Quyết định số 4012/QĐ-UBND năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lào Cai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về địa vị pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nguồn tài chính, phương thức hoạt động cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy của Quỹ nhằm bảo đảm công tác bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai được thực hiện hiệu quả, đúng pháp luật.
1. Thông tin chung và Hiệu lực thi hành
Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lào Cai được ban hành kèm theo Quyết định số 4012/QĐ-UBND. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và chính thức thay thế Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công thương; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lào Cai.
2. Nhiệm vụ và Quyền hạn của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng
Theo quy định, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lào Cai thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi sau:
- Quản lý nguồn vốn ủy thác: Tiến hành rà soát, ký kết hợp đồng, tiếp nhận và quản lý nguồn tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) theo đúng quy định của pháp luật.
- Huy động các nguồn tài chính hợp pháp: Vận động, tiếp nhận và quản lý các nguồn tài chính ủy thác khác; các nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước.
- Quản lý tiền trồng rừng thay thế: Tiếp nhận và quản lý nguồn kinh phí trồng rừng thay thế khi có quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
- Đại diện bên cung ứng dịch vụ: Làm đại diện cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng để ký kết hợp đồng với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng có nghĩa vụ trả tiền ủy thác về Quỹ cấp tỉnh.
- Kiểm tra, giám sát: Làm đầu mối giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, giám sát việc quản lý sử dụng kinh phí quản lý và việc thanh toán tiền cho các hộ nhận khoán bảo vệ rừng của các chủ rừng có khoán bảo vệ rừng.
- Thẩm định và hỗ trợ dự án: Tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các chương trình, dự án và các hoạt động phi dự án do Quỹ hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các đối tượng được hưởng nguồn tài chính từ Quỹ.
- Chấp hành chế độ tài chính: Thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về tài chính, thống kê, kế toán, kiểm toán và báo cáo tình hình quản lý, sử dụng Quỹ cho cấp có thẩm quyền; báo cáo UBND tỉnh và Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam về tình hình thu chi tiền DVMTR hằng năm.
- Tuyên truyền và kiến nghị chính sách: Thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật liên quan; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định về đối tượng và hoạt động được hỗ trợ từ Quỹ.
3. Nguồn tài chính và Cơ chế hỗ trợ của Quỹ
Điều lệ quy định rõ ràng về nguồn vốn hình thành cũng như các điều kiện, phương thức hỗ trợ tài chính của Quỹ:
Nguồn tài chính hình thành Quỹ:
- Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng và tiền ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng.
- Tiền trồng rừng thay thế do chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
- Tiền viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Nguồn hỗ trợ từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam (Quỹ trung ương).
- Lãi phát sinh từ tiền gửi tại các tổ chức tín dụng.
- Các nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước theo quy định.
Đối tượng và nội dung được hỗ trợ:
- Đối tượng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có chương trình, dự án hoặc hoạt động phi dự án phù hợp.
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ kinh phí chống chặt phá rừng, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; thử nghiệm, nhân rộng mô hình bảo vệ, phát triển rừng và quản lý rừng bền vững; thử nghiệm, ứng dụng giống cây lâm nghiệp mới; hỗ trợ trồng cây phân tán; phát triển lâm sản ngoài gỗ trên đất lâm nghiệp; đào tạo nguồn nhân lực lâm nghiệp ở cơ sở.
Điều kiện được hỗ trợ:
- Chương trình, dự án hoặc hoạt động phi dự án phải phù hợp với nội dung quy định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tổ chức được hỗ trợ phải có đội ngũ cán bộ chuyên môn lâm nghiệp và kinh nghiệm thực hiện. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư phải có đủ năng lực hành vi dân sự.
- Có cam kết hoàn trả toàn bộ hoặc một phần vốn đối với nguồn hỗ trợ có điều kiện phải hoàn trả.
Phương thức và danh mục ưu tiên hỗ trợ:
- Quỹ thực hiện hỗ trợ không hoàn lại toàn phần hoặc một phần vốn.
- Danh mục ưu tiên bao gồm: Dự án trồng rừng, bảo vệ môi trường rừng, phòng chống và khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường rừng; dự án ứng dụng, thử nghiệm thuộc Chương trình hành động bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Lào Cai; hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức về môi trường rừng; chương trình đào tạo nguồn nhân lực và các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định phù hợp với từng thời kỳ.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Quỹ
Bộ máy quản lý của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lào Cai được tổ chức chặt chẽ, bao gồm ba bộ phận chính: Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát và Bộ máy điều hành.
