Quyết định 4008/QĐ-UBND năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam phê duyệt danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa Nghị quyết số 73/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa IX, thiết lập hành lang giám sát và tổ chức thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh trong năm 2021.
- Danh mục dự án thu hồi đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Quyết định phê duyệt tổng cộng 1.490 danh mục dự án thu hồi đất với tổng diện tích đất thu hồi là 7.095,64 ha. Cơ cấu nguồn vốn và loại đất thu hồi được phân định rõ ràng như sau:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Gồm 1.229 danh mục với tổng diện tích thu hồi là 3.813,16 ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp chiếm cơ cấu cụ thể bao gồm: 407,83 ha đất chuyên trồng lúa nước (LUC); 74,22 ha đất trồng lúa nước còn lại (LUK); 76,32 ha đất rừng phòng hộ (RPH) và 18,90 ha đất rừng đặc dụng (RDD).
- Dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước: Gồm 261 danh mục với tổng diện tích thu hồi là 3.282,48 ha. Trong đó, cơ cấu đất nông nghiệp bị thu hồi bao gồm: 270,30 ha đất chuyên trồng lúa nước (LUC); 43,86 ha đất trồng lúa nước còn lại (LUK); 43,48 ha đất rừng phòng hộ (RPH) và hoàn toàn không có đất rừng đặc dụng.
Xét theo địa bàn hành chính cấp huyện, một số địa phương có quy mô thu hồi đất lớn nhất bao gồm thị xã Điện Bàn (249 danh mục với 1.461,41 ha), huyện Duy Xuyên (111 danh mục với 742,73 ha), huyện Núi Thành (99 danh mục với 658,79 ha), huyện Thăng Bình (152 danh mục với 616,01 ha) và huyện Nam Trà My (39 danh mục với 608,28 ha).
- Danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng năm 2021
Bên cạnh việc thu hồi, quyết định cũng phê duyệt 241 danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng với tổng diện tích chuyển mục đích là 257,64 ha (trên tổng diện tích sử dụng đất của các dự án này là 1.135,16 ha). Chi tiết phân bổ theo nguồn vốn đầu tư bao gồm:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Gồm 184 danh mục với diện tích chuyển mục đích là 187,04 ha. Trong đó có 114,34 ha đất chuyên trồng lúa nước; 38,59 ha đất trồng lúa nước còn lại; 29,35 ha đất rừng phòng hộ và 4,76 ha đất rừng đặc dụng.
- Dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước: Gồm 57 danh mục với diện tích chuyển mục đích là 70,60 ha. Trong đó có 42,07 ha đất chuyên trồng lúa nước; 21,80 ha đất trồng lúa nước còn lại; 6,73 ha đất rừng phòng hộ và không có đất rừng đặc dụng.
- Cơ chế rà soát, kiểm tra và loại bỏ các danh mục dự án chưa đủ điều kiện
Một điểm cốt lõi trong công tác quản lý đất đai tại quyết định này là việc thiết lập cơ chế rà soát nghiêm ngặt đối với các dự án chưa đảm bảo đầy đủ thủ tục pháp lý hoặc tính khả thi:
- Đối với danh mục dự án thu hồi đất cần rà soát: Có 36 danh mục dự án với tổng diện tích 358,68 ha (gồm 19 dự án vốn ngân sách và 17 dự án vốn ngoài ngân sách) được đưa vào diện kiểm tra, rà soát để loại bỏ nếu không đảm bảo quy định hoặc không khả thi.
- Đối với danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất cần rà soát: Có 24 danh mục dự án với tổng diện tích 97,07 ha (gồm 06 dự án vốn ngân sách và 18 dự án vốn ngoài ngân sách) phải thực hiện rà soát tương tự trước khi trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét cho ý kiến.
