Quyết định số 4025/2004/QĐ-UB của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Quy chế công nhận và khen thưởng các danh hiệu Gia đình văn hóa, Làng văn hóa, Khu phố văn hóa trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các tiêu chuẩn, quy trình thủ tục và chế độ khen thưởng đối với phong trào xây dựng đời sống văn hóa cơ sở tại địa phương, thay thế cho Quyết định số 3914/2002/QĐ-UB ngày 31/10/2002.
- Quy định chung và phạm vi áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chế quy định chi tiết về các danh hiệu, đối tượng, tiêu chuẩn, thủ tục hồ sơ công nhận và các hình thức, mức kinh phí khen thưởng đối với Gia đình văn hóa, Làng văn hóa, Khu phố văn hóa tại tỉnh Quảng Ninh.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 3914/2002/QĐ-UB ngày 31/10/2002 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Tiêu chuẩn công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa
Để được công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa, các hộ gia đình phải đáp ứng đầy đủ 3 nhóm tiêu chuẩn cốt lõi sau:
- Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối và pháp luật: Mọi thành viên trong gia đình phải chấp hành nghiêm túc đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; không có thành viên vi phạm pháp luật; thực hiện tốt Pháp lệnh dân số và chính sách kế hoạch hóa gia đình; tích cực giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường và nếp sống văn hóa công cộng; tham gia tích cực vào các phong trào xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, nhân đạo từ thiện tại địa phương.
- Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ và tương trợ cộng đồng: Duy trì sự hòa thuận, kỷ cương, nề nếp gia phong và thuần phong mỹ tục; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không có thành viên mắc tệ nạn xã hội hoặc sử dụng văn hóa phẩm cấm lưu hành; đảm bảo toàn bộ trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường; thực hiện ăn ở hợp vệ sinh, phòng bệnh tốt và tích cực rèn luyện thể dục thể thao; có tinh thần đoàn kết, tương trợ giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cộng đồng dân cư.
- Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh hiệu quả: Gia đình phải tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác và học tập đạt năng suất, chất lượng; đảm bảo đời sống kinh tế ổn định, phát triển bền vững; không thuộc diện hộ đói, có nhà ở vững chắc và có kế hoạch phát triển kinh tế, làm giàu chính đáng.
- Tiêu chuẩn công nhận danh hiệu Làng văn hóa, Khu phố văn hóa
Làng văn hóa và Khu phố văn hóa được đánh giá dựa trên 5 nhóm tiêu chuẩn toàn diện:
- Đời sống kinh tế ổn định và phát triển: Đời sống kinh tế của người dân trong làng, khu phố ổn định và từng bước nâng cao; xóa bỏ hoàn toàn hộ đói và hộ có nhà tạm, nhà dột nát; tỷ lệ hộ nghèo phải thấp hơn tỷ lệ nghèo bình quân chung của cấp huyện quản lý trực tiếp.
- Đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú: Có nhà văn hóa hoặc điểm sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi giải trí; phong trào văn nghệ, thể thao phát triển mạnh mẽ; bảo tồn và phát huy tốt các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh địa phương; thực hiện nếp sống văn minh trong cưới hỏi, tang lễ, lễ hội; kiểm soát tốt tệ nạn xã hội, không phát sinh người nghiện ma túy mới và giảm dần người nghiện cũ; đạt tỷ lệ gia đình văn hóa theo quy định của từng khu vực (từ 90% trở lên đối với đô thị, từ 80% trở lên đối với đồng bằng, và từ 70% trở lên đối với miền núi, biên giới, hải đảo).
- Cơ sở hạ tầng tốt và cảnh quan môi trường sạch đẹp: Hệ thống đường giao thông nội bộ được nâng cấp, sửa sang thuận tiện cho việc đi lại; 100% hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh và có công trình vệ sinh đạt chuẩn y tế; cảnh quan toàn khu vực đảm bảo xanh, sạch, đẹp.
- Chấp hành tốt chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước: Thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật và quy chế dân chủ ở cơ sở; xây dựng và áp dụng hiệu quả Hương ước, Quy ước cộng đồng; đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt chính sách dân số, chăm sóc trẻ em và các phong trào đền ơn đáp nghĩa, từ thiện; hệ thống chính trị cơ sở đạt danh hiệu trong sạch, vững mạnh.