Hội đồng quản lý Quỹ:
- Cơ cấu nhân sự: Gồm 11 thành viên. Chủ tịch Hội đồng do Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực nông, lâm nghiệp kiêm nhiệm. Có 02 Phó Chủ tịch (Phó Chủ tịch Thường trực do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiêm nhiệm; Phó Chủ tịch chuyên trách là Giám đốc Quỹ). Các ủy viên là đại diện lãnh đạo các sở, ngành liên quan hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Nhiệm kỳ thành viên không quá 05 năm.
- Quy định chống gia đình trị: Chủ tịch Hội đồng, Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng Ban kiểm soát và Kế toán trưởng không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột giữ các chức vụ quản lý về nhân sự, kế toán tài vụ, thủ quỹ của Quỹ.
- Nhiệm vụ và quyền hạn: Quản lý, sử dụng hiệu quả vốn và nguồn lực được giao; ban hành các quy chế hoạt động; quyết định nhân sự Ban kiểm soát; thông qua kế hoạch kinh phí và báo cáo tài chính hàng năm; chịu trách nhiệm tập thể và cá nhân trước UBND tỉnh và pháp luật.
- Chế độ làm việc: Làm việc theo chế độ tập thể, họp thường kỳ tối thiểu 03 tháng một lần. Cuộc họp chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự. Quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số (ít nhất 50% tổng số ủy viên có mặt biểu quyết tán thành). Trường hợp phiếu ngang nhau, ý kiến của Chủ tịch Hội đồng là quyết định cuối cùng.
Ban Kiểm soát Quỹ:
- Gồm tối đa 03 thành viên hoạt động kiêm nhiệm nhằm giúp Hội đồng quản lý giám sát Bộ máy điều hành.
- Trưởng Ban Kiểm soát do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ. Các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quản lý bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban Kiểm soát.
- Có nhiệm vụ phát hiện, báo cáo kịp thời các hoạt động bất thường, vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quản lý tài chính; bảo mật thông tin kiểm tra khi chưa được Hội đồng quản lý chấp thuận.
Bộ máy điều hành Quỹ:
- Giám đốc Quỹ: Là người đại diện pháp nhân của Quỹ, do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giám đốc chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động nghiệp vụ, xây dựng kế hoạch hoạt động, báo cáo định kỳ và đề xuất bổ nhiệm các chức danh Phó Giám đốc, Kế toán trưởng.
- Phó Giám đốc: Gồm không quá 02 người, giúp Giám đốc điều hành các lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc về nhiệm vụ của mình.
- Kế toán trưởng: Giúp việc cho Giám đốc, thực hiện trách nhiệm và quyền hạn theo Luật Kế toán.
- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: Do Hội đồng quản lý quyết định thành lập hoặc giải thể theo đề nghị của Giám đốc Quỹ nhằm tham mưu và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn.
Kinh phí hoạt động và chế độ lương:
Kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát và Bộ máy điều hành được tính vào chi phí quản lý của Quỹ. Thành viên chuyên trách hưởng lương, thưởng, phụ cấp theo quy định hiện hành; thành viên kiêm nhiệm hưởng phụ cấp theo chế độ kiêm nhiệm.
5. Chế độ tài chính, Giải quyết tranh chấp và Tổ chức lại, Giải thể
- Chế độ tài chính, kế toán: Quỹ thực hiện theo đúng quy định pháp luật hiện hành và bắt buộc phải tổ chức bộ máy kế toán chuyên nghiệp theo Luật Kế toán.
- Xử lý tranh chấp: Mọi tranh chấp phát sinh giữa Quỹ với các pháp nhân, thể nhân khác được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Tổ chức lại, giải thể Quỹ: Do Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị và trình Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai xem xét, quyết định.
- Tổ chức lại các đơn vị trực thuộc: Việc sáp nhập, thành lập mới các phòng, ban nghiệp vụ thuộc bộ máy điều hành do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định dựa trên đề nghị của Giám đốc Quỹ và phương án tổ chức bộ máy đã được UBND tỉnh phê duyệt.
