Giới thiệu chung về Quyết định 400/QĐ-UBND
Quyết định số 400/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành nhằm phê duyệt Điều lệ Hội Cựu Giáo chức Tiền Giang. Bản Điều lệ này đã được Đại hội Đại biểu lần thứ III (nhiệm kỳ 2015 - 2020) của Hội Cựu Giáo chức Tiền Giang thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2015. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Chủ tịch Hội Cựu Giáo chức Tiền Giang chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội (Điều 5)
Hội Cựu Giáo chức Tiền Giang được tổ chức và hoạt động dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
- Tự nguyện và tự quản.
- Dân chủ, bình đẳng, công khai và minh bạch trong mọi hoạt động.
- Tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động, không phụ thuộc vào ngân sách nhà nước trừ các trường hợp đặc biệt được giao nhiệm vụ.
- Hoạt động phi lợi nhuận, hướng tới lợi ích chung của hội viên và cộng đồng.
- Tuân thủ nghiêm ngặt Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Việt Nam và Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
Quyền hạn của Hội Cựu Giáo chức Tiền Giang (Điều 6)
Để thực hiện tốt vai trò của mình, Hội được trao các quyền hạn cụ thể sau:
- Tuyên truyền rộng rãi về mục đích, tôn chỉ hoạt động của Hội.
- Đại diện cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội và đối ngoại có liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội và quy định của pháp luật.
- Tham gia vào các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề và truyền nghề theo quy định.
- Tham gia đóng góp ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nội dung hoạt động của Hội; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến sự phát triển của Hội và lĩnh vực hoạt động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và các hoạt động dịch vụ khác.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ của Hội.
- Thành lập các pháp nhân trực thuộc Hội theo đúng quy định của pháp luật.
- Gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ để tự trang trải kinh phí hoạt động.
- Tiếp nhận các nguồn tài trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nhận hỗ trợ kinh phí từ Nhà nước đối với những hoạt động gắn liền với nhiệm vụ được Nhà nước giao.
Nhiệm vụ của Hội Cựu Giáo chức Tiền Giang (Điều 7)
Hội có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động của Hội; hoạt động theo đúng Điều lệ đã được phê duyệt; tuyệt đối không lợi dụng hoạt động Hội để gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
- Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức và phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung; thực hiện đúng tôn chỉ nhằm phát triển lĩnh vực liên quan, góp phần xây dựng đất nước.
- Phổ biến kiến thức, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và các quy chế, quy định của Hội.
- Đại diện hội viên kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
- Hòa giải các tranh chấp và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định pháp luật.
- Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
- Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí, tài sản của Hội theo đúng quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Tiêu chuẩn, Quyền và Nghĩa vụ của Hội viên (Điều 8 - Điều 11)
Tiêu chuẩn hội viên (Điều 8): Công dân Việt Nam sinh sống tại tỉnh Tiền Giang, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không vi phạm pháp luật; nguyên là nhà giáo, cán bộ công nhân viên trong các trường học, cơ sở giáo dục; tán thành Điều lệ Hội và tự nguyện viết đơn gia nhập Hội.
Quyền của hội viên (Điều 9):
- Được Hội bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trước pháp luật.
- Được cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động của Hội và tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
- Tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác; kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về các vấn đề liên quan.
- Ứng cử, đề cử, bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội; được dự Đại hội của Hội.
- Giới thiệu hội viên mới cho Hội.
- Được khen thưởng khi có thành tích xuất sắc và được cấp thẻ hội viên.
- Được xin ra khỏi Hội khi không còn điều kiện tiếp tục tham gia.
Nghĩa vụ của hội viên (Điều 10):
- Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ, quy định của Hội.
- Tích cực tham gia sinh hoạt và các hoạt động của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội vững mạnh.
- Bảo vệ uy tín của Hội; không được nhân danh Hội trong các giao dịch dân sự, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo và đóng hội phí đầy đủ, đúng hạn.