- Tinh thần đoàn kết, tương trợ lẫn nhau: Cộng đồng dân cư đoàn kết, hỗ trợ nhau khi gặp khó khăn, hoạn nạn; thực hiện tốt công tác hòa giải các mâu thuẫn nội bộ, không để xảy ra tình trạng khiếu kiện kéo dài hoặc khiếu kiện đông người vượt cấp.
- Thủ tục và hồ sơ công nhận các danh hiệu văn hóa
Quy trình xét duyệt và lập hồ sơ được phân định rõ ràng cho từng cấp danh hiệu:
- Đối với danh hiệu Gia đình văn hóa:
- Thủ tục: Tổ chức họp tổ dân phố để bình bầu các hộ đạt chuẩn, lập danh sách gửi lên Trưởng thôn hoặc Trưởng khu phố. Ban vận động của thôn, khu phố họp xét và đề nghị lên Ủy ban Nhân dân cấp xã. Ban chỉ đạo cấp xã họp duyệt và trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận.
- Hồ sơ: Danh sách đề nghị từ Trưởng thôn hoặc Trưởng khu phố; Văn bản đề nghị kèm biên bản họp và danh sách tổng hợp của Ban chỉ đạo cấp xã.
- Đối với danh hiệu Làng văn hóa, Khu phố văn hóa:
- Thủ tục: Ủy ban Nhân dân cấp xã tổ chức hội nghị bình xét và gửi văn bản đề nghị lên Ủy ban Nhân dân cấp huyện. Thường trực Ban chỉ đạo cấp huyện tiến hành kiểm tra, đánh giá thực tế, tổ chức hội nghị xét duyệt và trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận.
- Hồ sơ: Báo cáo thành tích chi tiết của làng, khu phố; Văn bản đề nghị kèm danh sách của Ủy ban Nhân dân cấp xã; Văn bản đề nghị kèm biên bản họp xét duyệt của Ban chỉ đạo cấp huyện.
- Thời gian thực hiện, nguồn kinh phí và mức khen thưởng
Công tác đăng ký, bình xét và chế độ tài chính cho việc khen thưởng được quy định cụ thể như sau:
- Thời gian thực hiện: Việc đăng ký xây dựng các danh hiệu văn hóa được tiến hành vào Quý IV hàng năm; công tác tổ chức công nhận và khen thưởng chính thức được thực hiện vào Quý I của năm tiếp theo.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí khen thưởng được trích từ ngân sách Nhà nước theo nguyên tắc cấp nào ra quyết định công nhận và khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi trả.
- Mức tiền thưởng cụ thể cho các danh hiệu:
- Gia đình văn hóa tiêu biểu xuất sắc: Được tặng Giấy khen hoặc Bằng khen kèm tiền thưởng theo các cấp: cấp xã tặng 50.000 đồng, cấp huyện tặng 100.000 đồng, cấp tỉnh tặng 200.000 đồng.
- Làng văn hóa, Khu phố văn hóa tiêu biểu xuất sắc: Cấp huyện tặng Giấy khen kèm 200.000 đồng; cấp tỉnh tặng Bằng khen kèm 500.000 đồng.
- Làng văn hóa, Khu phố văn hóa được công nhận lần thứ nhất: Được Ủy ban Nhân dân cấp huyện cấp Bằng công nhận kèm theo mức tiền thưởng là 10.000.000 đồng.
- Làng văn hóa, Khu phố văn hóa tiêu biểu nhất đại diện vùng miền: Được Ủy ban Nhân dân tỉnh đầu tư xây dựng một công trình văn hóa trị giá 100.000.000 đồng.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Mẫu phôi chứng nhận: Giấy chứng nhận Gia đình văn hóa và Bằng công nhận Làng, Khu phố văn hóa được in ấn thống nhất trên toàn tỉnh Quảng Ninh theo đúng hướng dẫn của Bộ Văn hóa Thông tin.
- Trách nhiệm tổ chức: Ủy ban Nhân dân các cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện quy chế. Sở Văn hóa Thông tin là cơ quan chủ trì, phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể để hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện; đồng thời tổng hợp các vướng mắc phát sinh để báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung kịp thời.
- Hiệu lực pháp lý: Quy chế chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4025/2004/QĐ-UB | Quảng Ninh, ngày 08 tháng 11 năm 2004 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003.
Căn cứ Quyết định số 235/1999/QĐ-TTg ngày 23/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về chỉ đạo phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa".
