạch có liên quan. Đối với các thửa đất có nhu cầu chuyển đổi với diện tích lớn để hình thành các thửa đất ở mới nhằm thực hiện kinh doanh bất động sản thì phải thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật có liên quan; đảm bảo kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và tuân thủ các quy định về trật tự, an toàn, bảo vệ môi trường.
9
b) Ủy ban nhân dân huyện Nam Đông chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi quyết định chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Nam Đông.
4. Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất.
5. Công bố công trình, dự án có trong Kế hoạch sử dụng đất huyện Nam Đông nhưng sau 03 năm chưa thực hiện theo quy định của pháp luật và các công trình dự án đã được phê duyệt trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, 2020, 2021 của huyện Nam Đông nhưng không có khả năng thực hiện tại Phụ lục V đính kèm.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nam Đông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Quy hoạch 2017
- 4Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Quyết định 222/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình
- 11Quyết định 578/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
- 12Quyết định 579/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- 13Nghị quyết 130/NQ-HĐND năm 2021 thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất; danh mục các công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2022
Quyết định 420/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 420/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/02/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Phan Quý Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/02/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

