Giới thiệu về Quyết định 41/QĐ-TTg năm 2023
Quyết định 41/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm chính thức công nhận các bảo vật quốc gia (Đợt 11, năm 2022). Đây là văn bản pháp lý quan trọng khẳng định giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học đặc biệt xuất sắc của các hiện vật, nhóm hiện vật tiêu biểu của đất nước, đồng thời xác lập cơ chế quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Danh sách 27 bảo vật quốc gia được công nhận (Đợt 11)
Theo Điều 1 của Quyết định, có tổng cộng 27 hiện vật và nhóm hiện vật được công nhận là bảo vật quốc gia, cụ thể bao gồm:
- Sưu tập công cụ sơ kỳ đá cũ An Khê: Niên đại khoảng 800.000 năm cách ngày nay; hiện được lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh Gia Lai.
- Trống đồng Tiên Nội I: Thuộc Văn hóa Đông Sơn (khoảng thế kỷ IV - III trước Công nguyên); hiện được lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh Hà Nam.
- Trống đồng Kính Hoa II: Niên đại thế kỷ II - I trước Công nguyên; hiện thuộc Sưu tập tư nhân Nguyễn Văn Kính, thành phố Hà Nội.
- Thạp đồng Văn hóa Đông Sơn: Niên đại cách ngày nay khoảng 2200 - 2300 năm (thế kỷ III - II trước Công nguyên); hiện được lưu giữ tại Bảo tàng Hoàng gia Nam Hồng, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
- Thạp đồng Kính Hoa: Niên đại thế kỷ III - II trước Công nguyên; hiện thuộc Sưu tập tư nhân Nguyễn Văn Kính, thành phố Hà Nội.
- Sưu tập đàn đá Bình Đa: Niên đại từ 3000 năm cách ngày nay; hiện được lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh Đồng Nai.
- Mukhalinga Ba Thê: Niên đại thế kỷ VI; hiện được lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh An Giang.
- Cặp tượng voi đá thành Đồ Bàn: Niên đại nửa sau thế kỷ XII; hiện được lưu giữ tại Khu di tích Thành Hoàng Đế, xã Nhơn Hậu, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Hai chiếc đĩa gốm men ngọc: Niên đại thời Lý (thế kỷ XI - XII); hiện thuộc Sưu tập tư nhân An Biên, thành phố Hải Phòng.
- Đĩa gốm men lam tím: Niên đại thời Lê sơ (thế kỷ XV); hiện thuộc Sưu tập tư nhân An Biên, thành phố Hải Phòng.
- Đầu rồng thời Trần: Niên đại thế kỷ XIII; hiện được lưu giữ tại Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội.
- Bia chùa Giàu (Ngô gia thị bi): Niên đại năm Bính Ngọ (1366), niên hiệu Đại Trị thứ 9; hiện được lưu giữ tại chùa Giàu, xã Đinh Xá, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
- Bia đá chùa Tĩnh Lự: Niên đại ngày 28 tháng Tám năm Mậu Tý (1648), niên hiệu Phúc Thái thứ 6; hiện được lưu giữ tại chùa Tĩnh Lự, xã Lãng Ngâm, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
- Chuông chùa Rối: Niên đại nửa cuối thế kỷ XIV; hiện được lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh Hà Tĩnh.
- Lư hương gốm hoa lam: Niên đại thời Lê sơ (thế kỷ XV); hiện thuộc Sưu tập tư nhân An Biên, thành phố Hải Phòng.
- Tượng Quan Thế Âm chùa Cung Kiệm: Niên đại năm Kỷ Tỵ (1449), niên hiệu Thái Hòa thứ 7; hiện được thờ tại chùa Cung Kiệm - Thượng Phúc tự, xã Nhân Hòa, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
- Sưu tập bát, đĩa gốm hoa lam ngự dụng thời Lê sơ: Niên đại thế kỷ XV - đầu thế kỷ XVI; hiện được lưu giữ tại Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội.
- Sưu tập vũ khí Trường Giảng Võ: Niên đại thế kỷ XV - XVIII; hiện được lưu giữ tại Bảo tàng Hà Nội.