- Đối với 25 danh mục dự án thu hồi đất chưa đảm bảo quy định: Được quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 73/NQ-HĐND, UBND cấp huyện có trách nhiệm đánh giá kỹ tính khả thi, trình HĐND cấp huyện cho ý kiến trước khi báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét tại các kỳ họp trong năm 2021.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện của các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh
Để đảm bảo việc thực thi quyết định đúng pháp luật, UBND tỉnh Quảng Nam giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn các địa phương hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 trình UBND tỉnh phê duyệt; phối hợp kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất. Đặc biệt, đối với các dự án liên quan đến rừng tự nhiên, phải tuân thủ nghiêm ngặt Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ và Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp giám sát việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước và đất rừng; hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện đầy đủ thủ tục chuyển đổi rừng tự nhiên sang mục đích khác theo đúng quy định pháp luật trước khi triển khai dự án.
- Các Sở, Ban, ngành liên quan: Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch triển khai các dự án thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý và thực hiện chức năng giám sát chung.
- Trách nhiệm và nghĩa vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện
UBND các huyện, thị xã, thành phố đóng vai trò trực tiếp trong việc thực thi và quản lý quỹ đất tại địa phương với các trách nhiệm cụ thể:
- Hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của địa phương trình UBND tỉnh phê duyệt; thực hiện công bố, công khai rộng rãi và triển khai các thủ tục đất đai, đầu tư theo quy định.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quản lý đất đai; quán triệt nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; tuyệt đối không sử dụng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất cao, sản xuất ổn định để khai thác quỹ đất hoặc chuyển sang mục đích kinh doanh, dịch vụ một cách tràn lan.
- Đảm bảo mọi dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trình HĐND tỉnh phải thông qua và có ý kiến đồng thuận của HĐND cấp huyện trước khi trình lên cấp trên.
- Chịu trách nhiệm toàn diện về cơ sở pháp lý, tính khả thi của các dự án đề xuất và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát và có biện pháp xử lý cụ thể đối với các dự án đã được HĐND tỉnh thông qua, đưa vào kế hoạch sử dụng đất liên tiếp 03 năm nhưng không triển khai thực hiện (dự án treo).
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và HĐND tỉnh.
- Điều khoản thi hành
Quyết định 4008/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4008/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 31 tháng 12 năm 2020 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 73/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2021; Công văn số 416/HĐND-VP ngày 24/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đính chính số liệu tại Điều 1, Điều 2 Nghị quyết 73/NQ-HĐND của HĐND tỉnh;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 954/TTr- TNMT ngày 25/12/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Triển khai thực hiện danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2021 trên địa bàn tỉnh tại Điều 1, Điều 2, Nghị quyết số 73/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh Khóa IX, kỳ họp thứ 20 gồm các nội dung như sau:
1. Dự án thu hồi đất gồm có 1.490 danh mục, với tổng diện tích 7.095,64 ha; trong đó, 1.229 danh mục sử dụng vốn ngân sách nhà nước, với diện tích 3.813,16 ha (đất chuyên trồng lúa nước 407,83 ha, đất trồng lúa nước còn lại 74,22 ha, đất rừng phòng hộ 76,32 ha và đất rừng đặc dụng 18,90 ha) và 261 danh mục sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước, với diện tích 3.282,48 ha (đất chuyên trồng lúa nước 270,30 ha, đất trồng lúa nước còn lại 43,86 ha, đất rừng phòng hộ 43,48 ha, không có đất rừng đặc dụng); cụ thể:
Đơn vị tính: ha