6. Điều khoản thi hành
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Điều lệ này. Trong quá trình triển khai hoạt động, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lào Cai có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4012/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 27 tháng 11 năm 2019 |
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Xét đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh tại Tờ trình số 675/TTr-SNV ngày 20/11/2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chi cục Kiểm lâm; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của UBND tỉnh Lào Cai.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4012/QĐ-UBND ngày 27/11/2019 của UBND tỉnh Lào Cai)
Điều lệ này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, nguồn tài chính và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lào Cai theo quy định tại Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017; Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp (viết tắt là Nghị định số 156/2018/NĐ-CP), trong đó quy định rõ tại Chương V dịch vụ môi trường rừng, Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng.
Điều 2. Địa vị pháp lý của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lào Cai
1. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lào Cai (sau đây gọi tắt là Quỹ) là một tổ chức tài chính Nhà nước ngoài ngân sách, hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo kinh phí hoạt động theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.
2. Địa chỉ trụ sở của Quỹ: Trụ sở Khối 8, Tòa nhà số 2, phường Nam Cường, thành phố Lào Cai;
Số điện thoại liên hệ 0203.858.200;
Fax: 0203.858.223.
3. Tên gọi của Quỹ: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lào Cai.
4. Tên giao dịch quốc tế của Quỹ: Lao Cai Forest Protection and Development Fund (Lao Cai FPDF).
5. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước theo quy định pháp luật.
Điều 3. Mục đích thành lập và nguyên tắc hoạt động của Quỹ
1. Mục đích thành lập Quỹ:
a) Huy động các nguồn lực của xã hội để bảo vệ và phát triển rừng, góp phần thực hiện chủ trương xã hội hóa nghề rừng;
b) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng của những người được hưởng lợi từ rừng hoặc có các hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến rừng;
c) Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, sử dụng và bảo vệ rừng cho các chủ rừng, góp phần thực hiện chiến lược phát triển lâm nghiệp.
2. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ:
a) Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận;
b) Quỹ hỗ trợ cho các chương trình, dự án phát triển lâm nghiệp hoặc các hoạt động phi dự án mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu đầu tư;
c) Phải đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả, sử dụng đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ
1. Tiếp nhận vốn ngân sách của cấp tỉnh, vốn tài trợ, viện trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn.
2. Tiếp nhận, quản lý nguồn vốn ủy thác từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy thác.
3. Tiếp nhận và quản lý các khoản đóng góp bắt buộc theo quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP.
4. Thực hiện hỗ trợ vốn cho các chương trình, dự án, hoạt động phi dự án theo quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP.
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ
1. Rà soát, ký kết hợp đồng, tiếp nhận và quản lý nguồn tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng.
2. Vận động, tiếp nhận và quản lý các nguồn tài chính ủy thác khác; nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện, của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước.
3. Tiếp nhận, quản lý tiền trồng rừng thay thế.
4. Đại diện cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng ký hợp đồng với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải trả tiền ủy thác về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
5. Làm đầu mối giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, giám sát việc quản lý sử dụng kinh phí quản lý, việc thanh toán tiền cho các hộ nhận khoán bảo vệ rừng của các chủ rừng có khoán bảo vệ rừng.
6. Tổ chức thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các chương trình, dự án và các hoạt động phi dự án do Quỹ hỗ trợ.
7. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các đối tượng được hưởng nguồn tài chính do Quỹ hỗ trợ.
8. Thực hiện các quy định của pháp luật về tài chính, thống kê, kế toán và kiểm toán; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng Quỹ cho cấp có thẩm quyền.
9. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi các quy định về đối tượng, hoạt động được hỗ trợ từ Quỹ.
10. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam về tình hình thu chi tiền dịch vụ môi trường rừng của địa phương hằng năm theo quy định.
11. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật có liên quan.
NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
Điều 6. Nguồn tài chính hình thành Quỹ
1. Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; tiền ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng.
2. Tiền trồng rừng thay thế do chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
3. Tiền viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
4. Nguồn hỗ trợ từ Quỹ trung ương.
5. Lãi tiền gửi các tổ chức tín dụng.
6. Các nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước.
Điều 7. Đối tượng và nội dung được hỗ trợ
1. Đối tượng được hỗ trợ là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án theo Khoản 2 điều này.
