Nghị quyết số 73/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 20 ngày 08 tháng 12 năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quyết định danh mục các dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong năm 2021.
Danh mục các dự án thu hồi đất năm 2021 (Điều 1)
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam thống nhất thông qua tổng cộng 1.490 danh mục dự án thu hồi đất với tổng diện tích đất thu hồi là 7.095,64 ha. Cơ cấu nguồn vốn và loại đất thu hồi cụ thể như sau:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Gồm 1.229 danh mục với tổng diện tích 3.598,13 ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp bị ảnh hưởng bao gồm: 354,34 ha đất chuyên trồng lúa nước; 73,09 ha đất trồng lúa nước còn lại; 75,7 ha đất rừng phòng hộ; và 18,9 ha đất rừng đặc dụng.
- Dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước: Gồm 261 danh mục với tổng diện tích 3.282,47 ha. Trong đó, cơ cấu đất nông nghiệp thu hồi bao gồm: 271,39 ha đất chuyên trồng lúa nước; 35,25 ha đất trồng lúa nước còn lại; và 29,06 ha đất rừng phòng hộ.
Số liệu thu hồi đất chi tiết tại một số địa phương trọng điểm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam:
- Thành phố Tam Kỳ: 125 danh mục dự án với tổng diện tích 392,9 ha (vốn ngân sách: 117 danh mục/291,78 ha; vốn ngoài ngân sách: 8 danh mục/101,12 ha).
- Thành phố Hội An: 64 danh mục dự án với tổng diện tích 222,42 ha (vốn ngân sách: 56 danh mục/139,04 ha; vốn ngoài ngân sách: 8 danh mục/83,38 ha).
- Thị xã Điện Bàn: 249 danh mục dự án với tổng diện tích lớn nhất lên tới 1.461,41 ha (vốn ngân sách: 151 danh mục/566,23 ha; vốn ngoài ngân sách: 98 danh mục/895,18 ha).
- Huyện Duy Xuyên: 111 danh mục dự án với tổng diện tích 742,73 ha (vốn ngân sách: 88 danh mục/215,04 ha; vốn ngoài ngân sách: 23 danh mục/527,69 ha).
- Huyện Thăng Bình: 152 danh mục dự án với tổng diện tích 616,01 ha (vốn ngân sách: 144 danh mục/327,76 ha; vốn ngoài ngân sách: 8 danh mục/288,25 ha).
- Huyện Núi Thành: 99 danh mục dự án với tổng diện tích 658,79 ha (vốn ngân sách: 88 danh mục/525,25 ha; vốn ngoài ngân sách: 11 danh mục/133,54 ha).
- Huyện Nam Trà My: 39 danh mục dự án với tổng diện tích 608,28 ha, đặc biệt có 18,9 ha đất rừng đặc dụng thuộc diện thu hồi bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Các địa phương khác: Phú Ninh (38 danh mục/159,22 ha), Quế Sơn (84 danh mục/337,69 ha), Đại Lộc (76 danh mục/439 ha), Nông Sơn (36 danh mục/106,82 ha), Hiệp Đức (82 danh mục/251,37 ha), Đông Giang (23 danh mục/38,15 ha), Tây Giang (22 danh mục/125,39 ha), Nam Giang (41 danh mục/175,87 ha), Phước Sơn (85 danh mục/235,11 ha), Tiên Phước (100 danh mục/369,82 ha), và Bắc Trà My (64 danh mục/154,66 ha) cũng được phân bổ chỉ tiêu thu hồi đất cụ thể theo phụ lục đính kèm.
Danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021 (Điều 2)
Nghị quyết thông qua 241 danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng với tổng diện tích chuyển mục đích là 257,64 ha (trên tổng diện tích đất thực hiện dự án là 1.135,16 ha). Chi tiết cơ cấu chuyển đổi mục đích sử dụng đất bao gồm:
- Đất chuyên trồng lúa nước: Chuyển đổi 151,45 ha.
- Đất trồng lúa nước còn lại: Chuyển đổi 60,39 ha.
- Đất rừng phòng hộ: Chuyển đổi 36,08 ha.
- Đất rừng đặc dụng: Chuyển đổi 4,76 ha.