Xét đề nghị của Sở Văn hóa - Thông tin tại tờ trình số 858/TT- VHTT ngày 26/10/2004 "V/v ban hành Quy chế công nhận và khen thưởng các danh hiệu Gia đình văn hóa, Làng văn hóa, Khu phố văn hóa".
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế công nhận và khen thưởng các danh hiệu Gia đình văn hóa, Làng văn hóa, Khu phố văn hóa" ở tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 3914/2002/QĐ-UB ngày 31/10/2002 của Ủy ban Nhân dân tỉnh và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh căn cứ quyết định thi hành./.
|
| T/M UBND TỈNH QUẢNG NINH |
CÔNG NHẬN VÀ KHEN THƯỞNG CÁC DANH HIỆU GIA ĐÌNH VĂN HÓA, LÀNG VĂN HÓA, KHU PHỐ VĂN HÓA Ở TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4025/2004/QĐ-UB ngày 08/11/2004 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Điều 1. Qui chế này quy định các danh hiệu, đối tượng, tiêu chuẩn, thủ tục công nhận và khen thưởng các đơn vị tập thể và gia đình có thành tích xuất sắc trong phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" ở Quảng Ninh. Các danh hiệu theo Qui chế này gồm có: Gia đình văn hóa, Làng, Bản, Thôn văn hóa gọi chung là Làng văn hóa và Khu phố văn hóa.
Điều 2. Đối tượng được xét công nhận các danh hiệu Gia đình văn hóa, Làng văn hóa, Khu phố văn hóa là các gia đình Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại Quảng Ninh; danh hiệu Làng văn hóa, Khu phố văn hóa là các làng, bản, thôn, khu phố đã được Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh có Quyết định cho thành lập thôn, bản, khu phố.
Điều 3. Cấp công nhận và hình thức công nhận:
1. Gia đình văn hóa do Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban Nhân dân cấp xã) công nhận và bằng hình thức Giấy chứng nhận.
2. Làng văn hóa, Khu phố văn hóa do Ủy ban Nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban Nhân dân cấp huyện) công nhận và bằng hình thức Bằng công nhận.
Điều 4. Việc công nhận các danh hiệu Gia đình văn hóa, Làng văn hóa, Khu phố văn hóa phải đảm bảo nguyên tắc: Chính xác, đúng tiêu chuẩn, công khai, công bằng.
TIÊU CHUẨN GIA ĐÌNH VĂN HÓA, LÀNG VĂN HÓA, KHU PHỐ VĂN HÓA:
Điều 5. Tiêu chuẩn Gia đình văn hóa:
1/ Gương mẫu chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương nơi cư trú.
1.1. Mọi người trong gia đình chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Không có người vi phạm pháp luật; Thực hiện tốt Pháp lệnh dân số, chính sách kế hoạch hóa gia đình.
1.2. Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, vệ sinh môi trường, nếp sống văn hóa nơi công cộng.
1.3. Tích cực tham gia các phong trào xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, nhân đạo từ thiện và các phong trào khác.
2/ Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ; tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng dân cư.
2.1. Gia đình hòa thuận, có kỷ cương nề nếp, giữ gìn gia phong, thuần phong mỹ tục của dân tộc.
2.2. Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội. Không có người mắc các tệ nạn xã hội, không sử dụng văn hóa phẩm cấm lưu hành, không có trẻ em trong độ tuổi đi học không được đến trường.
2.3. Ăn, ở vệ sinh, phòng bệnh tốt. Tích cực tham gia các hoạt động thể dục thể thao, rèn luyện sức khoẻ tốt.
2.4. Đoàn kết, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng dân cư.
3/ Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh đạt năng suất, chất lượng và có hiệu quả; công tác, học tập tốt.
3.1. Gia đình tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác học tập tốt, đảm bảo có đời sống kinh tế ổn định và ngày càng phát triển.
3.2. Gia đình không thuộc diện đói, có nhà ở vững chắc.
3.3. Có kế hoạch phát triển kinh tế, làm giàu chính đáng.
Điều 6. Tiêu chuẩn Làng văn hóa, Khu phố văn hóa:
1/ Có đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển.
1.1. Nhân dân trong làng, khu phố có đời sống kinh tế ổn định và ngày càng phát triển.
1.2. Không còn hộ đói, không còn hộ có nhà tạm, nhà dột nát. Có tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo bình quân của huyện, thị xã, thành phố quản lý trực tiếp làng, khu phố đó.