2. Các nội dung được hỗ trợ:
a) Hỗ trợ kinh phí để chống chặt phá rừng, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép;
b) Tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;
c) Thử nghiệm và phổ biến nhân rộng mô hình bảo vệ và phát triển rừng, quản lý rừng bền vững;
d) Thử nghiệm, ứng dụng giống cây lâm nghiệp mới;
đ) Hỗ trợ trồng cây phân tán;
e) Phát triển lâm sản ngoài gỗ trên đất lâm nghiệp;
g) Đào tạo nguồn nhân lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng ở cơ sở và hỗ trợ các hoạt động khác liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng.
1. Chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án phù hợp với nội dung được hỗ trợ quy định tại Khoản 2, Điều 7 Điều lệ này và được cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Tổ chức được hỗ trợ có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn về lâm nghiệp và kinh nghiệm thực hiện chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng.
3. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được hỗ trợ có đủ năng lực dân sự thực hiện chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án do Quỹ hỗ trợ.
4. Có cam kết hoàn trả toàn bộ hoặc một phần vốn nếu nguồn hỗ trợ có điều kiện phải hoàn trả.
Điều 9. Phương thức hỗ trợ tài chính của Quỹ
1. Hỗ trợ không hoàn lại toàn phần hoặc một phần vốn cho việc thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án được quy định tại Điều 7 Điều lệ này.
2. Đối tượng và danh mục ưu tiên được hỗ trợ tài chính của Quỹ:
a) Đối tượng được hỗ trợ tài chính của Quỹ là tổ chức, cá nhân có các chương trình, dự án: trồng rừng; bảo vệ môi trường rừng; phòng chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường rừng trên địa bàn tỉnh. Đối tượng được hỗ trợ tài chính phải đáp ứng các quy định cho từng phương thức hỗ trợ theo quy định hiện hành.
b) Danh mục ưu tiên hỗ trợ tài chính của Quỹ bao gồm:
- Dự án trồng rừng; bảo vệ môi trường rừng; phòng chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, môi trường rừng trên địa bàn tỉnh;
- Dự án đầu tư ứng dụng hoặc nghiên cứu thử nghiệm thuộc Chương trình hành động bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Lào Cai;
- Dự án nghiên cứu triển khai các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, phòng chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố về môi trường rừng;
- Các hoạt động truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức môi trường rừng và phát triển bền vững chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng thuộc tỉnh Lào Cai;
- Các chương trình thu hút, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn nghiệp vụ;
- Các dự án, chương trình, hoạt động và nhiệm vụ khác do Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lào Cai quyết định hỗ trợ tài chính phù hợp với từng thời kỳ.
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA QUỸ
Cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm có Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát và Bộ máy điều hành.
Điều 11. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ có 11 thành viên, gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng do Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực nông, lâm nghiệp kiêm nhiệm.
b) 02 Phó Chủ tịch Hội đồng:
- Phó Chủ tịch Thường trực do Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT kiêm nhiệm;
- 01 Phó Chủ tịch Hội đồng chuyên trách là Giám đốc Quỹ
c) Các thành viên: Là đại diện lãnh đạo các sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Cục thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Chi cục Kiểm lâm tỉnh làm thành viên. Các thành viên Hội đồng Quản lý hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng Ban kiểm soát và Kế toán trưởng của Quỹ không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán tài vụ; thủ quỹ của Quỹ.
3. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý Quỹ không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại theo quy định.
4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Tổ chức nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn ngân sách và các nguồn lực do Nhà nước giao cho Quỹ.
2. Được sử dụng con dấu của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ.
3. Ban hành các loại Quy chế liên quan đến hoạt động của Quỹ.
4. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên của Ban kiểm soát theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát.
5. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân cấp, điều chỉnh phân cấp giữa Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ trong việc quyết định hỗ trợ vốn.
6. Thông qua kế hoạch kinh phí và báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ.
7. Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật.
8. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm khác theo Quy chế hoạt động của Quỹ, nhưng không được trái với quy định của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP.
