Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành nhằm quy định chi tiết mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Sơn La. Văn bản này áp dụng đối với các đơn vị khai thác bến xe ô tô, các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định:
- Quy định chung về cách tính giá dịch vụ xe ra, vào bến
- Đơn vị tính giá dịch vụ được xác định thống nhất là: Đồng/chuyến xe.
- Mức giá dịch vụ cụ thể được tính theo đơn giá: Đồng/ghế.
- Đối với xe giường nằm, thực hiện quy đổi theo tỷ lệ: 01 giường nằm tương đương với 1,2 ghế để làm cơ sở tính giá dịch vụ.
- Mức giá quy định tại văn bản này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Các đơn vị khai thác bến xe ô tô có trách nhiệm căn cứ vào mức giá này để tổ chức thu theo đúng quy định.
- Việc phân loại bến xe (từ loại 2 đến loại 6) được thực hiện nghiêm túc theo các tiêu chí quy định tại Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải.
- Biểu giá dịch vụ xe ra, vào bến đối với bến xe ô tô loại 2
Mức giá dịch vụ tại bến xe loại 2 được xác định cụ thể dựa trên cự ly của tuyến đường vận tải hành khách như sau:
- Tuyến có cự ly từ 100 km trở xuống: Mức giá dịch vụ là 900 đồng/ghế.
- Tuyến có cự ly từ 101 km đến dưới 150 km: Mức giá dịch vụ là 1.500 đồng/ghế.
- Tuyến có cự ly từ 151 km đến dưới 200 km: Mức giá dịch vụ là 2.100 đồng/ghế.
- Tuyến có cự ly từ 201 km đến dưới 250 km: Mức giá dịch vụ là 2.700 đồng/ghế.
- Tuyến có cự ly từ 251 km đến 300 km: Mức giá dịch vụ là 3.300 đồng/ghế.
- Tuyến có cự ly từ 301 km trở lên: Mức giá dịch vụ là 4.800 đồng/ghế.
- Phương pháp xác định giá dịch vụ đối với bến xe từ loại 3 đến loại 6
Giá dịch vụ xe ra, vào bến tại các bến xe từ loại 3 đến loại 6 được tính giảm trừ theo tỷ lệ phần trăm so với mức giá của bến xe loại 2, cụ thể:
- Bến xe loại 3: Được tính bằng 95% mức giá của bến xe loại 2.
- Bến xe loại 4: Được tính bằng 90% mức giá của bến xe loại 2.
- Bến xe loại 5: Được tính bằng 85% mức giá của bến xe loại 2.
- Bến xe loại 6: Được tính bằng 80% mức giá của bến xe loại 2.
- Tổ chức thực hiện và cơ chế phối hợp
- Giao Sở Giao thông vận tải tỉnh Sơn La chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính để hướng dẫn, đôn đốc và tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô của các đơn vị trên địa bàn.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có những điểm chưa phù hợp với thực tế, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan phải kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Giao thông vận tải và Sở Tài chính. Hai cơ quan này có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung kịp thời.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm pháp lý
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 9 năm 2017.
- Các cá nhân và thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; cùng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2017/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 30 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 28 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Giá ngày 01 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của liên bộ: Tài chính - Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 451/TTr-STC ngày 22 tháng 8 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau:
1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô từ loại 2 đến loại 6:
- Đơn vị tính giá dịch vụ: Đồng/chuyến xe.
- Mức giá dịch vụ theo đơn giá: Đồng/ghế (đối với xe giường nằm quy đổi 01 giường nằm bằng 1,2 ghế).
- Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến tại bến xe ô tô loại 2, (việc xếp loại được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải), cụ thể như sau:
+ Xe chạy tuyến có cự ly từ 100 km trở xuống, giá dịch vụ: 900 đồng/ghế.
+ Xe chạy tuyến có cự ly từ 101 km đến dưới 150 km, giá dịch vụ: 1.500 đồng/ghế.
+ Xe chạy tuyến có cự ly từ 151 km đến dưới 200 km, giá dịch vụ: 2.100 đồng/ghế.
+ Xe chạy tuyến có cự ly từ 201 km đến dưới 250 km, giá dịch vụ: 2.700 đồng/ghế.
+ Xe chạy tuyến có cự ly từ 251 Km đến 300 Km, giá dịch vụ: 3.300 đồng/ghế.
+ Xe chạy tuyến có cự ly từ 301 Km trở lên, giá dịch vụ: 4.800 đồng/ghế.
- Giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô từ loại 3 đến loại 6 tính như sau:
+ Bến xe loại 3 được tính bằng 95% bến loại 2;
+ Bến xe loại 4 được tính bằng 90% bến loại 2;
+ Bến xe loại 5 được tính bằng 85% bến loại 2;
+ Bến xe loại 6 được tính bằng 80% bến loại 2.
2. Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Các đơn vị khai thác bến xe ô tô căn cứ để thực hiện theo quy định.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô nêu tại
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh; các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Giao thông vận tải và Sở Tài chính để tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, xử lý hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 14 tháng 9 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 994/QĐ-UBND năm 2013 quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 2753/QĐ-UBND năm 2013 quy định mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Bến xe khách huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3Quyết định 25/2011/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 4Quyết định 12/2011/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 5Quyết định 41/2016/QĐ-UBND về quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 6Quyết định 37/2017/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 7Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ra, vào bến ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Luật giao thông đường bộ 2008
- 2Luật giá 2012
- 3Quyết định 994/QĐ-UBND năm 2013 quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 4Quyết định 2753/QĐ-UBND năm 2013 quy định mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Bến xe khách huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 5Quyết định 25/2011/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 6Thông tư liên tịch 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 10Quyết định 12/2011/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 11Quyết định 41/2016/QĐ-UBND về quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 12Quyết định 37/2017/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 13Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ra, vào bến ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 30/2017/QĐ-UBND quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Số hiệu: 30/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/08/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Cầm Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
