Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành quy định chi tiết về mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý giá dịch vụ bến xe, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và bảo vệ quyền lợi của các đơn vị kinh doanh vận tải cũng như đơn vị khai thác bến xe.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy định của Quyết định này:
- Đối tượng áp dụng
- Các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định khi thực hiện việc ra, vào các bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Phạm vi áp dụng và căn cứ xác định
- Số ghế hoặc số giường của xe ô tô khách được xác định căn cứ theo thông tin ghi trong Sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của phương tiện đó.
- Phân loại bến xe ô tô được áp dụng thống nhất theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Biểu mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô theo tuyến cố định
Mức giá dịch vụ được quy định chi tiết theo từng khu vực địa lý (Thành phố hoặc Huyện), cự ly tuyến đường, phân loại bến xe và quy mô sức chứa của phương tiện (Đơn vị tính: nghìn đồng/chuyến):
- Khu vực thành phố:
- Cự ly tuyến dưới 300 km:
- Bến loại I và II: Xe dưới 30 ghế/giường là 53.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 80.000 đồng.
- Bến loại III: Xe dưới 30 ghế/giường là 46.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 69.000 đồng.
- Bến loại IV: Xe dưới 30 ghế/giường là 43.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 65.000 đồng.
- Bến loại V: Xe dưới 30 ghế/giường là 41.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 62.000 đồng.
- Cự ly tuyến từ 300 km đến 500 km:
- Bến loại I và II: Xe dưới 30 ghế/giường là 100.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 150.000 đồng.
- Bến loại III: Xe dưới 30 ghế/giường là 92.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 130.000 đồng.
- Bến loại IV: Xe dưới 30 ghế/giường là 85.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 125.000 đồng.
- Bến loại V: Xe dưới 30 ghế/giường là 82.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 110.000 đồng.
- Cự ly tuyến từ 501 km đến 1000 km:
- Bến loại I và II: Xe dưới 30 ghế/giường là 130.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 195.000 đồng.
- Bến loại III: Xe dưới 30 ghế/giường là 120.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 170.000 đồng.
- Bến loại IV: Xe dưới 30 ghế/giường là 110.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 165.000 đồng.
- Bến loại V: Xe dưới 30 ghế/giường là 105.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 155.000 đồng.
- Cự ly tuyến từ trên 1000 km trở lên:
- Bến loại I và II: Xe dưới 30 ghế/giường là 175.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 270.000 đồng.
- Bến loại III: Xe dưới 30 ghế/giường là 160.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 250.000 đồng.
- Bến loại IV: Xe dưới 30 ghế/giường là 140.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 210.000 đồng.
- Bến loại V: Xe dưới 30 ghế/giường là 130.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 190.000 đồng.
- Cự ly tuyến dưới 300 km:
- Khu vực huyện:
- Cự ly tuyến dưới 300 km:
- Bến loại I và II: Xe dưới 30 ghế/giường là 46.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 69.000 đồng.
- Bến loại III: Xe dưới 30 ghế/giường là 40.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 60.000 đồng.
- Bến loại IV: Xe dưới 30 ghế/giường là 38.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 57.000 đồng.
- Bến loại V: Xe dưới 30 ghế/giường là 35.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 54.000 đồng.
- Cự ly tuyến từ 300 km đến 500 km:
- Bến loại I và II: Xe dưới 30 ghế/giường là 90.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 130.000 đồng.
- Bến loại III: Xe dưới 30 ghế/giường là 80.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 115.000 đồng.
- Bến loại IV: Xe dưới 30 ghế/giường là 75.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 105.000 đồng.
- Bến loại V: Xe dưới 30 ghế/giường là 70.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 100.000 đồng.
- Cự ly tuyến từ 501 km đến 1000 km:
- Bến loại I và II: Xe dưới 30 ghế/giường là 115.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 170.000 đồng.
- Bến loại III: Xe dưới 30 ghế/giường là 105.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 150.000 đồng.
- Bến loại IV: Xe dưới 30 ghế/giường là 100.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 140.000 đồng.
- Bến loại V: Xe dưới 30 ghế/giường là 95.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 135.000 đồng.
- Cự ly tuyến từ trên 1000 km trở lên:
- Bến loại I và II: Xe dưới 30 ghế/giường là 155.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 240.000 đồng.
- Bến loại III: Xe dưới 30 ghế/giường là 140.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 220.000 đồng.
- Bến loại IV: Xe dưới 30 ghế/giường là 125.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 190.000 đồng.
- Bến loại V: Xe dưới 30 ghế/giường là 115.000 đồng; Xe từ 30 ghế/giường trở lên là 170.000 đồng.
- Cự ly tuyến dưới 300 km:
- Nguyên tắc áp dụng và quản lý giá dịch vụ
- Mức giá quy định tại biểu giá nêu trên là mức giá tối đa và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Các đơn vị khai thác bến xe ô tô căn cứ vào điều kiện thực tế của từng bến xe để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp, nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức giá tối đa quy định tại Quyết định này.
- Đơn vị khai thác bến xe ô tô khách có trách nhiệm thực hiện niêm yết công khai nội dung thu và mức thu theo đúng quy định của pháp luật về giá.
