Tóm tắt Quyết định 28/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND là văn bản pháp quy do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành nhằm thiết lập cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc quản lý và thu giá dịch vụ đối với các phương tiện giao thông đường bộ khi ra, vào các bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh.
- Quy định chung về việc ban hành giá dịch vụ
- Ban hành kèm theo Quyết định này là biểu giá chi tiết áp dụng cho dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum (chi tiết được quy định cụ thể tại phụ lục kèm theo văn bản).
- Nguyên tắc thu và đối tượng áp dụng giá dịch vụ
Quy định xác lập các nguyên tắc thu phí cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và phù hợp với thực tế hoạt động vận tải:
- Nguyên tắc phân loại và thời điểm thu: Giá dịch vụ được xác định cụ thể theo từng loại bến xe và phân chia theo tính chất tuyến đường hoạt động bao gồm: tuyến liên vận quốc tế, tuyến liên tỉnh và tuyến nội tỉnh. Việc thu phí chỉ được thực hiện một lần duy nhất khi xe chuẩn bị rời bến và mức giá này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Căn cứ tính giá dịch vụ: Mức thu được tính toán dựa trên số ghế (hoặc số giường nằm đối với xe khách giường nằm) hoặc dựa trên tải trọng của phương tiện được ghi nhận chính thức trong sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Quy định này loại trừ không tính ghế dành cho lái xe và phụ xe.
- Quy định đối với xe bốc dỡ hàng hóa:
- Xe chở khách vào bến chỉ để thực hiện bốc dỡ hàng hóa sẽ áp dụng mức thu theo giá dịch vụ của tuyến nội tỉnh có cự ly dưới 100km.
- Xe taxi vào bến để bốc dỡ hàng hóa sẽ áp dụng mức thu tương đương với giá dịch vụ xe ra, vào bến để đón, trả hành khách.
- Quy định đối với xe thực hiện đa chức năng: Trường hợp phương tiện ra, vào bến vừa thực hiện bốc dỡ hàng hóa vừa kết hợp đón, trả hành khách thì bến xe thực hiện thu tiền theo mức giá dịch vụ áp dụng cho xe đón, trả hành khách.
- Đối tượng áp dụng thu: Tất cả các xe ô tô ra, vào bến xe với mục đích đón, trả hành khách hoặc thực hiện bốc dỡ hàng hóa.
- Cơ chế điều chỉnh giá khi thị trường biến động
- Khi có sự biến động về giá cả trên thị trường hoặc xuất hiện đề xuất, yêu cầu từ phía các đơn vị kinh doanh khai thác bến xe, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và quyết định điều chỉnh mức giá kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 11/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành Quy định về giá dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn, kiểm tra và giám sát thực hiện.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Kon Tum chịu trách nhiệm quản lý hành chính và triển khai trên địa bàn.
- Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2016/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 22 tháng 6 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1330/TTr-STC ngày 06/6/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum (chi tiết tại phụ lục kèm theo).
Điều 2. Nguyên tắc thu, đối tượng thu
1. Nguyên tắc thu:
a) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô thu theo loại bến xe, phân theo tuyến liên vận quốc tế, liên tỉnh, nội tỉnh và chỉ thu một lần khi xe rời bến (đã bao gồm thuế VAT).
b) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô thu theo số ghế (hoặc giường nằm) hoặc theo tải trọng xe được ghi trong sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (không bao gồm ghế lái xe, phụ xe).
c) Xe chở khách ra, vào bến để bốc dỡ hàng hóa được thu tiền theo giá dịch vụ tuyến nội tỉnh có cự ly dưới 100km; xe taxi ra, vào bến để bốc dỡ hàng hóa được thu tiền theo giá dịch vụ xe ra, vào bến để đón trả hành khách.
d) Xe ra, vào bến vừa để bốc dỡ hàng hóa vừa để đón, trả hành khách thì thu tiền theo giá dịch vụ xe ra, vào bến để đón trả hành khách.
2. Đối tượng thu: Xe ô tô ra, vào bến để đón, trả hành khách hoặc bốc dỡ hàng hóa.
Điều 3. Khi có sự biến động giá thị trường và theo yêu cầu của đơn vị kinh doanh khai thác bến xe, giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh kịp thời.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 11/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định về giá dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh.