| TT | Danh mục dự án thu hồi đất năm 2021 | Số lượng danh mục | Tổng diện tích thu hồi | Sử dụng đất nông nghiệp | ||||
| Tổng cộng | Trong đó | |||||||
| LUC | LUK | RPH | RDD | |||||
| (1) | (2) | (4) | (5) | (6=7 8 9 10) | (7) | (8) | (9) | (10) |
|
| TỔNG CỘNG | 1490 | 7.095,64 | 934,91 | 678,13 | 118,08 | 119,80 | 18,90 |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 1229 | 3.813,16 | 577,27 | 407,83 | 74,22 | 76,32 | 18,90 |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 261 | 3.282,48 | 357,64 | 270,30 | 43,86 | 43,48 | - |
| 1 | THÀNH PHỐ TAM KỲ | 125 | 392,90 | 127,86 | 97,06 | 8,02 | 22,78 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 117 | 291,78 | 65,63 | 38,53 | 4,32 | 22,78 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 8 | 101,12 | 62,23 | 58,53 | 3,70 | - | - |
| 2 | THÀNH PHỐ HỘI AN | 64 | 222,42 | 12,46 | 12,46 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 56 | 139,04 | 5,47 | 5,47 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 8 | 83,38 | 6,99 | 6,99 | - | - | - |
| 3 | HUYỆN NÚI THÀNH | 99 | 658,79 | 62,73 | 51,27 | 5,69 | 5,77 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 88 | 525,25 | 55,13 | 43,67 | 5,69 | 5,77 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 11 | 133,54 | 7,60 | 7,60 | - | - | - |
| 4 | HUYỆN PHÚ NINH | 38 | 159,22 | 22,35 | 14,35 | 8,00 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 33 | 137,55 | 20,40 | 13,40 | 7,00 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 5 | 21,67 | 1,95 | 0,95 | 1,00 | - | - |
| 5 | HUYỆN THĂNG BÌNH | 152 | 616,01 | 116,17 | 81,67 | 14,19 | 20,31 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 144 | 327,76 | 54,04 | 42,57 | 5,58 | 5,89 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 8 | 288,25 | 62,13 | 39,10 | 8,61 | 14,42 | - |
| 6 | HUYỆN QUẾ SƠN | 84 | 337,69 | 47,77 | 39,15 | 8,62 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 76 | 274,99 | 44,77 | 36,15 | 8,62 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 8 | 62,70 | 3,00 | 3,00 | - | - | - |
| 7 | HUYỆN DUY XUYÊN | 111 | 742,73 | 104,01 | 82,58 | 17,08 | 4,35 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 88 | 215,04 | 55,24 | 53,48 | 1,14 | 0,62 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 23 | 527,69 | 48,77 | 29,10 | 15,94 | 3,73 | - |
| 8 | HUYỆN ĐIỆN BÀN | 249 | 1.461,41 | 202,26 | 202,26 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 151 | 566,23 | 115,18 | 115,18 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 98 | 895,18 | 87,08 | 87,08 | - | - | - |
| 9 | HUYỆN ĐẠI LỘC | 76 | 439,00 | 42,16 | 39,16 | 3,00 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 44 | 69,54 | 18,34 | 15,41 | 2,93 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 32 | 369,46 | 23,82 | 23,75 | 0,07 | - | - |
| 10 | HUYỆN NÔNG SƠN | 36 | 106,82 | 10,13 | 0,05 | 9,75 | 0,33 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 34 | 101,02 | 10,13 | 0,05 | 9,75 | 0,33 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 2 | 5,80 | - | - | - | - | - |
| 11 | HUYỆN HIỆP ĐỨC | 82 | 251,37 | 28,93 | 19,50 | 9,43 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 76 | 181,22 | 22,23 | 14,93 | 7,30 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 6 | 70,15 | 6,70 | 4,57 | 2,13 | - | - |
| 12 | HUYỆN ĐÔNG GIANG | 23 | 38,15 | 1,27 | - | 1,25 | 0,02 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 15 | 31,70 | 1,27 | - | 1,25 | 0,02 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 8 | 6,45 | - | - | - | - | - |
| 13 | HUYỆN TÂY GIANG | 22 | 125,39 | 18,67 | 2,11 | 0,37 | 16,19 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 21 | 95,15 | 15,01 | 1,73 | 0,33 | 12,95 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 1 | 30,24 | 3,66 | 0,38 | 0,04 | 3,24 | - |
| 14 | HUYỆN NAM GIANG | 41 | 175,87 | 14,06 | - | - | 14,06 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 35 | 70,32 | 0,08 | - | - | 0,08 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 6 | 105,55 | 13,98 | - | - | 13,98 | - |