Phân loại theo nguồn vốn đầu tư của dự án:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Gồm 184 danh mục với diện tích chuyển mục đích là 187,74 ha (trong đó có 114,34 ha đất chuyên trồng lúa nước, 38,59 ha đất trồng lúa nước còn lại, 29,35 ha đất rừng phòng hộ và toàn bộ 4,76 ha đất rừng đặc dụng).
- Dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước: Gồm 57 danh mục với diện tích chuyển mục đích là 70,6 ha (trong đó có 37,11 ha đất chuyên trồng lúa nước, 21,8 ha đất trồng lúa nước còn lại và 6,73 ha đất rừng phòng hộ).
Một số địa phương có diện tích chuyển mục đích sử dụng đất lớn:
- Huyện Phú Ninh: 14 danh mục dự án với tổng diện tích 125,80 ha (diện tích chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp là 19,82 ha).
- Huyện Thăng Bình: 44 danh mục dự án với tổng diện tích 152,61 ha (diện tích chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp là 53,42 ha).
- Huyện Tiên Phước: 21 danh mục dự án với tổng diện tích 126,24 ha (diện tích chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp là 11,21 ha).
- Huyện Nam Trà My: 7 danh mục dự án với tổng diện tích 177,75 ha (diện tích chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp là 23,85 ha, bao gồm cả 4,76 ha đất rừng đặc dụng).
- Huyện Đại Lộc: 35 danh mục dự án với tổng diện tích 117,1 ha (diện tích chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp là 35,78 ha).
Nhiệm vụ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam (Điều 3)
Để đảm bảo việc thực thi Nghị quyết đúng pháp luật, hiệu quả và tiết kiệm, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Tổ chức triển khai thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất: Thực hiện nghiêm túc đối với các danh mục dự án đã được thông qua tại Điều 1 và Điều 2 theo đúng quy định pháp luật đất đai hiện hành. Đặc biệt, đối với các danh mục liên quan đến rừng tự nhiên, phải tuân thủ nghiêm ngặt Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ và Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
- Rà soát các danh mục dự án chưa đủ điều kiện hoặc thiếu tính khả thi: Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tiến hành rà soát kỹ lưỡng các danh mục dự án chưa đảm bảo quy định để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi tổng hợp trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp chuyên đề hoặc thường lệ trong năm 2021. Danh sách rà soát cụ thể gồm:
- 36 danh mục dự án thu hồi đất cần rà soát: Tổng diện tích 358,68 ha (trong đó có 19 dự án vốn ngân sách diện tích 148,98 ha và 17 dự án vốn ngoài ngân sách diện tích 209,7 ha). Diện tích đất nông nghiệp liên quan gồm 45,02 ha đất chuyên trồng lúa nước và 13,61 ha đất rừng phòng hộ.
- 24 danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất cần rà soát: Tổng diện tích 674,83 ha với diện tích đất nông nghiệp cần chuyển mục đích là 97,07 ha (gồm 23,32 ha đất chuyên trồng lúa nước, 2,88 ha đất lúa nước còn lại và 70,87 ha đất rừng phòng hộ).
- Nâng cao trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai: Chỉ đạo các sở, ngành chuyên môn và địa phương tăng cường trách nhiệm trong công tác rà soát, thẩm định kế hoạch sử dụng đất hằng năm. Đảm bảo nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí, đặc biệt kiểm soát chặt chẽ đối với các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước. Các hồ sơ, thủ tục trình Hội đồng nhân dân tỉnh phải đảm bảo đầy đủ thông tin, quy trình và thời gian theo quy định tại Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 4)
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết trên thực tế.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa IX, kỳ họp thứ 20 thông qua vào ngày 08 tháng 12 năm 2020 và chính thức có hiệu lực kể từ ngày thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73/NQ-HĐND | Quảng Nam, ngày 08 tháng 12 năm 2020 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 20
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 09 tháng 12 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét Tờ trình số 7144/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết về thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2021; Báo cáo thẩm tra số 154/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua 1.490 danh mục dự án thu hồi đất với tổng diện tích 7.095,64 ha. Trong đó, 1.229 danh mục sử dụng vốn ngân sách nhà nước với diện tích 3.598,13 ha (đất chuyên trồng lúa nước 354,34 ha, đất trồng lúa nước còn lại 73,09 ha, đất rừng phòng hộ 75,7 ha và đất rừng đặc dụng 18,9 ha) và 261 danh mục sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước với diện tích 3.282,47 ha (đất chuyên trồng lúa nước 271,39 ha, đất trồng lúa nước còn lại 35,25 ha, đất rừng phòng hộ 29,06 ha).