- Bệ thờ đất nung đền An Xá: Niên đại khoảng thế kỷ XVI; hiện được lưu giữ tại đền An Xá, xã An Viên, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
- Hai đài đồng đốt trầm, nắp tượng nghê: Niên đại thế kỷ XVI - XVII; hiện thuộc Sưu tập tư nhân An Biên, thành phố Hải Phòng.
- Bộ thành bậc Điện Kính Thiên: Niên đại thế kỷ XVII; hiện được lưu giữ tại Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội.
- Bộ tượng Trúc Lâm Tam Tổ chùa Phổ Minh: Niên đại thế kỷ XVII; hiện được thờ tại chùa Phổ Minh, phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
- Súng Thần công thời Lê Trung hưng: Niên đại thế kỷ XVII; hiện được lưu giữ tại Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội.
- Kim sách tấn phong Quốc mẫu Vương Thái phi: Niên đại niên hiệu Cảnh Hưng thứ 57 (1796); hiện được lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia.
- Tượng An Dương Vương: Niên đại ngày 16 tháng 5 năm Đinh Dậu (1897); hiện được thờ tại Khu di tích Cổ Loa, thuộc Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội.
- Tượng “Chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh”: Niên đại năm 1946; hiện được lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia.
- Xe tăng T59 số hiệu 377: Niên đại năm 1972; hiện được lưu giữ tại Ủy ban nhân dân huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.
- Quy định về trách nhiệm quản lý và bảo vệ bảo vật quốc gia
Nhằm bảo đảm các bảo vật quốc gia được bảo tồn nguyên vẹn và phát huy tối đa giá trị lịch sử - văn hóa, Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan:
- Đối tượng chịu trách nhiệm quản lý: Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có bảo vật quốc gia; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ; người đứng đầu ngành và các tổ chức được giao trực tiếp quản lý bảo vật quốc gia.
- Nội dung thực hiện: Trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, các cơ quan, tổ chức và cá nhân nêu trên có trách nhiệm thực hiện việc quản lý, bảo vệ, bảo quản nghiêm ngặt đối với các bảo vật quốc gia được công nhận theo đúng quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có bảo vật quốc gia, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu ngành, tổ chức và cá nhân được giao quản lý bảo vật quốc gia chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG NHẬN BẢO VẬT QUỐC GIA (ĐỢT 11)
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 06/TTr-BVHTTDL ngày 11 tháng 01 năm 2023; ý kiến thẩm định của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia tại Báo cáo số 14/BC-HĐDSVHQG ngày 26 tháng 12 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận bảo vật quốc gia (đợt 11, năm 2022) cho các hiện vật, nhóm hiện vật sau:
1. Sưu tập công cụ sơ kỳ đá cũ An Khê, niên đại: 800.000 năm cách ngày nay; hiện lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh Gia Lai.
2. Trống đồng Tiên Nội I, niên đại: Văn hóa Đông Sơn (khoảng thế kỷ IV - III trước Công nguyên); hiện lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh Hà Nam.
3. Trống đồng Kính Hoa II, niên đại: Thế kỷ II - I trước Công nguyên; hiện lưu giữ tại Sưu tập tư nhân Nguyễn Văn Kính, thành phố Hà Nội.
4. Thạp đồng Văn hóa Đông Sơn, niên đại: Cách ngày nay 2200 - 2300 năm (thế kỷ III - II trước Công nguyên); hiện lưu giữ tại Bảo tàng Hoàng gia Nam Hồng, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
5. Thạp đồng Kính Hoa, niên đại: Thế kỷ III - II trước Công nguyên; hiện lưu giữ tại Sưu tập tư nhân Nguyễn Văn Kính, thành phố Hà Nội.
6. Sưu tập đàn đá Bình Đa, niên đại: Từ 3000 năm cách ngày nay; hiện lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh Đồng Nai.
7. Mukhalinga Ba Thê, niên đại: Thế kỷ VI; hiện lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh An Giang.
8. Cặp tượng voi đá thành Đồ Bàn, niên đại: Nửa sau thế kỷ XII; hiện lưu giữ tại Khu di tích Thành Hoàng Đế, xã Nhơn Hậu, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.
9. Hai chiếc đĩa gốm men ngọc, niên đại: Thời Lý, thế kỷ XI - XII; hiện lưu giữ tại Sưu tập tư nhân An Biên, thành phố Hải Phòng.