| 15 | HUYỆN PHƯỚC SƠN | 85 | 235,11 | 25,40 | 5,21 | 3,91 | 16,28 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 73 | 106,58 | 21,83 | 5,03 | 0,92 | 15,88 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 12 | 128,53 | 3,57 | 0,18 | 2,99 | 0,40 | - |
| 16 | HUYỆN TIÊN PHƯỚC | 100 | 369,82 | 31,93 | 19,94 | 11,99 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 97 | 268,92 | 28,13 | 16,88 | 11,25 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 3 | 100,90 | 3,80 | 3,06 | 0,74 | - | - |
| 17 | HUYỆN BẮC TRÀ MY | 64 | 154,66 | 6,44 | 5,35 | 1,09 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 56 | 124,93 | 5,57 | 5,35 | 0,22 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 8 | 29,73 | 0,87 | 0,00 | 0,87 | - | - |
| 18 | HUYỆN NAM TRÀ MY | 39 | 608,28 | 60,32 | 6,01 | 15,70 | 19,71 | 18,90 |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 25 | 286,15 | 38,83 | - | 7,93 | 12,00 | 18,90 |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 14 | 322,13 | 21,49 | 6,01 | 7,77 | 7,71 | - |
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết 73/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh và số liệu được đính chính tại khoản 2, Công văn số 416/HĐND-VP ngày 24/12/2020 của Thường trực HĐND tỉnh)
2. Dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng 241 danh mục với tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng đất là 257,64 ha (đất chuyên trồng lúa nước 156,41 ha, đất trồng lúa nước còn lại 60,39 ha, đất rừng phòng hộ 36,08 ha và đất rừng đặc dụng 4,76 ha); trong đó, 184 danh mục sử dụng vốn ngân sách nhà nước với diện tích 187,04 ha (đất chuyên trồng lúa nước 114,34 ha, đất trồng lúa nước còn lại 38,59 ha, đất rừng phòng hộ 29,35 ha, đất rừng đặc dụng 4,76 ha) và 57 danh mục sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước với diện tích 70,60 ha (đất chuyên trồng lúa nước 42,07 ha, đất trồng lúa nước còn lại 21,80 ha, đất rừng phòng hộ 6,73 ha, không có đất rừng đặc dụng); cụ thể:
Đơn vị tính: ha
| TT | Danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021 | Số lượng danh mục | Diện tích sử dụng đất | Sử dụng đất nông nghiệp | ||||
| Tổng cộng | Trong đó | |||||||
| LUC | LUK | RPH | RDD | |||||
| (1) | (2) | (4) | (5) | (6=7 8 9 10) | (7) | (8) | (9) | (10) |
|
| TỔNG CỘNG | 241 | 1.135,16 | 257,64 | 156,41 | 60,39 | 36,08 | 4,76 |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 184 | 721,12 | 187,04 | 114,34 | 38,59 | 29,35 | 4,76 |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 57 | 414,04 | 70,60 | 42,07 | 21,80 | 6,73 | - |
| 1 | THÀNH PHỐ TAM KỲ | 9 | 37,34 | 18,98 | 9,23 | 0,25 | 9,50 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 9 | 37,34 | 18,98 | 9,23 | 0,25 | 9,50 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
| 2 | THÀNH PHỐ HỘI AN | 12 | 13,11 | 7,67 | 7,67 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 11 | 11,03 | 6,30 | 6,30 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 1 | 2,08 | 1,37 | 1,37 | - | - | - |
| 3 | HUYỆN NÚI THÀNH | 4 | 12,45 | 8,80 | 4,96 | 3,84 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 3 | 7,49 | 3,84 | - | 3,84 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 1 | 4,96 | 4,96 | 4,96 | - | - | - |
| 4 | HUYỆN PHÚ NINH | 14 | 125,80 | 19,82 | 11,82 | 8,00 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 11 | 104,63 | 18,15 | 11,15 | 7,00 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 3 | 21,17 | 1,67 | 0,67 | 1,00 | - | - |
| 5 | HUYỆN THĂNG BÌNH | 44 | 152,61 | 53,42 | 42,34 | 7,19 | 3,89 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 41 | 100,06 | 44,16 | 38,20 | 2,07 | 3,89 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 3 | 52,55 | 9,26 | 4,14 | 5,12 | - | - |
| 6 | HUYỆN QUẾ SƠN | 29 | 28,40 | 13,26 | 6,73 | 6,53 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 22 | 20,26 | 11,12 | 5,13 | 5,99 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 7 | 8,14 | 2,14 | 1,60 | 0,54 | - | - |
| 7 | HUYỆN DUY XUYÊN | 8 | 94,42 | 10,71 | 4,13 | 6,58 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 6 | 12,87 | 4,13 | 4,13 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 2 | 81,55 | 6,58 | - | 6,58 | - | - |