Thủ tục kết nạp và ra khỏi Hội (Điều 11): Cá nhân tự nguyện viết đơn gia nhập Hội, Ban Chấp hành xem xét quyết định kết nạp và cấp thẻ hội viên. Khi muốn ra khỏi Hội, hội viên phải tự đề nghị và được Ban Chấp hành đồng ý. Trường hợp hội viên không sinh hoạt hoặc không đóng hội phí liên tục trong 01 năm sẽ bị xem xét khai trừ khỏi Hội.
Cơ cấu tổ chức và Hoạt động của Hội (Điều 12 - Điều 19)
Cơ cấu tổ chức của Hội bao gồm: Đại hội; Ban Chấp hành; Ban Thường vụ; Ban Thường trực; Ban Kiểm tra; Tổng Thư ký.
Đại hội (Điều 13): Là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 số ủy viên Ban Chấp hành hoặc 1/2 tổng số hội viên chính thức đề nghị. Đại hội chỉ hợp lệ khi có trên 1/2 số hội viên hoặc đại biểu chính thức có mặt. Nhiệm vụ của Đại hội bao gồm thông qua báo cáo tổng kết, phương hướng nhiệm kỳ mới, sửa đổi Điều lệ, bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra và thông qua nghị quyết. Quyết định của Đại hội được thông qua khi có trên 1/2 số đại biểu có mặt biểu quyết tán thành.
Ban Chấp hành Hội (Điều 14): Do Đại hội bầu ra để lãnh đạo hoạt động giữa hai kỳ Đại hội. Ban Chấp hành có nhiệm vụ tổ chức thực hiện nghị quyết Đại hội; quyết định chương trình công tác năm; ban hành các quy chế nội bộ (tài chính, tài sản, con dấu, khen thưởng, kỷ luật); bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ và bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành (không quá 1/3 số lượng đã được Đại hội quyết định). Ban Chấp hành họp thường kỳ 02 lần/năm, các quyết định được thông qua khi có trên 2/3 số ủy viên dự họp tán thành.
Ban Thường vụ Hội (Điều 15): Do Ban Chấp hành bầu ra, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Ban Thường vụ giúp Ban Chấp hành điều hành công việc giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành; quyết định thành lập và bổ nhiệm lãnh đạo các tổ chức trực thuộc. Ban Thường vụ họp thường kỳ mỗi quý 01 lần, quyết định được thông qua khi có trên 2/3 số ủy viên dự họp tán thành.
Ban Thường trực (Điều 16): Gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Thư ký, thực hiện nhiệm vụ điều hành các hoạt động thường ngày của Hội theo nghị quyết và quản lý bộ máy giúp việc.
Ban Kiểm tra Hội (Điều 17): Do Đại hội bầu ra, hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ giám sát việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết của Hội và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo nội bộ.
Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội (Điều 18): Chủ tịch là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của Hội trước UBND tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo và Ban Chấp hành Hội. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch điều hành công việc theo sự phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và pháp luật về lĩnh vực được giao.
Tổng Thư ký (Điều 19): Do Ban Chấp hành bầu, chịu trách nhiệm điều hành công việc hàng ngày của văn phòng Hội, chuẩn bị báo cáo cho các kỳ họp và xây dựng quy chế hoạt động của văn phòng.
Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Hội (Điều 20)
Việc thực hiện các thủ tục chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Hội được tiến hành theo đúng quy định của Bộ luật Dân sự, các quy định pháp luật về hội, nghị quyết của Đại hội và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Tài chính và Tài sản của Hội (Điều 21 - Điều 22)
Nguồn tài chính của Hội (Điều 21):
- Nguồn thu: Lệ phí gia nhập, hội phí hàng năm của hội viên; thu từ các hoạt động dịch vụ hợp pháp; tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; hỗ trợ từ Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có).
