Nghị quyết số 53/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X thông qua tại kỳ họp thứ hai ngày 22 tháng 7 năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh, bổ sung danh mục các dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong năm 2021, tạo cơ sở pháp lý để triển khai các dự án phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật và thu hút đầu tư.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
- Thông tin chung về Nghị quyết
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X.
- Ngày thông qua: Ngày 22 tháng 7 năm 2021.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Phan Việt Cường.
- Mục tiêu: Bổ sung danh mục các dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp (đất lúa, đất rừng phòng hộ) nhằm kịp thời thực hiện các dự án đầu tư công và dự án ngoài ngân sách trong năm 2021.
- Bổ sung danh mục dự án thu hồi đất năm 2021
Nghị quyết quyết định bổ sung 149 danh mục dự án thu hồi đất với tổng diện tích đất thu hồi là 689,27 ha. Cơ cấu nguồn vốn và loại đất thu hồi cụ thể như sau:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Gồm 112 danh mục với tổng diện tích thu hồi là 339,58 ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp cụ thể gồm: 50,35 ha đất chuyên trồng lúa nước; 9,95 ha đất trồng lúa nước còn lại; 11,27 ha đất rừng phòng hộ.
- Dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước: Gồm 37 danh mục với tổng diện tích thu hồi là 349,69 ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp cụ thể gồm: 82,59 ha đất chuyên trồng lúa nước; 4,41 ha đất rừng phòng hộ.
Số lượng danh mục và diện tích thu hồi đất được phân bổ chi tiết theo từng đơn vị hành chính cấp huyện như sau:
- Huyện Duy Xuyên: 32 danh mục, tổng diện tích thu hồi 174,61 ha (trong đó đất nông nghiệp là 32,14 ha).
- Huyện Thăng Bình: 11 danh mục, tổng diện tích thu hồi 122,02 ha (trong đó đất nông nghiệp là 22,63 ha).
- Huyện Núi Thành: 14 danh mục, tổng diện tích thu hồi 103,59 ha (trong đó đất nông nghiệp là 24,89 ha).
- Thị xã Điện Bàn: 21 danh mục, tổng diện tích thu hồi 80,39 ha (trong đó đất nông nghiệp là 38,78 ha).
- Thành phố Hội An: 20 danh mục, tổng diện tích thu hồi 60,48 ha (trong đó đất nông nghiệp là 3,43 ha).
- Huyện Đại Lộc: 14 danh mục, tổng diện tích thu hồi 37,60 ha (trong đó đất nông nghiệp là 10,86 ha).
- Huyện Quế Sơn: 07 danh mục, tổng diện tích thu hồi 36,30 ha (trong đó đất nông nghiệp là 14,19 ha).
- Huyện Đông Giang: 03 danh mục, tổng diện tích thu hồi 15,60 ha.
- Huyện Hiệp Đức: 03 danh mục, tổng diện tích thu hồi 15,50 ha (trong đó đất nông nghiệp là 0,09 ha).
- Thành phố Tam Kỳ: 05 danh mục, tổng diện tích thu hồi 12,16 ha (trong đó đất nông nghiệp là 4,06 ha).
- Huyện Nam Giang: 06 danh mục, tổng diện tích thu hồi 8,74 ha.
- Huyện Tây Giang: 04 danh mục, tổng diện tích thu hồi 7,50 ha (trong đó đất nông nghiệp là 4,20 ha).
- Huyện Phú Ninh: 01 danh mục, tổng diện tích thu hồi 6,60 ha (trong đó đất nông nghiệp là 2,60 ha).
- Huyện Tiên Phước: 02 danh mục, tổng diện tích thu hồi 4,88 ha (trong đó đất nông nghiệp là 0,07 ha).
- Huyện Nông Sơn: 06 danh mục, tổng diện tích thu hồi 3,30 ha (trong đó đất nông nghiệp là 0,63 ha).
- Bổ sung danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ năm 2021
Nghị quyết bổ sung 72 danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ với tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích là 172,52 ha (trên tổng diện tích toàn bộ các dự án là 501,65 ha). Cơ cấu chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể:
- Phân loại theo loại đất nông nghiệp chuyển mục đích: Đất chuyên trồng lúa nước là 135,89 ha; đất trồng lúa nước còn lại là 17,95 ha; đất rừng phòng hộ là 18,68 ha.
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Gồm 46 danh mục với tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích là 76,86 ha (trong đó: 52,19 ha đất chuyên trồng lúa nước; 10,40 ha đất lúa nước còn lại; 14,27 ha đất rừng phòng hộ). Tổng diện tích các dự án này là 192,36 ha.
- Dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước: Gồm 26 danh mục với tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích là 95,65 ha (trong đó: 83,69 ha đất chuyên trồng lúa nước; 7,55 ha đất lúa nước còn lại; 4,41 ha đất rừng phòng hộ). Tổng diện tích các dự án này là 309,29 ha.
Chi tiết phân bổ danh mục chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp theo địa phương:
- Huyện Tiên Phước: 04 danh mục, tổng diện tích dự án 103,40 ha (chuyển mục đích 3,29 ha đất nông nghiệp).
- Huyện Núi Thành: 07 danh mục, tổng diện tích dự án 93,62 ha (chuyển mục đích 28,94 ha đất nông nghiệp).
- Thị xã Điện Bàn: 15 danh mục, tổng diện tích dự án 78,86 ha (chuyển mục đích 38,78 ha đất nông nghiệp).
- Huyện Duy Xuyên: 17 danh mục, tổng diện tích dự án 67,01 ha (chuyển mục đích 32,31 ha đất nông nghiệp).
- Huyện Thăng Bình: 05 danh mục, tổng diện tích dự án 57,71 ha (chuyển mục đích 22,63 ha đất nông nghiệp).
- Huyện Quế Sơn: 04 danh mục, tổng diện tích dự án 37,39 ha (chuyển mục đích 16,19 ha đất nông nghiệp).
- Huyện Đại Lộc: 08 danh mục, tổng diện tích dự án 25,91 ha (chuyển mục đích 10,86 ha đất nông nghiệp).
- Thành phố Tam Kỳ: 03 danh mục, tổng diện tích dự án 10,84 ha (chuyển mục đích 4,06 ha đất nông nghiệp).
- Thành phố Hội An: 03 danh mục, tổng diện tích dự án 9,11 ha (chuyển mục đích 3,43 ha đất nông nghiệp).
- Huyện Tây Giang: 01 danh mục, tổng diện tích dự án 7,20 ha (chuyển mục đích 7,20 ha đất nông nghiệp).
- Huyện Phú Ninh: 01 danh mục, tổng diện tích dự án 6,60 ha (chuyển mục đích 2,60 ha đất nông nghiệp).
- Huyện Hiệp Đức: 02 danh mục, tổng diện tích dự án 2,20 ha (chuyển mục đích 1,59 ha đất nông nghiệp).
- Huyện Nông Sơn: 02 danh mục, tổng diện tích dự án 1,80 ha (chuyển mục đích 0,63 ha đất nông nghiệp).
- Quy định về tổ chức thực hiện
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả, đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện việc thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất đối với các danh mục dự án đã được thông qua theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn hướng dẫn địa phương thực hiện thủ tục đất đai đúng quy định đối với 02 dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước đặc thù đề nghị thu hồi đất, bao gồm: Dự án Đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Bắc Chu Lai (giai đoạn 2) tại huyện Núi Thành (diện tích 14,5 ha) và Dự án tường chắn và hành lang an toàn mỏ đá vôi Thạnh Mỹ tại huyện Nam Giang (diện tích 6,0 ha).
- Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các thủ tục thu hồi đất đối với các khu dân cư, khu đô thị; tiến hành rà soát, lập thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với các dự án có sử dụng đất rừng phòng hộ, đảm bảo tuân thủ Luật Lâm nghiệp và Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53/NQ-HĐND | Quảng Nam, ngày 22 tháng 7 năm 2021 |
VỀ BỔ SUNG DANH MỤC DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ NĂM 2021
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 09 tháng 12 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét các Tờ trình số: 4097/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2021, số 4471/TTr-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2021, số 4533/TTr-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành nghị quyết bổ sung danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ năm 2021 trên địa bàn tỉnh và Công văn số 4542/UBND-KTN ngày 21 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về giải trình danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ bổ sung năm 2021 tại Tờ trình số 4097/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2021; Báo cáo thẩm tra số 115/BC-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bổ sung danh mục dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ năm 2021, cụ thể như sau:
1. Bổ sung 149 danh mục dự án thu hồi đất với tổng diện tích 689,27 ha. Trong đó:
a) 112 danh mục sử dụng vốn ngân sách nhà nước với diện tích là 339,58 ha (đất chuyên trồng lúa nước là 50,35 ha, đất lúa nước còn lại là 9,95 ha, đất rừng phòng hộ là 11,27 ha).
b) 37 danh mục sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước với tổng diện tích là 349,69 ha (đất chuyên trồng lúa nước là 82,59 ha, đất rừng phòng hộ là 4,41 ha).