| 8 | HUYỆN ĐIỆN BÀN | 13 | 48,93 | 11,40 | 11,40 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 9 | 43,21 | 7,22 | 7,22 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 4 | 5,72 | 4,18 | 4,18 | - | - | - |
| 9 | HUYỆN ĐẠI LỘC | 35 | 117,10 | 35,78 | 32,25 | 3,53 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 20 | 29,75 | 15,90 | 12,99 | 2,91 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 15 | 87,35 | 19,88 | 19,26 | 0,62 | - | - |
| 10 | HUYỆN NÔNG SƠN | 4 | 1,43 | 0,15 | 0,02 | 0,13 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 2 | 1,25 | 0,12 | - | 0,12 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 2 | 0,18 | 0,03 | 0,02 | 0,01 | - | - |
| 11 | HUYỆN HIỆP ĐỨC | 19 | 97,72 | 16,17 | 9,59 | 6,58 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 16 | 90,59 | 15,39 | 9,34 | 6,05 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 3 | 7,13 | 0,78 | 0,25 | 0,53 | - | - |
| 12 | HUYỆN ĐÔNG GIANG | 2 | 3,73 | 0,90 | 0,80 | 0,10 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 2 | 3,73 | 0,90 | 0,80 | 0,10 | - | - |
| 13 | HUYỆN TÂY GIANG | 1 | 4,50 | 0,50 | 0,50 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 1 | 4,50 | 0,50 | 0,50 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
| 14 | HUYỆN NAM GIANG | 1 | 0,08 | 0,08 | - | - | 0,08 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 1 | 0,08 | 0,08 | - | - | 0,08 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
| 15 | HUYỆN PHƯỚC SƠN | 9 | 70,56 | 20,30 | 3,92 | 0,10 | 16,28 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 8 | 69,66 | 19,90 | 3,92 | 0,10 | 15,88 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 1 | 0,90 | 0,40 | - | - | 0,40 | - |
| 16 | HUYỆN TIÊN PHƯỚC | 21 | 126,24 | 11,21 | 6,43 | 4,78 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 19 | 125,90 | 10,87 | 6,11 | 4,76 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 2 | 0,34 | 0,34 | 0,32 | 0,02 | - | - |
| 17 | HUYỆN BẮC TRÀ MY | 9 | 22,99 | 4,64 | 3,52 | 1,12 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 2 | 0,56 | 0,22 | 0,12 | 0,10 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 7 | 22,43 | 4,42 | 3,40 | 1,02 | - | - |
| 18 | HUYỆN NAM TRÀ MY | 7 | 177,75 | 23,85 | 1,10 | 11,66 | 6,33 | 4,76 |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 3 | 61,94 | 10,16 | - | 5,40 | - | 4,76 |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 4 | 115,81 | 13,69 | 1,10 | 6,26 | 6,33 | - |
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 73/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh và số liệu được đính chính tại khoản 2, Công văn số 416/HĐND-VP ngày 24/12/2020 của Thường trực HĐND tỉnh)
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, hướng dẫn các địa phương căn cứ danh mục, diện tích được HĐND tỉnh thông qua tại Điều 1, Điều 2, Nghị quyết số 73/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh (số liệu được đính chính tại khoản 2, Công văn số 416/HĐND-VP ngày 24/12/2020 của Thường trực HĐND tỉnh), hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 trình UBND tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện đảm bảo theo quy định Luật Đất đai; phối hợp với các Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. Các danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất liên quan đến rừng tự nhiên thực hiện theo đúng Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ và Chỉ thị số 13/CT- TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Kiểm tra, rà soát loại bỏ các danh mục không đảm bảo quy định, xem xét tính khả thi của từng dự án cụ thể trình Thường trực HĐND tỉnh, xem xét cho ý kiến, tổng hợp trình HĐND tỉnh tại các kỳ họp chuyên đề, thường lệ trong năm
2021, cụ thể:
36 danh mục dự án thu hồi đất, với tổng diện tích 358,68 ha; trong đó, 19 danh mục dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước với tổng diện tích 148,98 ha (đất chuyển trồng lúa nước 17,19 ha, đất rừng phòng hộ 7,50 ha) và 17 danh mục dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước với tổng diện tích 209,70 ha (đất chuyên trồng lúa nước 27,83 ha, đất rừng phòng hộ 6,11 ha); gồm:
Đơn vị tính: ha
| TT | Danh mục dự án thu hồi đất | Số lượng danh mục | Tổng diện tích thu hồi | Sử dụng đất nông nghiệp | ||||
| Tổng cộng | Trong đó | |||||||
| LUC | LUK | RPH | RĐD | |||||
| (1) | (2) | (4) | (5) | (6=7 8 9 10) | (7) | (8) | (9) | (10) |
|
| TỔNG CỘNG | 36 | 358,68 | 58,63 | 45,02 | - | 13,61 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 19 | 148,98 | 24,69 | 17,19 | - | 7,50 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 17 | 209,70 | 33,94 | 27,83 | - | 6,11 | - |
| 1 | THÀNH PHỐ TAM KỲ | 1 | 10,39 | 6,11 | - | - | 6,11 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 1 | 10,39 | 6,11 | - | - | 6,11 | - |
| 2 | THÀNH PHỐ HỘI AN | 6 | 13,62 | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 6 | 13,62 | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | HUYỆN NÚI THÀNH | 2 | 14,82 | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 2 | 14,82 | - | - | - | - | - |
| 4 | HUYỆN THĂNG BÌNH | 14 | 234,23 | 24,69 | 17,19 | - | 7,50 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 13 | 135,36 | 24,69 | 17,19 | - | 7,50 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 1 | 98,87 | - | - | - | - | - |
| 5 | HUYỆN ĐIỆN BÀN | 8 | 59,67 | 24,00 | 24,00 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 8 | 59,67 | 24,00 | 24,00 | - | - | - |
| 6 | HUYỆN ĐẠI LỘC | 3 | 25,87 | 3,83 | 3,83 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 3 | 25,87 | 3,83 | 3,83 | - | - | - |
| 7 | HUYỆN TÂY GIANG | 2 | 0,08 | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 2 | 0,08 | - | - | - | - | - |
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết số 73/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh)
24 danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng với tổng diện tích 97,07 ha; trong đó, 06 danh mục dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước với tổng diện tích 24,45 ha (đất chuyên trồng lúa nước 8,95 ha, đất rừng phòng hộ 15,50 ha) và 18 danh mục dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước với tổng diện tích 72,62 ha (đất chuyên trồng lúa nước 14,37 ha, đất trồng lúa nước còn lại 2,88 ha, đất rừng phòng hộ 55,37 ha), bao gồm:
Đơn vị tính: ha
| TT | Tên danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất | Số lượng danh mục | Diện tích sử dụng đất | Sử dụng đất nông nghiệp | ||||
| Tổng cộng | Trong đó | |||||||
| LUC | LUK | RPH | RDD | |||||
| (1) | (2) | (4) | (5) | (6=7 8 9 10) | (7) | (8) | (9) | (10) |
|
| TỔNG CỘNG | 24 | 674,83 | 97,07 | 23,32 | 2,88 | 70,87 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 6 | 287,45 | 24,45 | 8,95 | - | 15,50 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 18 | 387,38 | 72,62 | 14,37 | 2,88 | 55,37 | - |
| 1 | THÀNH PHỐ TAM KỲ | 2 | 18,39 | 14,11 | - | - | 14,11 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 1 | 8,00 | 8,00 | - | - | 8,00 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 1 | 10,39 | 6,11 | - | - | 6,11 | - |
| 2 | HUYỆN THĂNG BÌNH | 15 | 437,48 | 66,84 | 9,43 | 0,65 | 56,76 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 5 | 279,45 | 16,45 | 8,95 | - | 7,50 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 10 | 158,03 | 50,39 | 0,48 | 0,65 | 49,26 | - |
| 3 | HUYỆN DUY XUYÊN | 1 | 36,40 | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 1 | 36,40 | - | - | - | - | - |
| 4 | HUYỆN ĐIỆN BÀN | 3 | 163,05 | 5,00 | 5,00 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 3 | 163,05 | 5,00 | 5,00 | - | - | - |
| 5 | HUYỆN ĐẠI LỘC | 2 | 10,08 | 8,64 | 8,54 | 0,10 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 2 | 10,08 | 8,64 | 8,54 | 0,10 | - | - |
| 6 | HUYỆN HIỆP ĐỨC | 1 | 9,43 | 2,48 | 0,35 | 2,13 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 1 | 9,43 | 2,48 | 0,35 | 2,13 | - | - |
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 73/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh)
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, giám sát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng ở các địa phương;