10. Đĩa gốm men lam tím; niên đại: Thời Lê sơ, thế kỷ XV; hiện lưu giữ tại Sưu tập tư nhân An Biên, thành phố Hải Phòng.
11. Đầu rồng thời Trần, niên đại: Thế kỷ XIII; hiện lưu giữ tại Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội.
12. Bia chùa Giàu (Ngô gia thị bi), niên đại: Năm Bính Ngọ (1366), niên hiệu Đại Trị thứ 9; hiện lưu giữ tại chùa Giàu, xã Đinh Xá, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
13. Bia đá chùa Tĩnh Lự, niên đại: Ngày 28 tháng Tám năm Mậu Tý (1648), niên hiệu Phúc Thái thứ 6; hiện lưu giữ tại chùa Tĩnh Lự, xã Lãng Ngâm, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
14. Chuông chùa Rối, niên đại: Nửa cuối thế kỷ XIV; hiện lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh Hà Tĩnh.
15. Lư hương gốm hoa lam, niên đại: Thời Lê sơ, thế kỷ XV; hiện lưu giữ tại Sưu tập tư nhân An Biên, thành phố Hải Phòng.
16. Tượng Quan Thế Âm chùa Cung Kiệm, niên đại: Năm Kỷ Tỵ (1449), niên hiệu Thái Hòa thứ 7; hiện được thờ tại chùa Cung Kiệm - Thượng Phúc tự, xã Nhân Hòa, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
17. Sưu tập bát, đĩa gốm hoa lam ngự dụng thời Lê sơ, niên đại: Thế kỷ XV - đầu thế kỷ XVI; hiện lưu giữ tại Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội.
18. Sưu tập vũ khí Trường Giảng Võ, niên đại: Thế kỷ XV - XVIII; hiện lưu giữ tại Bảo tàng Hà Nội.
19. Bệ thờ đất nung đền An Xá, niên đại: Khoảng thế kỷ XVI; hiện lưu giữ tại đền An Xá, xã An Viên, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
20. Hai đài đồng đốt trầm, nắp tượng nghê, niên đại: Thế kỷ XVI - XVII; hiện lưu giữ tại Sưu tập tư nhân An Biên, thành phố Hải Phòng.
21. Bộ thành bậc Điện Kính Thiên, niên đại: Thế kỷ XVII; hiện lưu giữ tại Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội.
22. Bộ tượng Trúc Lâm Tam Tổ chùa Phổ Minh, niên đại: Thế kỷ XVII; hiện được thờ tại chùa Phổ Minh, phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
23. Súng Thần công thời Lê Trung hưng, niên đại: Thế kỷ XVII; hiện lưu giữ tại Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội.
24. Kim sách tấn phong Quốc mẫu Vương Thái phi, niên đại: Niên hiệu Cảnh Hưng thứ 57 (1796), hiện lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia.
25. Tượng An Dương Vương, niên đại: Ngày 16 tháng 5 năm Đinh Dậu (1897); hiện được thờ tại Khu di tích Cổ Loa, Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội.
26. Tượng “Chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh”, niên đại: Năm 1946; hiện lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia.
27. Xe tăng T59 số hiệu 377, niên đại: Năm 1972; hiện lưu giữ tại Ủy ban nhân dân huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.
Điều 2. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có bảo vật quốc gia, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, người đứng đầu ngành, tổ chức được giao quản lý bảo vật quốc gia được công nhận tại Điều 1 của Quyết định này trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý đối với bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có bảo vật quốc gia, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu ngành, tổ chức và tổ chức được giao quản lý bảo vật quốc gia được công nhận tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |
- 1Luật di sản văn hóa 2001
- 2Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009
- 3Nghị định 98/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật di sản văn hóa và Luật di sản văn hóa sửa đổi
- 4Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Quyết định 2496/QĐ-TTg năm 2016 công nhận bảo vật quốc gia (Đợt 5) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 73/QĐ-TTg năm 2024 công nhận bảo vật quốc gia (Đợt 12) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 1712/QĐ-TTg năm 2024 công nhận bảo vật quốc gia (Đợt 13) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 41/QĐ-TTg năm 2023 công nhận bảo vật quốc gia (Đợt 11) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 41/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/01/2023
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