1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
a) Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ, cùng Giám đốc Quỹ ký nhận vốn và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Quỹ;
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng Quản lý Quỹ theo quy định tại Điều 14 Điều lệ này;
c) Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ;
d) Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; có quyền hủy bỏ các quyết định của Giám đốc Quỹ trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;
e) Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quản lý ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng quản lý hoặc cho thành viên Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ về các công việc được ủy quyền;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ
Thực hiện theo Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, họp thường kỳ tối thiểu 03 tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ. Khi cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ có thể họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp bách của Quỹ theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, hoặc theo đề nghị của Giám đốc Quỹ hoặc Trưởng ban kiểm soát, sau khi được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ chấp thuận.
2. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng tham dự. Thành viên Hội đồng vắng mặt phải thông báo lý do vắng bằng văn bản. Cuộc họp do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc một ủy viên khác được Chủ tịch ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt làm Chủ tọa. Trong trường hợp cấp bách, việc xin ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có thể được thực hiện bằng văn bản.
3. Tài liệu họp phải được chuẩn bị và gửi tới các thành viên Hội đồng quản lý tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày họp. Nội dung cuộc họp phải được ghi chép đầy đủ vào biên bản họp.
4. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số, mỗi thành viên Hội đồng quản lý có một phiếu biểu quyết ngang nhau. Các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ có hiệu lực khi có ít nhất 50% trở lên tổng số ủy viên trong Hội đồng có mặt biểu quyết tán thành. Trường hợp số phiếu biểu quyết ngang nhau thì ý kiến theo phiếu của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là quyết định cuối cùng. Thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ có quyền bảo lưu ý kiến của mình và báo cáo lên UBND tỉnh Lào Cai.
5. Nội dung và kết luận của các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ phải được ghi rõ trong biên bản cuộc họp được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ký, trong một số trường hợp đặc biệt có thể được tất cả các thành viên tham dự cuộc họp ký. Kết luận của cuộc họp được thể hiện bằng nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ và phải được gửi tới tất cả các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ.
6. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thay mặt Hội đồng ký ban hành các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả phát sinh từ các quyết định đó. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có thể ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên Hội đồng ký thay.
7. Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ có tính bắt buộc thi hành đối với hoạt động của Quỹ. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định đó. Giám đốc Quỹ có quyền đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ xem xét lại hoặc bảo lưu ý kiến và báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, nhưng trong thời gian chưa có quyết định khác của Hội đồng quản lý Quỹ hay quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thì vẫn phải chấp hành các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.
Điều 15. Tổ chức Ban kiểm soát Quỹ
1. Ban kiểm soát có tối đa 03 thành viên, giúp Hội đồng quản lý Quỹ giám sát hoạt động của Bộ máy điều hành Quỹ. Ban kiểm soát hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
2. Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng Quản lý Quỹ.
3. Các thành viên khác của Ban kiểm soát Quỹ do Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát.
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát
Ban kiểm soát Quỹ hoạt động theo Quy chế do Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt. Ban Kiểm soát còn có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Kịp thời phát hiện và báo cáo ngay với Hội đồng quản lý Quỹ và trong trường hợp cần thiết thì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về những hoạt động không bình thường, có dấu hiệu vi phạm pháp luật, hoặc các vi phạm trong việc quản lý tài chính của bộ máy điều hành Quỹ.
2. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng quản lý Quỹ chấp thuận.
3. Trưởng Ban kiểm soát Quỹ phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ và pháp luật về những tiêu cực hoặc bỏ qua các hành vi vi phạm đã phát hiện; về các thiệt hại của Quỹ nếu tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa có sự chấp thuận của Hội đồng quản lý Quỹ.
4. Trường hợp đột xuất, vì lợi ích của Quỹ và trách nhiệm của Ban Kiểm soát, Trưởng ban kiểm soát có quyền báo cáo trực tiếp với Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 17. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Quỹ
1. Giám đốc là người đại diện pháp nhân của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ, do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.