Đơn vị tính: ha
| TT | Danh mục dự án thu hồi đất năm 2021 | Số lượng danh mục | Tổng diện tích | Sử dụng đất nông nghiệp | ||||
| Tổng cộng | Trong đó | |||||||
| Đất chuyên lúa nước | Lúa nước còn lại | Đất rừng phòng hộ | Đất rừng đặc dụng | |||||
|
| TỔNG CỘNG | 1.490 | 7.095,64 | 936,01 | 679,22 | 118,08 | 119,8 | 18,9 |
|
| Sử dụng vốn ngân sách Nhà nước | 1.229 | 3.598,13 | 522,04 | 354,34 | 73,09 | 75,7 | 18,9 |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách Nhà nước | 261 | 3.282,47 | 359,13 | 271,39 | 35,25 | 29,06 | - |
| 1 | THÀNH PHỐ TAM KỲ | 125 | 392,9 | 127,86 | 97,06 | 8,02 | 22,78 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách Nhà nước | 117 | 291,78 | 65,63 | 38,53 | 4,32 | 22,78 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách | 8 | 101,12 | 62,63 | 58,53 | 3,7 | - | - |
| 2 | THÀNH PHỐ HỘI AN | 64 | 222,42 | 12,46 | 12,46 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 56 | 139,04 | 5,47 | 5,47 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 8 | 83,38 | 6,99 | 6,99 | - | - | - |
| 3 | HUYỆN NÚI THÀNH | 99 | 658,79 | 62,73 | 51,27 | 5,69 | 5,77 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 88 | 525,25 | 55,13 | 43,67 | 5,69 | 5,77 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 11 | 133,54 | 7,6 | 7,6 | - | - | - |
| 4 | HUYỆN PHÚ NINH | 38 | 159,22 | 22,35 | 14,35 | 8,0 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 33 | 137,55 | 20,40 | 13,40 | 7,0 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 5 | 21,67 | 1,95 | 0,95 | 1,0 | - | - |
| 5 | HUYỆN THĂNG BÌNH | 152 | 616,01 | 116,17 | 81,67 | 14,19 | 20,31 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 144 | 327,76 | 54,04 | 42,56 | 5,58 | 5,89 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 8 | 288,25 | 62,13 | 39,1 |
|
|
|
| 6 | HUYỆN QUẾ SƠN | 84 | 337,69 | 47,77 | 39,15 | 8,62 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 76 | 274,99 | 44,77 | 36,15 | 8,62 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 8 | 62,7 | 3,0 | 3,0 | - | - | - |
| 7 | HUYỆN DUY XUYÊN | 111 | 742,73 | 104,01 | 82,58 | 17,08 | 4,35 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 88 | 215,04 | 55,24 | 53,48 | 1,14 | 0,62 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 23 | 527,69 | 48,77 | 29,1 | 15,94 | 3,73 | - |
| 8 | THỊ XÃ ĐIỆN BÀN | 249 | 1.461,41 | 202,26 | 202,26 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 151 | 566,23 | 115,18 | 115,18 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 98 | 895,18 | 87,08 | 87,08 | - | - | - |
| 9 | HUYỆN ĐẠI LỘC | 76 | 439 | 42,16 | 39,16 | 3,0 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 44 | 69,54 | 18,34 | 15,41 | 2,93 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 32 | 369,46 | 23,82 | 23,75 | 0,07 | - | - |