- Trách nhiệm của các cơ quan chức năng
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô theo đúng quy định tại Quyết định này.
- Sở Giao thông Vận tải:
- Công bố công khai danh sách phân loại các bến xe trên địa bàn tỉnh để làm căn cứ cho các đơn vị quản lý, kinh doanh khai thác bến xe tổ chức thực hiện.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất và xử lý nghiêm theo thẩm quyền các hành vi vi phạm quy định về giá dịch vụ bến xe.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Các cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quản lý khai thác bến xe và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2016/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 06 tháng 10 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC GIÁ DỊCH VỤ RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính ban hành Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15/10/2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11/11/2015 của Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách sửa đổi lần 1 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1610/TTr-STC ngày 05/9/2016 về việc ban hành quy định mức giá dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định, Văn bản thẩm định số 147/BC-STP ngày 14/9/2016 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định, với nội dung như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân được cấp phép đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định.
b) Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định khi ra, vào bến ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định.
2. Phạm vi áp dụng:
a) Số ghế (giường) của xe ô tô khách được ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
b) Loại bến xe ô tô áp dụng theo quy định của Quy chuẩn quốc gia đang có hiệu lực thi hành.
3. Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô theo tuyến cố định:
Đơn vị tính: nghìn đồng/ chuyến
| STT | Cự ly tuyến | Quy chuẩn bến xe | |||||||
| Bến loại I+II | Bến loại III | Bến loại IV | Bến loại V | ||||||
| Xe dưới 30 ghế (hoặc giường) | Xe từ 30 ghế (hoặc giường) trở lên | Xe dưới 30 ghế (hoặc giường) | Xe từ 30 ghế (hoặc giường) trở lên | Xe dưới 30 ghế (hoặc giường) | Xe từ 30 ghế (hoặc giường) trờ lên | Xe dưới 30 ghế (hoặc giường) | Xe từ 30 ghế (hoặc giường) trờ lên | ||
| I | Khu vực thành phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dưới 300 km | 53 | 80 | 46 | 69 | 43 | 65 | 41 | 62 |
| 2 | Từ 300 km đến 500 km | 100 | 150 | 92 | 130 | 85 | 125 | 82 | 110 |
| 3 | Từ 501 km đến 1000 km | 130 | 195 | 120 | 170 | 110 | 165 | 105 | 155 |
| 4 | Từ trên 1000 km trở lên | 175 | 270 | 160 | 250 | 140 | 210 | 130 | 190 |
| II | Khu vực huyện |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dưới 300 km | 46 | 69 | 40 | 60 | 38 | 57 | 35 | 54 |
| 2 | Từ 300 km đến 500 km | 90 | 130 | 80 | 115 | 75 | 105 | 70 | 100 |
| 3 | Từ 501 km đến 1000 km | 115 | 170 | 105 | 150 | 100 | 140 | 95 | 135 |
| 4 | Từ trên 1000 km trở lên | 155 | 240 | 140 | 220 | 125 | 190 | 115 | 170 |
4. Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên là mức giá tối đa đã bao gồm thuế VAT, các đơn vị khai thác bến xe ô tô căn cứ vào tình hình điều kiện thực tế của từng bến xe ô tô để áp dụng mức giá cụ thể cho phù hợp với điều kiện của bến xe nhưng không vượt mức giá nêu trên. Đơn vị khai thác bến xe ô tô khách thực hiện niêm yết công khai nội dung thu, mức thu theo quy định.
1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Quyết định này.
2. Giao Sở Giao thông vận tải:
a) Công bố danh sách các loại bến xe trên địa bàn tỉnh để các đơn vị quản lý, kinh doanh khai thác bến xe có căn cứ tổ chức thực hiện, đồng thời kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm của các bến xe ô tô theo quy định tại Quyết định này và quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quản lý khai thác bến xe và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 3936/QĐ-UBND năm 2015 quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe khách Trung tâm thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 980/QĐ-UBND năm 2016 duyệt giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại các bến xe ô tô do Ban quản lý Bến xe khách tỉnh Phú Thọ quản lý
- 3Quyết định 28/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4Quyết định 41/2016/QĐ-UBND Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào các bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 5Quyết định 15/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 6Quyết định 30/2017/QĐ-UBND quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 1Luật giao thông đường bộ 2008
- 2Luật giá 2012
- 3Thông tư 49/2012/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư liên tịch 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Thông tư 73/2015/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách Sửa đổi lần 1 năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10Quyết định 3936/QĐ-UBND năm 2015 quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe khách Trung tâm thành phố Cần Thơ
- 11Quyết định 980/QĐ-UBND năm 2016 duyệt giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại các bến xe ô tô do Ban quản lý Bến xe khách tỉnh Phú Thọ quản lý
- 12Quyết định 28/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 13Quyết định 41/2016/QĐ-UBND Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào các bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 14Quyết định 15/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 15Quyết định 30/2017/QĐ-UBND quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Sơn La
Quyết định 41/2016/QĐ-UBND về quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định
- Số hiệu: 41/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/10/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Phạm Đình Nghị
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