- Hướng dẫn cho các chủ đầu tư thực hiện thủ tục chuyển đổi rừng tự nhiên, sang mục đích khác đảm bảo quy định pháp luật, Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ trước khi thực hiện dự án.
3. Các Sở, Ban, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường có kế hoạch triển khai thực hiện các danh mục dự án đã được phê duyệt của ngành, đơn vị mình; theo dõi, giám sát việc thực hiện các danh mục chung đã được HĐND tỉnh thông qua.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Căn cứ vào danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2021 và kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất năm 2021, hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của địa phương trình UBND tỉnh phê duyệt; thực hiện việc công bố, công khai và triển khai thực hiện các thủ tục đất đai, đầu tư theo quy định pháp luật;
- Đối với 25 danh mục dự án thu hồi đất tại khoản 2, Điều 3, Nghị quyết số 73/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh chưa đảm bảo quy định, đề nghị xem xét tính khả thi của từng dự án cụ thể trình HĐND cấp huyện xem xét cho ý kiến, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh tại các kỳ họp chuyên đề, thường kỳ trong năm 2021;
- Tăng cường kiểm tra giám sát việc quản lý, sử dụng đất trên địa bàn, quán triệt nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, không sử dụng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất cao, sản xuất hiệu quả, ổn định để khai thác quỹ đất, sản xuất kinh doanh, dịch vụ;
- Các dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trình HĐND tỉnh phải có ý kiến của HĐND cấp huyện trước khi trình cơ quan cấp trên;
- Chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý, tính khả thi khi đề xuất các dự án cho mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đất ở có sử dụng đất trồng lúa nước ở địa phương mình;
- Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm và các danh mục dự án đã được HĐND tỉnh thông qua. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc đăng ký đối với những danh mục dự án đã được HĐND tỉnh thông qua, đưa vào kế hoạch sử dụng đất liên tiếp 03 năm mà không triển khai thực hiện và có hướng xử lý cụ thể;
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh để báo cáo HĐND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 49/2021/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung danh mục dự án thu hồi đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Nghị quyết 33/NQ-HĐND về danh mục dự án thu hồi đất, dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dự án chuyển mục đích dưới 50 ha đất rừng sản xuất điều chỉnh, bổ sung năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3Nghị quyết 53/NQ-HĐND bổ sung danh mục dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ năm 2021 tỉnh Quảng Nam
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Chỉ thị 13-CT/TW năm 2017 về tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 7Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2017 về Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị 13-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng do Chính phủ ban hành
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị quyết 73/NQ-HĐND năm 2020 về danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2021 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 10Nghị quyết 49/2021/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung danh mục dự án thu hồi đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 11Nghị quyết 33/NQ-HĐND về danh mục dự án thu hồi đất, dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dự án chuyển mục đích dưới 50 ha đất rừng sản xuất điều chỉnh, bổ sung năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 12Nghị quyết 53/NQ-HĐND bổ sung danh mục dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ năm 2021 tỉnh Quảng Nam
Quyết định 4008/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 4008/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Hồ Quang Bửu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