Đơn vị tính: ha
| TT | Bổ sung danh mục dự án thu hồi đất năm 2021 | Số lượng danh mục | Tổng diện tích thu hồi (ha) | Sử dụng đất nông nghiệp (ha) | ||||
| Tổng cộng | Trong đó | |||||||
| Đất chuyên trồng lúa nước | Lúa nước còn lại | Rừng phòng hộ | Rừng đặc dụng | |||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5=6+7 +8+9) | (6) | (7) | (8) | (9) |
|
| TỔNG CỘNG | 149 | 689,27 | 158,58 | 132,95 | 9,95 | 15,68 | - |
| * | Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 112 | 339,58 | 71,57 | 50,35 | 9,95 | 11,27 | - |
| * | Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 37 | 349,69 | 87,00 | 82,59 | - | 4,41 | - |
| 1 | HUYỆN NÔNG SƠN | 06 | 3,3 | 0,63 | 0,6 | 0,03 | - | - |
| 2 | HUYỆN ĐẠI LỘC | 14 | 37,6 | 10,86 | 8,99 | 1,87 | - | - |
| 3 | HUYỆN TÂY GIANG | 04 | 7,5 | 4,2 | - | - | 4,2 | - |
| 4 | THÀNH PHỐ HỘI AN | 20 | 60,48 | 3,43 | 2,8 | 0,63 | - | - |
| 5 | HUYỆN TIÊN PHƯỚC | 02 | 4,88 | 0,07 | 0,06 | 0,01 | - | - |
| 6 | HUYỆN THĂNG BÌNH | 11 | 122,02 | 22,63 | 18,22 | - | 4,41 | - |
| 7 | THỊ XÃ ĐIỆN BÀN | 21 | 80,39 | 38,78 | 38,78 | - | - | - |
| 8 | HUYỆN PHÚ NINH | 01 | 6,60 | 2,60 | 2,60 | - | - | - |
| 9 | HUYỆN DUY XUYÊN | 32 | 174,61 | 32,14 | 31,37 | 0,77 | - | - |
| 10 | HUYỆN NÚI THÀNH | 14 | 103,59 | 24,89 | 11,18 | 6,64 | 7,07 | - |
| 11 | THÀNH PHỐ TAM KỲ | 05 | 12,16 | 4,06 | 4,06 | - | - | - |
| 12 | HUYỆN NAM GIANG | 06 | 8,74 | - | - | - | - | - |
| 13 | HUYỆN ĐÔNG GIANG | 03 | 15,6 | - | - | - | - | - |
| 14 | HUYỆN QUẾ SƠN | 07 | 36,3 | 14,19 | 14,19 | - | - | - |
| 15 | HUYỆN HIỆP ĐỨC | 03 | 15,5 | 0,09 | 0,09 | - | - | - |
(Chi tiết Phụ lục I đính kèm)
2. Bổ sung 72 danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ với tổng diện tích sử dụng đất nông nghiệp là 172,52 ha (đất chuyên trồng lúa nước là 135,89 ha, đất trồng lúa nước còn lại là 17,95 ha, đất rừng phòng hộ là 18,68 ha). Trong đó:
a) 46 danh mục sử dụng vốn ngân sách với tổng diện tích sử dụng đất nông nghiệp là 76,86 ha (chuyên trồng lúa nước là 52,19 ha, đất lúa nước còn lại 10,40 ha, đất rừng phòng hộ là 14,27 ha).
b) 26 danh mục sử dụng vốn ngoài ngân sách với tổng diện tích sử dụng đất nông nghiệp là 95,65 ha (đất chuyên trồng lúa nước là 83,69 ha, đất lúa nước còn lại là 7,55 ha, đất rừng phòng hộ là 4,41 ha).