2. Giám đốc Quỹ có các nhiệm vụ quyền hạn sau:
a) Đại diện pháp nhân của Quỹ trước pháp luật trong việc tố tụng, tranh chấp, giải thể và những vấn đề thuộc phạm vi điều hành tác nghiệp của Quỹ;
b) Xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm; xây dựng kế hoạch huy động vốn, kế hoạch tài chính trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua;
c) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch đã được duyệt và các hoạt động khác của Quỹ phù hợp với quy định lại Điều lệ này và các quy định khác có liên quan;
d) Căn cứ các quy chế hoạt động nghiệp vụ do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành, ban hành các quy định về nghiệp vụ hoạt động của Quỹ;
đ) Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về các hoạt động của Quỹ cho Hội đồng quản lý Quỹ, UBND tỉnh, Sở Tài chính;
e) Đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ trình Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của Quỹ;
g) Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác của Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ ủy nhiệm nhưng không được trái với quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
1. Phó Giám đốc giúp Giám đốc quỹ điều hành Quỹ, được phân công quản lý, điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Quỹ; chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, UBND tỉnh và trước pháp luật về phần việc được phân công.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Giám đốc Quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của tỉnh.
1. Kế toán trưởng là người giúp việc cho Giám đốc Quỹ, có trách nhiệm và quyền hạn theo quy định của Luật Kế toán, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về phần việc được giao.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiễm Kế toán trưởng Quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của tỉnh.
1. Bộ máy điều hành;
a) Tổ chức bộ máy điều hành Quỹ, gồm:
- Ban Giám đốc, gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
- Kế toán trưởng.
- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:
b) Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ: Các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể theo đề nghị của Giám đốc Quỹ. Lãnh đạo các bộ phận nghiệp vụ do Giám đốc Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật.
2. Bộ máy điều hành do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể theo đề nghị của Giám đốc Quỹ, có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ giao.
3. Lãnh đạo của bộ máy điều hành do Giám đốc Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật.
4. Lãnh đạo của bộ máy điều hành và công chức, viên chức làm nhiệm vụ chuyên môn, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
5. Việc tuyển dụng, quản lý sử dụng, thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ cán bộ, viên chức của Quỹ được thực hiện theo Điều lệ, Quy chế hoạt động của Quỹ, phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của tỉnh và theo quy định của pháp luật.
1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ và Ban điều hành Quỹ được tính vào chi phí quản lý của Quỹ.
2. Các thành viên chuyên trách được hưởng chế độ tiền lương, thưởng, phụ cấp theo quy định hiện hành. Các thành viên làm việc theo chế độ kiêm nhiệm được hưởng các khoản phụ cấp theo quy định về chế độ kiêm nhiệm.
Điều 22. Chế độ tài chính, kế toán
1. Chế độ tài chính, kế toán của Quỹ thực hiện theo quy định.
2. Quỹ phải tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
XỬ LÝ TRANH CHẤP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ
Mọi tranh chấp giữa Quỹ với pháp nhân và thể nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của Quỹ được xử lý theo pháp luật hiện hành.
Điều 24. Tổ chức lại, giải thể
Việc tổ chức lại hoặc giải thể Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 25. Tổ chức lại, sát nhập, thành lập mới các đơn vị thuộc Quỹ
Việc tổ chức lại, sáp nhập, thành lập mới các đơn vị, phòng, ban nghiệp vụ trực thuộc bộ máy điều hành của Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định theo đề nghị của Giám đốc Quỹ, trên cơ sở phương thức tổ chức bộ máy quản lý đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức thi hành Điều lệ này.
2. Trong quá trình thực hiện, quả hoạt động, nếu có vướng mắc phát sinh, Quỹ có trách nhiệm phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ này./.
- 1Quyết định 367/QĐ-UBND năm 2016 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lào Cai
- 2Quyết định 16/2017/QĐ-UBND Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thành phố Hải Phòng
- 3Quyết định 16/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 08/2018/QĐ-UBND Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La
- 4Quyết định 2892/QĐ-UBND năm 2019 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Hà Giang
- 5Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2020 quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Tuyên Quang
- 6Quyết định 18/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 66/2014/QĐ-UBND Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Tây Ninh
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật kế toán 2015
- 3Nghị định 141/2016/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
- 4Quyết định 16/2017/QĐ-UBND Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thành phố Hải Phòng
- 5Luật Lâm nghiệp 2017
- 6Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 7Quyết định 16/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 08/2018/QĐ-UBND Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La
- 8Quyết định 2892/QĐ-UBND năm 2019 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Hà Giang
- 9Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2020 quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Tuyên Quang
- 10Quyết định 18/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 66/2014/QĐ-UBND Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Tây Ninh
Quyết định 4012/QĐ-UBND năm 2019 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 4012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/11/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Đặng Xuân Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