2/ Có đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú.
2.1. Có nhà văn hóa, có điểm sinh hoạt văn hóa- thể dục thể thao, vui chơi giải trí, có phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao phát triển. Tôn tạo, bảo vệ và phát huy tốt các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh ở địa phương. Giữ gìn và phát huy tốt truyền thống bản sắc văn hóa dân tộc.
2.2. Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội. Không phát sinh thêm người nghiện ma túy mới, số người nghiện ma túy cũ giảm dần. Không có người tàng trữ và sử dụng văn hóa phẩm cấm lưu hành và không có các tệ nạn xã hội khác.
2.3. Có số hộ gia đình được công nhận là Gia đình văn hóa:
- 90% trở lên đối với khu vực đô thị.
- 80% trở lên đối với khu vực đồng bằng.
- 70% trở lên đối với khu vực miền núi, biên giới, hải đảo.
3/ Có cơ sở hạ tầng tốt, cảnh quan môi trường xanh, sạch đẹp:
3.1. Đường giao thông trong làng, khu phố được sửa sang, nâng cấp đi lại thuận tiện. Các hộ gia đình đều được sử dụng nước hợp vệ sinh và có các công trình vệ sinh hợp lý đúng quy định của ngành Y tế.
3.2. Trong Làng, Khu phố có cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp.
4/ Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
4.1. Thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương.
4.2. Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Thực hiện tốt Qui chế dân chủ ở cơ sở. Xây dựng và thực hiện tốt Hương ước, Qui ước của cộng đồng dân cư.
4.3. Thực hiện tốt Pháp lệnh Dân số, chính sách kế hoạch hóa gia đình. Làm tốt công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Thực hiện tốt các phong trào: Xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, nhân đạo từ thiện và các phong trào khác.
4.4. Hệ thống chính trị ở cơ sở trong sạch, vững mạnh.
5/ Có tinh thần đoàn kết, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng:
5.1. Đoàn kết, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng dân cư, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn.
5.2. Hòa giải các mối quan hệ bất đồng trong địa bàn dân cư, không để xảy ra khiếu kiện kéo dài hoặc khiếu kiện đông người vượt cấp.
THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ CÔNG NHẬN GIA ĐÌNH VĂN HÓA, LÀNG VĂN HÓA, KHU PHỐ VĂN HÓA:
Điều 7. Thủ tục, hồ sơ công nhận Gia đình văn hóa.
1/ Thủ tục:
1.1. Họp tổ dân bình bầu các hộ đạt tiêu chuẩn Gia đình văn hóa và lập danh sách gửi lên Trưởng thôn, Trưởng khu phố.
1.2. Ban vận động của thôn, khu phố họp xét và đề nghị lên Ủy ban Nhân dân cấp xã công nhận.
1.3. Ban chỉ đạo cấp xã họp xét duyệt và đề nghị Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cùng cấp ra quyết định công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa.
2/ Hồ sơ:
2.1. Danh sách các Gia đình văn hóa do Trưởng thôn hoặc Trưởng khu phố đề nghị.
2.2. Văn bản đề nghị kèm biên bản cuộc họp và danh sách đề nghị công nhận Gia đình văn hóa của Ban chỉ đạo cấp xã.
Điều 8. Thủ tục, hồ sơ công nhận Làng văn hóa, Khu phố văn hóa.
1/ Thủ tục:
1.1. Ủy ban Nhân dân cấp xã tổ chức Hội nghị bình xét và đề nghị Ủy ban Nhân dân cấp huyện công nhận danh hiệu Làng văn hóa, Khu phố văn hóa.
1.2. Thường trực Ban chỉ đạo cấp huyện tổ chức kiểm tra, đánh giá; tổ chức hội nghị xét duyệt và đề nghị Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cùng cấp ra quyết định công nhận danh hiệu Làng văn hóa, Khu phố văn hóa.
2/ Hồ sơ gồm có:
2.1. Báo cáo thành tích của Làng văn hóa, Khu phố văn hóa.
2.2. Văn bản kèm danh sách đề nghị công nhận danh hiệu Làng, Khu phố văn hóa của Ủy ban Nhân dân cấp xã.
2.3. Văn bản đề nghị kèm biên bản cuộc họp của Ban chỉ đạo cấp huyện.
KHEN THƯỞNG, BIỂU DƯƠNG CÁC GIA ĐÌNH VĂN HÓA, LÀNG VĂN HÓA, KHU PHỐ VĂN HÓA:
Điều 10. Hàng năm, việc đăng ký xây dựng Gia đình văn hóa, Làng văn hóa, Khu phố văn hóa được tiến hành vào Quí IV; việc tổ chức công nhận và khen thưởng được tiến hành vào quý I của năm sau; Ủy ban Nhân dân tỉnh sẽ tổ chức biểu dương, khen thưởng các Gia đình văn hóa, Làng văn hóa, Khu phố văn hóa tiêu biểu xuất sắc.