| 10 | HUYỆN NÔNG SƠN | 36 | 106,82 | 10,13 | 0,05 | 9,75 | 0,33 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 34 | 101,02 | 10,13 | 0,05 | 9,75 | 0,33 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 2 | 5,8 | - | - | - | - | - |
| 11 | HUYỆN HIỆP ĐỨC | 82 | 251,37 | 28,93 | 19,5 | 9,43 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 76 | 181,22 | 22,23 | 14,93 | 7,3 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 6 | 70,15 | 6,7 | 4,57 | 2,13 | - | - |
| 12 | HUYỆN ĐÔNG GIANG | 23 | 38,15 | 1,27 | - | 1,25 | 0,02 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 15 | 31,7 | 1,27 | - | 1,25 | 0,02 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 8 | 6,45 | - | - | - | - | - |
| 13 | HUYỆN TÂY GIANG | 22 | 125,39 | 18,67 | 2,11 | 0,37 | 16,19 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 21 | 95,15 | 15,01 | 1,73 | 0,33 | 12,95 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 1 | 30,24 | 3,66 | 0,38 | 0,04 | 3,24 | - |
| 14 | HUYỆN NAM GIANG | 41 | 175,87 | 14,06 | - | - | 14,06 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 35 | 70,32 | 0,08 | - | - | 0,08 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 6 | 105,55 | 13,98 | - | - | 13,98 | - |
| 15 | HUYỆN PHƯỚC SƠN | 85 | 235,11 | 25,4 | 5,21 | 3,91 | 16,28 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách Nhà nước | 73 | 106,58 | 21,83 | 5,03 | 0,92 | 15,88 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách Nhà nước | 12 | 128,53 | 3,57 | 0,18 | 2,99 | 0,4 | - |
| 16 | HUYỆN TIÊN PHƯỚC | 100 | 369,82 | 31,93 | 19,94 | 11,98 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách Nhà nước | 97 | 268,92 | 28,13 | 16,88 | 11,25 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách Nhà nước | 3 | 100,9 | 3,8 | 3,06 | 0,74 | - | - |
| 17 | HUYỆN BẮC TRÀ MY | 64 | 154,66 | 6,44 | 5,35 | 1,09 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 56 | 124,93 | 5,57 | 5,35 | 0,22 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 8 | 29,73 | 0,87 | - | 0,87 | - | - |
| 18 | HUYỆN NAM TRÀ MY | 39 | 608,28 | 60,32 | 6,01 | 15,7 | 19,71 | 18,9 |
|
| Sử dụng vốn ngân sách Nhà nước | 25 | 286,15 | 38,83 | - | 7,93 | 12,0 | 18,9 |
|
| Sử dụng vốn ngân sách Nhà nước | 14 | 322,13 | 21,49 | 6,01 | 7,77 | 7,71 | - |
(Chi tiết Phụ lục I đính kèm)
Điều 2. Thông qua 241 danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng với tổng diện tích là 257,64 ha (đất chuyên trồng lúa nước 151,45 ha, đất trồng lúa nước còn lại 60,39 ha, đất rừng phòng hộ 36,08 ha và đất rừng đặc dụng 4,76 ha). Trong đó, 184 danh mục sử dụng vốn ngân sách nhà nước với diện tích 187,74 ha (đất chuyên trồng lúa nước 114,34 ha, đất trồng lúa nước còn lại 38,59 ha, đất rừng phòng hộ 29,35 ha, đất rừng đặc dụng 4,76 ha) và 57 danh mục sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước với diện tích 70,6 ha (đất chuyên trồng lúa nước 37,11 ha, đất trồng lúa nước còn lại 21,8 ha, đất rừng phòng hộ 6,73 ha).