Đơn vị tính: ha
| TT | Bổ sung danh mục chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ năm 2021 | Số lượng danh mục | Tổng diện tích (ha) | Sử dụng đất nông nghiệp (ha) | ||||
| Tổng cộng | Trong đó | |||||||
| Đất chuyên trồng lúa nước | Lúa nước còn lại | Rừng phòng hộ | Rừng đặc dụng | |||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5=6+7 +8+9) | (6) | (7) | (8) | (9) |
|
| TỔNG CỘNG | 72 | 501,65 | 172,52 | 135,89 | 17,95 | 18,68 | - |
| * | Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 46 | 192,36 | 76,86 | 52,19 | 10,4 | 14,27 | - |
| * | Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 26 | 309,29 | 95,65 | 83,69 | 7,55 | 4,41 | - |
| 1 | HUYỆN NÔNG SƠN | 02 | 1,8 | 0,63 | 0,6 | 0,03 | - | - |
| 2 | HUYỆN ĐẠI LỘC | 08 | 25,91 | 10,86 | 8,99 | 1,87 | - | - |
| 3 | HUYỆN TÂY GIANG | 01 | 7,2 | 7,2 | - | - | 7,2 | - |
| 4 | THÀNH PHỐ HỘI AN | 03 | 9,11 | 3,43 | 2,80 | 0,63 | - | - |
| 5 | HUYỆN TIÊN PHƯỚC | 04 | 103,40 | 3,29 | 2,83 | 0,46 | - | - |
| 6 | HUYỆN THĂNG BÌNH | 05 | 57,71 | 22,63 | 18,22 | - | 4,41 | - |
| 7 | THỊ XÃ ĐIỆN BÀN | 15 | 78,86 | 38,78 | 38,78 | - | - | - |
| 8 | HUYỆN PHÚ NINH | 01 | 6,60 | 2,60 | 2,60 | - | - | - |
| 9 | HUYỆN DUY XUYÊN | 17 | 67,01 | 32,31 | 31,54 | 0,77 | - | - |
| 10 | HUYỆN NÚI THÀNH | 07 | 93,62 | 28,94 | 11,18 | 10,69 | 7,07 | - |
| 11 | THÀNH PHỐ TAM KỲ | 3 | 10,84 | 4,06 | 4,06 | - | - | - |
| 12 | HUYỆN QUẾ SƠN | 4 | 37,39 | 16,19 | 14,19 | 2,00 | - | - |
| 13 | HUYỆN HIỆP ĐỨC | 2 | 2,20 | 1,59 | 0,09 | 1,50 | - | - |
(Chi tiết Phụ lục II đính kèm)
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Triển khai thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các danh mục dự án tại khoản 1, 2 Điều 1 theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
b) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn hướng dẫn các địa phương thực hiện thủ tục đất đai theo đúng quy định của pháp luật hiện hành đối với 02 danh mục dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước đề nghị thu hồi đất: dự án Đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Bắc Chu Lai (giai đoạn 2), huyện Núi Thành với diện tích 14,5 ha và dự án tường chắn và hành lang an toàn mỏ đá vôi Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang với diện tích 6,0 ha.
d) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn, địa phương thực hiện các thủ tục thu hồi đất các khu dân cư, khu đô thị theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; rà soát, lập thủ tục trình cấp có thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với các dự án có chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ theo quy định của Luật Lâm nghiệp và Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X kỳ họp thứ hai thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2021/.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 24/2020/NQ-HĐND về thông qua Danh mục dự án thu hồi đất, trường hợp chuyển mục đích sử dụng đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và dự án điều chỉnh quy mô, địa điểm thực hiện năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2Quyết định 4008/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3Nghị quyết 23/NQ-HĐND về chấp thuận bổ sung danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đợt 1 năm 2021
- 4Nghị quyết 380/NQ-HĐND về chấp thuận danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đợt 3, năm 2020
- 5Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND về bổ sung danh mục các dự án được phê duyệt chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết 25/2019/NQ-HĐND
- 6Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND điều chỉnh, hủy bỏ công trình, dự án trong Danh mục dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7Nghị quyết 84/NQ-HĐND năm 2021 về danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2022 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5Luật Lâm nghiệp 2017
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 83/2020/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 8Nghị quyết 24/2020/NQ-HĐND về thông qua Danh mục dự án thu hồi đất, trường hợp chuyển mục đích sử dụng đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và dự án điều chỉnh quy mô, địa điểm thực hiện năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 9Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Quyết định 4008/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 11Nghị quyết 23/NQ-HĐND về chấp thuận bổ sung danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đợt 1 năm 2021
- 12Nghị quyết 380/NQ-HĐND về chấp thuận danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đợt 3, năm 2020
- 13Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND về bổ sung danh mục các dự án được phê duyệt chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết 25/2019/NQ-HĐND
- 14Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND điều chỉnh, hủy bỏ công trình, dự án trong Danh mục dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 15Nghị quyết 84/NQ-HĐND năm 2021 về danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2022 do tỉnh Quảng Nam ban hành
Nghị quyết 53/NQ-HĐND bổ sung danh mục dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ năm 2021 tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 53/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 22/07/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Phan Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

