Quyết định số 42/2020/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc quản lý, hướng dẫn và giám sát quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đảm bảo đúng quy hoạch, hiệu quả kinh tế và bảo vệ tài nguyên đất đai.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của Quy chế phối hợp ban hành kèm theo Quyết định này:
- Quy định chung và hiệu lực thi hành- Ban hành quy chế: Quyết định ban hành kèm theo Quy chế phối hợp thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tỉnh Vĩnh Phúc, áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 12 năm 2020.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
- Quản lý đất đai: Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai trong quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định pháp luật hiện hành.
- Phối hợp hướng dẫn và thẩm định: Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các cơ quan liên quan để chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện kế hoạch chuyển đổi; bảo đảm việc chuyển đổi đúng quy hoạch và mục đích sử dụng đất. Đồng thời, thực hiện thẩm định, đánh giá tác động môi trường và các tiêu chí về môi trường của các đề án, dự án, kế hoạch chuyển đổi; hướng dẫn địa phương thống kê đất đai.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tổ chức thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm về quản lý đất đai trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng; chủ động xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm các vi phạm.
- Xây dựng kế hoạch và quản lý: Lập và ban hành kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của cấp huyện dựa trên kế hoạch chung của tỉnh; thực hiện quản lý nhà nước và giải quyết các thủ tục liên quan theo thẩm quyền.
- Giám sát và phối hợp thanh tra: Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chuyển đổi tại địa bàn; phối hợp với các sở, ngành thanh tra, điều tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Chỉ đạo các phòng chuyên môn:
- Phòng Tài nguyên và Môi trường: Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, kịp thời phát hiện, ngăn chặn các vi phạm về quản lý đất đai trong quá trình chuyển đổi; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế): Tổ chức thực hiện, hướng dẫn quy trình, thủ tục chuyển đổi; phát hiện và ngăn chặn các sai phạm trong giải quyết thủ tục hành chính liên quan.
- Chỉ đạo UBND cấp xã: Hướng dẫn UBND cấp xã xây dựng và triển khai kế hoạch chuyển đổi phù hợp với định hướng phát triển chung của huyện và quy định pháp luật.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất, báo cáo UBND tỉnh về tình hình quản lý, xử lý vi phạm đất đai (gửi qua Sở Tài nguyên và Môi trường) và kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng (gửi qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Xây dựng và công khai kế hoạch: Xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng cấp xã trên cơ sở kế hoạch của cấp huyện; tổ chức lấy ý kiến của các hộ gia đình, cá nhân liên quan để xác định vùng chuyển đổi; thông báo công khai kế hoạch tại trụ sở UBND cấp xã vào quý IV của năm trước trong thời hạn ít nhất 60 ngày.
- Tiếp nhận và giải quyết thủ tục: Tiếp nhận, xử lý Bản đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất hợp pháp; thực hiện trình tự, thủ tục chuyển đổi theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ.
- Tuyên truyền và giám sát: Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc thực hiện chuyển đổi của các đối tượng trên địa bàn.
- Thống kê đất đai và báo cáo: Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho UBND cấp huyện về tình hình quản lý, xử lý vi phạm và kết quả chuyển đổi. Lưu ý quan trọng: Đất trồng lúa sau khi chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo quy định vẫn được thống kê là đất trồng lúa.
- Báo cáo định kỳ:
- UBND cấp xã: Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm quản lý đất đai và giải quyết thủ tục chuyển đổi gửi UBND cấp huyện trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.
- UBND cấp huyện và các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tổng hợp báo cáo chung toàn tỉnh, trình UBND tỉnh trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Báo cáo đột xuất:
- Thực hiện báo cáo kịp thời khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý cấp trên để phục vụ nhiệm vụ đột xuất.
- Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng, UBND cấp xã phải báo cáo ngay cho UBND cấp huyện để tổng hợp, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường xử lý, ngăn chặn kịp thời.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này trên phạm vi toàn tỉnh.
- Trách nhiệm phối hợp chung: Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện các quy định tại Quy chế.
- Xử lý vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phải kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2020/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 03 tháng 12 năm 2020 |
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA TỈNH VĨNH PHÚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Tờ trình số 173/TTr-SNN&PTNT ngày 22 tháng 10 năm 2020 về ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tỉnh Vĩnh Phúc,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 12 năm 2020.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỐI HỢP THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA TỈNH VĨNH PHÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 42/2020/QĐ-UBND ngày 3/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)
Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp của các cấp, các ngành trong việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, cây lâu năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa (sau đây gọi là chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa) tỉnh Vĩnh Phúc.
Các sở: Nông nghiệp & PTNT, Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tỉnh Vĩnh Phúc.
1. Công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
2. Việc phối hợp thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa phải đảm bảo theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị.
3. Việc phối hợp không làm phát sinh mới về thủ tục hành chính trong thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định.
NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN
Điều 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Dự thảo trình UBND tỉnh ban hành kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa hàng năm hoặc giai đoạn trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch chuyển đổi đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch, trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên địa bàn; thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về sản xuất nông nghiệp trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định của pháp luật.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, giải quyết khó khăn, vướng mắc cho cấp huyện, cấp xã trong việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về sản xuất nông nghiệp khi thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.
4. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách để khuyến khích, hỗ trợ thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.
5. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật về sản xuất nông nghiệp trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.
6. Định kỳ hàng năm, hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Điều 5. Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý đất đai trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT, các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện Kế hoạch chuyển đổi đảm bảo quy hoạch, đúng mục đích sử dụng đất; thẩm định, đánh giá tác động môi trường và các tiêu chí về môi trường của các đề án, dự án, kế hoạch chuyển đổi...; hướng dẫn các địa phương thực hiện thống kê đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Thanh tra, kiểm tra theo chương trình, kế hoạch và tổ chức các cuộc kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm về quản lý đất đai trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa; giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Lập và ban hành kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của cấp huyện trên cơ sở kế hoạch chuyển đổi của tỉnh; thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai, giải quyết các thủ tục trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định của pháp luật.
2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tại địa bàn huyện; phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành liên quan thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, điều tra xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai, giải quyết thủ tục trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên địa bàn.
3. Hằng năm, hoặc khi có yêu cầu của công tác quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý đất đai, xử lý vi phạm về đất đai trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa (qua Sở Tài nguyên và Môi trường), về kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của địa phương (qua Sở Nông nghiệp & PTNT).
4. Chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, đồng thời có trách nhiệm triển khai các nhiệm vụ trong việc phát hiện, ngăn chặn các vi phạm về quản lý đất đai trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên địa bàn. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời các nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực quản lý trong thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa.
5. Chỉ đạo phòng Nông nghiệp & PTNT (phòng Kinh tế) thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, đồng thời có trách nhiệm triển khai các nhiệm vụ trong tổ chức thực hiện, phát hiện, ngăn chặn các vi phạm về giải quyết các thủ tục trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên địa bàn. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời các nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực quản lý trong thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa.
6. Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa phù hợp với quy hoạch, định hướng chung của huyện và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 7. Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của cấp xã trên cơ sở kế hoạch chuyển đổi của cấp huyện; tổ chức lấy ý kiến của hộ gia đình, cá nhân có liên quan trong việc xác định vùng chuyển đổi; thông báo công khai kế hoạch chuyển đổi tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã vào quý IV của năm trước trong thời hạn 60 ngày; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, giải quyết các thủ tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
2. Tiếp nhận, xử lý Bản đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trồng lúa hợp pháp (người sử dụng đất) có nhu cầu chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa và thực hiện các trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ.
3. Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.
4. Hàng năm, hoặc khi có yêu cầu của công tác quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về tình hình quản lý đất đai, xử lý vi phạm về đất đai trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa và kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên địa bàn. Lưu ý, đất trồng lúa sau khi chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo quy định vẫn được thống kê là đất trồng lúa.
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Chế độ báo cáo định kỳ
1. Ủy ban nhân dân cấp xã định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm được giao về quản lý đất đai, giải quyết các thủ tục trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tại địa phương với Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện trách nhiệm được giao về quản lý đất đai, giải quyết các thủ tục trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo Quy chế này; thực hiện báo cáo đột xuất với cơ quan có thẩm quyền (Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh) theo yêu cầu công tác quản lý.
3. Sở Nông nghiệp & PTNT định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, tổng hợp báo cáo chung, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của toàn tỉnh.
Điều 9. Chế độ báo cáo đột xuất
1. Khi có yêu bằng văn bản của cơ quan quản lý của cơ quan cấp trên, yêu cầu nhiệm vụ đột xuất, các cơ quan liên quan thực hiện báo cáo theo đúng quy định.
2. Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm trong thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa, UBND cấp xã kịp thời báo cáo về UBND cấp huyện để tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp &PTNT hoặc Sở Tài Nguyên và Môi trường để kịp thời có biện pháp ngăn chặn theo lĩnh vực quản lý.
1. Sở Nông nghiệp & PTNT có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp & PTNT để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Kế hoạch 27/KH-UBND thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa, năm 2020 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 157/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2020
- 3Kế hoạch 53/KH-UBND về chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa năm 2020 và giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Thái Bình ban hành
- 4Quyết định 2147/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến 2030 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 5Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 6Quyết định 43/2021/QĐ-UBND quy định về chính sách hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7Quyết định 3390/QĐ-UBND về Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa năm 2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 8Kế hoạch 623/KH-UBND năm 2021 về chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa năm 2021-2022 do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Trồng trọt 2018
- 4Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 62/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 7Nghị định 94/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác
- 8Kế hoạch 27/KH-UBND thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa, năm 2020 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 9Quyết định 157/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2020
- 10Kế hoạch 53/KH-UBND về chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa năm 2020 và giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Thái Bình ban hành
- 11Quyết định 2147/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến 2030 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 12Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 13Quyết định 43/2021/QĐ-UBND quy định về chính sách hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 14Quyết định 3390/QĐ-UBND về Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa năm 2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 15Kế hoạch 623/KH-UBND năm 2021 về chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa năm 2021-2022 do tỉnh Bắc Giang ban hành
Quyết định 42/2020/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tỉnh Vĩnh Phúc
- Số hiệu: 42/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Nguyễn Văn Khước
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