Đơn vị tính: ha
| TT | Danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021 | Số lượng danh mục | Tổng diện tích | Sử dụng đất nông nghiệp | ||||
| Tổng cộng | Trong đó | |||||||
| Đất chuyên lúa nước | Lúa nước còn lại | Đất rừng phòng hộ | Đất rừng đặc dụng | |||||
|
| TỔNG CỘNG | 241 | 1.135,16 | 257,64 | 151,45 | 60,39 | 36,08 | 4,76 |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 184 | 721,12 | 187,74 | 114,34 | 38,59 | 29,35 | 4,76 |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 57 | 414,04 | 70,6 | 37,11 | 21,8 | 6,73 | - |
| 1 | THÀNH PHỐ TAM KỲ | 9 | 37,34 | 18,98 | 9,23 | 0,25 | 9,5 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách Nhà nước | 9 | 37,34 | 18,98 | 9,23 | 0,25 | 9,50 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách Nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
| 2 | THÀNH PHỐ HỘI AN | 12 | 13,11 | 7,67 | 7,67 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách Nhà nước | 11 | 11,03 | 6,30 | 6,30 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 1 | 2,08 | 1,37 | 1,37 | - | - | - |
| 3 | HUYỆN NÚI THÀNH | 4 | 12,45 | 8,8 | - | 3,84 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách Nhà nước | 3 | 7,49 | 3,84 | - | 3,84 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 1 | 4,96 | 4,96 | - | - | - | - |
| 4 | HUYỆN PHÚ NINH | 14 | 125,80 | 19,82 | 11,82 | 8,0 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách Nhà nước | 11 | 104,63 | 18,15 | 11,15 | 7,00 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách Nhà nước | 3 | 21,17 | 1,67 | 0,67 | 1,00 | - | - |
| 5 | HUYỆN THĂNG BÌNH | 44 | 152,61 | 53,42 | 42,34 | 7,19 | 3,89 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 41 | 100,06 | 44,16 | 38,20 | 2,07 | 3,89 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 3 | 52,55 | 9,26 | 4,14 | 5,12 | - | - |
| 6 | HUYỆN QUẾ SƠN | 29 | 28,4 | 13,26 | 6,73 | 6,53 | - | - |
|
| Sử dụng ngân sách Nhà nước | 22 | 20,26 | 11,82 | 5,13 | 5,99 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách Nhà nước | 7 | 8,14 | 2,14 | 1,6 | 0,54 | - | - |
| 7 | HUYỆN DUY XUYÊN | 8 | 94,42 | 10,71 | 4,13 | 6,58 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách Nhà nước | 6 | 12,87 | 4,13 | 4,13 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 2 | 81,55 | 6,58 | -- | 6,58 | - | - |
| 8 | THỊ XÃ ĐIỆN BÀN | 13,00 | 48,93 | 11,40 | 11,40 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách Nhà nước | 9 | 43,21 | 7,22 | 7,22 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 4,00 | 5,72 | 4,18 | 4,18 | - | - | - |
| 9 | HUYỆN ĐẠI LỘC | 35 | 117,1 | 35,78 | 32,25 | 3,53 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách Nhà nước | 20 | 29,75 | 15,90 | 12,99 | 2,91 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách Nhà nước | 15 | 87,35 | 19,88 | 19,26 | 0,62 | - | - |
| 10 | HUYỆN NÔNG SƠN | 4 | 1,43 | 0,15 | 0,02 | 0,13 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 2 | 1,25 | 0,12 | 0 | 0,12 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách Nhà nước | 2 | 0,18 | 0,03 | 0,02 | 0,01 | - | - |
| 11 | HUYỆN HIỆP ĐỨC | 19 | 97,72 | 16,17 | 9,59 | 6,58 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách Nhà nước | 16 | 90,59 | 15,39 | 9,34 | 6,05 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách Nhà nước | 3 | 7,13 | 0,78 | 0,25 | 0,53 | - | - |
| 12 | HUYỆN ĐÔNG GIANG | 2 | 3,73 | 0,9 | 0,8 | 0,1 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 0 | - | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách Nhà nước | 2 | 3,73 | 0,90 | 0,80 | 0,10 | - | - |
| 13 | HUYỆN TÂY GIANG | 1 | 4,5 | 0,5 | 0,5 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 1 | 4,50 | 0,50 | 0,50 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
| 14 | HUYỆN NAM GIANG | 1 | 0,08 | 0,08 | - | - | 0,08 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 1 | 0,08 | 0,08 | - | - | 0,08 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
| 15 | HUYỆN PHƯỚC SƠN | 9 | 70,56 | 20,3 | 3,92 | 0,1 | 16,28 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách Nhà nước | 8 | 69,66 | 19,9 | 3,92 | 0,1 | 15,88 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách Nhà nước | 1 | 0,9 | 0,4 | - | - | 0,4 | - |