Điều 5. Giám đốc Sở Tài Chính, Sở Giao thông Vận tải; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 28/2016/QĐ-UBND ngày 22/6/2016 của UBND tỉnh)
| TT | DANH MỤC | ĐVT | Giá dịch vụ bến | |||||
| Bến xe loại 1 | Bến xe loại 2 | Bến xe loại 3 | Bến xe loại 4 | Bến xe loại 5 | Bến xe loại 6 | |||
| I | Tuyến nội tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Tuyến có cự ly từ 100km trở lên | đ/ghế xe | 2.900 | 2.500 | 2.100 | 1.700 | 1.300 | 800 |
| 2 | Tuyến có cự ly dưới 100km | đ/ghế xe | 2.100 | 1.800 | 1.500 | 1.200 | 900 | 600 |
| II | Tuyến liên tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Cự ly dưới 100km | đ/ghế xe | 2.100 | 1.800 | 1.500 | 1.200 | 900 | 600 |
| 2 | Cự ly từ 100km đến 500km | đ/ghế xe | 4.200 | 3.600 | 3.000 | 2.400 | 1.800 | 1.200 |
| 3 | Trên 500km | đ/ghế xe | 4.900 | 4.200 | 3.500 | 2.800 | 2.100 | 1.400 |
| III | Tuyến liên vận quốc tế | đ/ghế xe | 7.000 | 6.000 | 5.000 | 4.000 | 3.000 | 2.000 |
| IV | Xe buýt | đ/lượt xe | 14.000 | 12.000 | 10.000 | 8.000 | 6.000 | 4.000 |
| V | Xe Taxi ra, vào bến đón trả khách | đ/lượt xe | 6.300 | 5.400 | 4.500 | 3.600 | 2.700 | 1.800 |
| VI | Xe ghé qua bến |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Xe con ra, vào bến |
| 7.700 | 6.600 | 5.500 | 4.400 | 3.300 | 2.200 |
| 2 | Xe khách từ 9 đến 16 ghế | đ/lượt xe | 11.200 | 9.600 | 8.000 | 6.400 | 4.800 | 3.200 |
| 3 | Xe khách trên 16 ghế | đ/lượt xe | 21.000 | 18.000 | 15.000 | 12.000 | 9.000 | 6.000 |
| VII | Xe ô tô tải |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Trọng tải xe từ 1,5 tấn đến dưới 2 tấn | đ/lượt xe | 9.800 | 8.400 | 7.000 | 5.600 | 4.200 | 2.800 |
| 2 | Trọng tải từ 2 tấn đến dưới 5 tấn | đ/lượt xe | 14.700 | 12.600 | 10.500 | 8.400 | 6.300 | 4.200 |
| 3 | Trọng tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn | đ/lượt xe | 19.600 | 16.800 | 14.000 | 11.200 | 8.400 | 5.600 |
| 4 | Trọng tải xe trên 10 tấn | đ/lượt xe | 25.200 | 21.600 | 18.000 | 14.400 | 10.800 | 7.200 |
| 5 | Xe đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc | đ/lượt xe | 35.000 | 30.000 | 25.000 | 20.000 | 15.000 | 10.000 |
Ghi chú:
1. Xe ô tô trong Quyết định này bao gồm: xe ô tô các loại; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo.
2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô là số tiền mà chủ phương tiện phải trả cho đơn vị kinh doanh khai thác bến xe khi có ô tô ra, vào bến.
3. Xe ô tô tải trong Quyết định này bao gồm: xe ô tô chở hàng hoặc thiết bị chuyên dùng có trọng tải từ 1,5 tấn trở lên; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo.
4. Xe ra, vào bến để đón, trả hành khách là xe vào phía trong tường rào hoặc gác chắn của bến xe và có người lên hoặc xuống.
5. Xe ra, vào bến để bốc, dỡ hàng hóa là xe vào phía trong tường rào hoặc gác chắn của bến xe để đưa hàng hóa lên xe, xuống xe./.
- 1Quyết định 21/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 428/2016/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 38/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại các bến xe khách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4Quyết định 12/2011/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 5Quyết định 41/2016/QĐ-UBND về quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 6Quyết định 01/2024/QĐ-UBND quy định về mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư liên tịch 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 21/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 6Quyết định 428/2016/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 7Quyết định 38/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại các bến xe khách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 8Quyết định 41/2016/QĐ-UBND về quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định
Quyết định 28/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Số hiệu: 28/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/06/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Đào Xuân Quí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/07/2016
- Ngày hết hiệu lực: 09/02/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