Điều 11. Nguồn kinh phí khen thưởng các Gia đình văn hóa, Làng văn hóa, Khu phố văn hóa được trích từ ngân sách Nhà nước. Cấp nào công nhận, khen thưởng do cấp đó chi.
Điều 12. Mức kinh phí khen thưởng cho các Gia đình văn hóa, Làng văn hóa, khu phố văn hóa tiêu biểu, xuất sắc như sau:
1. Gia đình văn hóa tiêu biểu xuất sắc được Ủy ban Nhân dân cấp xã tặng Giấy khen kèm tiền thưởng 50.000đ (Năm mươi ngàn đồng), được Ủy ban Nhân dân cấp huyện tặng Giấy khen kèm theo tiền thưởng 100.000đ (Một trăm ngàn đồng), được Ủy ban Nhân dân tỉnh tặng Bằng khen kèm theo tiền thưởng 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng).
2. Làng văn hóa, Khu phố văn hóa tiêu biểu xuất sắc được Ủy ban Nhân dân cấp huyện tặng Giấy khen kèm theo tiền thưởng 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng), được Ủy ban Nhân dân tỉnh tặng Bằng khen kèm theo tiền thưởng 500.000đ (Năm trăm ngàn đồng).
3. Làng văn hóa, Khu phố văn hóa được Ủy ban Nhân dân cấp huyện cấp Bằng công nhận (lần thứ nhất) kèm theo tiền thưởng 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
4. Làng văn hóa, Khu phố văn hóa tiêu biểu nhất đại diện cho các vùng miền trong tỉnh được Ủy ban Nhân dân tỉnh đầu tư một công trình văn hóa 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).
Điều 13. Giấy chứng nhận Gia đình văn hóa, Bằng công nhận Làng văn hóa, Khu phố văn hóa được in theo mẫu thống nhất trong toàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa Thông tin.
Điều 14. Ủy ban Nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Qui chế này theo chức năng, nhiệm vụ của mình. Giao Sở Văn hóa Thông tin chủ trì phối hợp với các Ban, Ngành, Đoàn thể, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Qui chế; theo dõi tập hợp những vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện và báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Điều 15. Qui chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./.
- 1Quyết định 07/2014/QĐ-UBND điều chỉnh tiêu chuẩn và quy trình đăng ký, kiểm tra công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa, Ấp văn hóa, Khóm văn hóa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu kèm theo Quyết định 01/2013/QĐ-UBND
- 2Quyết định 14/2014/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn xét công nhận Danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn văn hóa, Làng văn hóa, Tổ dân phố văn hóa và tương đương trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 3Quyết định 08/2014/QĐ-UBND về tiêu chí, thang điểm và mức đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, xóm, bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 4Quyết định 3303/2009/QĐ-UBND về Quy chế công nhận và khen thưởng danh hiệu Gia đình văn hóa, Làng văn hóa, Khu phố văn hoá ở tỉnh Quảng Ninh
- 1Quyết định 235/1999/QĐ-TTg về việc thành lập Ban Chỉ đạo cuộc vận động phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Pháp lệnh dân số năm 2003
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Quyết định 07/2014/QĐ-UBND điều chỉnh tiêu chuẩn và quy trình đăng ký, kiểm tra công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa, Ấp văn hóa, Khóm văn hóa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu kèm theo Quyết định 01/2013/QĐ-UBND
- 5Quyết định 14/2014/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn xét công nhận Danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn văn hóa, Làng văn hóa, Tổ dân phố văn hóa và tương đương trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 6Quyết định 08/2014/QĐ-UBND về tiêu chí, thang điểm và mức đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, xóm, bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 4025/2004/QĐ-UB về Quy chế công nhận và khen thưởng các danh hiệu Gia đình văn hóa, Làng văn hóa, Khu phố văn hóa" ở tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 4025/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/11/2004
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Nhữ Thị Hồng Liên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/11/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