| 16 | HUYỆN TIÊN PHƯỚC | 21 | 126,24 | 11,21 | 6,43 | 4,78 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách Nhà nước | 19 | 125,9 | 10,87 | 6,11 | 4,76 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách Nhà nước | 2 | 0,34 | 0,34 | 0,32 | 0,02 | - | - |
| 17 | HUYỆN BẮC TRÀ MY | 9 | 22,99 | 4,64 | 3,52 | 1,12 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 2 | 0,56 | 0,22 | 0,12 | 0,10 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 7 | 22,43 | 4,42 | 3,40 | 1,02 | - | - |
| 18 | HUYỆN NAM TRÀ MY | 7 | 177,75 | 23,85 | 1,1 | 11,66 | 6,33 | 4,76 |
|
| Sử dụng vốn ngân sách Nhà nước | 3 | 61,94 | 10,16 | - | 5,40 | - | 4,76 |
|
| Sử dụng vốn ngân sách Nhà nước | 4 | 115,81 | 13,69 | 1,10 | 6,26 | 6,33 | - |
(Chi tiết Phụ lục II đính kèm)
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân dân tỉnh
1. Triển khai thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các danh mục dự án tại khoản 1, 2 Điều 1 theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Các danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất liên quan đến rừng tự nhiên thực hiện theo đúng Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ và Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng.
2. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn rà soát các danh mục dự án không đảm bảo quy định, xem xét tính khả thi của từng dự án cụ thể trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét cho ý kiến, tổng hợp trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp chuyên đề, thường lệ trong năm 2021, cụ thể:
a) 36 danh mục dự án thu hồi đất với tổng diện tích 358,68 ha. Trong đo, 19 danh mục dư an sử dụng vốn ngân sách với diện tích 148,98 ha (đất chuyên trồng lúa nước 41,19 ha, đất rừng phòng hộ 7,5 ha) va 17 danh mục dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách vơi diện tích 209,7 ha (đất chuyên trồng lúa nước 3,83 ha; đất rừng phòng hộ 6,11 ha).
Đơn vị tính: ha
| TT | Danh mục dự án thu hồi đất | Số lượng danh mục | Tổng diện tích | Sử dụng đất nông nghiệp | ||||
| Tổng cộng | Trong đó | |||||||
| Đất chuyên lúa nước | Lúa nước còn lại | Đất rừng phòng hộ | Đất rừng đặc dụng | |||||
|
| TỔNG CỘNG | 36 | 358,68 | 58,63 | 45,02 | - | 13,61 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 19 | 148,98 | 24,69 | 41,19 | - | 7,50 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 17 | 209,7 | 30,11 | 3,83 | - | 6,11 | - |
| 1 | THÀNH PHỐ TAM KỲ | 1 | 10,39 | 6,11 | - | - | 6,11 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách Nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách | 1 | 10,39 | 6,11 | - | - | 6,11 | - |
| 2 | THÀNH PHỐ HỘI AN | 6 | 13,62 | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 6 | 13,62 | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | HUYỆN NÚI THÀNH | 2 | 14,82 | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | - | - | - |
|
| - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 2 | 14,82 | - | - | - | - | - |
| 4 | HUYỆN THĂNG BÌNH | 14 | 234,23 | 24,69 | 17,19 | - | 7,5 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 13 | 135,36 | 24,69 | 17,19 | - | 7,50 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 1 | 98,87 | - | - | - | - | - |
| 5 | THỊ XÃ ĐIỆN BÀN | 8 | 59,67 | 24,00 | 24,00 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 8 | 59,67 | 24,00 | 24,00 | - | - | - |
| 6 | HUYỆN ĐẠI LỘC | 3 | 25,87 | 3,83 | 3,83 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 3 | 25,87 | 3,83 | 3,83 | - | - | - |
| 7 | HUYỆN TÂY GIANG | 2 | 0,08 | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách Nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách Nhà nước | 2 | 0,08 | - | - | - | - | - |
(Chi tiết Phụ lục III đính kèm)
b) 24 danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng với tổng diện tích 97,07 ha. Trong đó, 06 danh mục dự án sử dụng vốn ngân sách vơi diện tích 24,45 ha (đất chuyên trồng lúa nước 8,95 ha, đất rừng phòng hộ 15,5 ha) va 18 danh mục dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách vơi diện tích 72,62 ha (đất chuyên trồng lúa nước 14,47 ha; đất lúa nước còn lại 2,88 ha; đất rừng phòng hộ 55,37 ha).
Đơn vị tính: ha
| TT | Danh mục chuyển mục đích sử dụng đất | Số lượng danh mục | Tổng diện tích | Sử dụng đất nông nghiệp | ||||
| Tổng cộng | Trong đó | |||||||
| Đất chuyên lúa nước | Lúa nước còn lại | Đất rừng phòng hộ | Đất rừng đặc dụng | |||||
|
| TỔNG CỘNG | 24 | 674,83 | 97,07 | 23,32 | 2,88 | 70,87 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 6 | 287,45 | 24,45 | 8,95 | - | 15,5 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 18 | 387,38 | 72,62 | 14,47 | 2,88 | 55,37 | - |
| 1 | THÀNH PHỐ TAM KỲ | 2 | 18,39 | 14,11 | - | - | 14,11 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách Nhà nước | 1 | 8,00 | 8,00 | - | - | 8,00 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách | 1 | 10,39 | 6,11 | - | - | 6,11 | - |
| 2 | HUYỆN THĂNG BÌNH | 15 | 437,48 | 66,84 | 9,43 | 0,65 | 56,76 | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 5 | 279,45 | 16,45 | 8,95 | - | 7,50 | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 10 | 158,03 | 50,39 | 0,48 | 0,65 | 49,26 | - |
| 3 | HUYỆN DUY XUYÊN | 1 | 36,4 | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 1 | 36,4 | - | - | - | - | - |
| 4 | THỊ XÃ ĐIỆN BÀN | 3 | 163,05 | 5,00 | 5,00 | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 3 | 163,05 | 5,00 | 5,00 | - | - | - |
| 5 | HUYỆN ĐẠI LỘC | 2 | 10,08 | 8,64 | 8,54 | 0,1 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 2 | 10,08 | 8,64 | 8,54 | 0,1 | - | - |
| 6 | HUYỆN HIỆP ĐỨC | 1 | 9,43 | 2,48 | 0,35 | 2,13 | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 1 | 9,43 | 2,48 | 0,35 | 2,13 | - | - |
(Chi tiết Phụ lục IV đính kèm)
3. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn, các ngành, địa phương tăng cường trách nhiệm trong công tác rà soát, thẩm định kế hoạch sử dụng đất hằng năm; đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, nhất là đối với các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước. Các danh mục dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trình Hội đồng nhân dân tỉnh phải đảm bảo thông tin, hồ sơ thủ tục, quy trình, thời gian theo đúng quy định tại Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa IX kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2020/.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND phê duyệt bổ sung dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2021
- 2Nghị quyết 14/NQ-HĐND về bổ sung Danh mục dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021 tỉnh Cà Mau
- 3Nghị quyết 03/NQ-HĐND về chấp thuận bổ sung danh mục các công trình, dự án thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2021 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 4Nghị quyết 49/NQ-HĐND năm 2021 về điều chỉnh chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ tại các huyện: Nam Trà My, Bắc Trà My và thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Chỉ thị 13-CT/TW năm 2017 về tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 7Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2017 về Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị 13-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng do Chính phủ ban hành
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND phê duyệt bổ sung dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2021
- 10Nghị quyết 14/NQ-HĐND về bổ sung Danh mục dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021 tỉnh Cà Mau
- 11Nghị quyết 03/NQ-HĐND về chấp thuận bổ sung danh mục các công trình, dự án thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2021 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 12Nghị quyết 49/NQ-HĐND năm 2021 về điều chỉnh chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ tại các huyện: Nam Trà My, Bắc Trà My và thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Nghị quyết 73/NQ-HĐND năm 2020 về danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2021 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- Số hiệu: 73/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Phan Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