- Nguồn chi: Chi cho các hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội; thuê trụ sở, mua sắm trang thiết bị làm việc; chi trả chế độ, chính sách cho người làm việc tại Hội; chi khen thưởng và các khoản chi hợp pháp khác.
Tài sản của Hội: Bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động được hình thành từ kinh phí của Hội, do hiến tặng hoặc được Nhà nước hỗ trợ.
Quản lý tài chính, tài sản (Điều 22): Tài chính và tài sản của Hội phải được sử dụng đúng mục đích hoạt động. Khi chia tách, sáp nhập, giải thể, tài sản được giải quyết theo quy định pháp luật. Ban Chấp hành ban hành Quy chế quản lý tài chính, tài sản bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch và tiết kiệm.
Khen thưởng, Kỷ luật và Điều khoản thi hành (Điều 23 - Điều 26)
Khen thưởng (Điều 23): Tổ chức, hội viên có thành tích xuất sắc sẽ được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.
Kỷ luật (Điều 24): Tổ chức, hội viên vi phạm pháp luật, Điều lệ hoặc quy chế hoạt động của Hội sẽ bị xem xét kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo đến khai trừ khỏi Hội. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Sửa đổi, bổ sung Điều lệ (Điều 25): Chỉ Đại hội Hội Cựu giáo chức tỉnh Tiền Giang mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi phải được ít nhất 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
Hiệu lực thi hành (Điều 26): Điều lệ Hội Cựu Giáo chức Tiền Giang gồm 8 Chương, 26 Điều, chính thức có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang. Ban Chấp hành Hội Cựu giáo chức tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện nghiêm túc Điều lệ này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 400/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 18 tháng 02 năm 2016 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 55/SGDĐT-VP ngày 18 tháng 01 năm 2016 về việc thống nhất dự thảo Điều lệ Hội Khuyến học, Hội Cựu giáo chức Tiền Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này bản Điều lệ Hội Cựu Giáo chức Tiền Giang, đã được Đại hội Đại biểu lần III nhiệm kỳ 2015 - 2020 của Hội Cựu Giáo chức Tiền Giang thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2015.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Hội Cựu Giáo chức Tiền Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
HỘI CỰU GIÁO CHỨC TIỀN GIANG
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
1. Tên gọi: Hội Cựu giáo chức tỉnh Tiền Giang.
Hội Cựu giáo chức tỉnh Tiền Giang (sau đây gọi là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của tất cả những người nguyên là Nhà giáo, cán bộ, công nhân viên trong các trường học, các cơ sở và cơ quan giáo dục, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại Sở Giáo dục & Đào tạo Tiền Giang; số 5 đường Hùng Vương, Phường 1, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi tỉnh Tiền Giang, trong lĩnh vực thuộc đời sống kinh tế - xã hội, chủ yếu là lĩnh vực giáo dục - đào tạo.
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Giáo dục - Đào tạo tỉnh Tiền Giang.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Tuyên truyền mục đích của Hội.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
3. Phổ biến kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của hội.
7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
Được xem là hội viên của Hội khi có các tiêu chuẩn sau:
+ Là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Không vi phạm pháp luật; đảm bảo năng lực hành vi;
+ Nguyên là Nhà giáo, cán bộ công nhân viên trong các trường học, các cơ sở giáo dục;
+ Đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;
+ Tán thành Điều lệ Hội và tự nguyện tham gia hoạt động Hội;
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên.
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra hội
Mỗi cá nhân vào Hội tự nguyện viết đơn gia nhập Hội, Ban Chấp hành xem xét, quyết định kết nạp và cấp thẻ Hội viên. Khi Hội viên muốn ra khỏi hội phải tự mình đề nghị, được Ban chấp hành đồng ý hoặc Hội viên không dự sinh hoạt hội, không đóng hội phí một năm sẽ bị khai trừ khỏi Hội.
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Thường trực.
5. Ban Kiểm tra.
6. Tổng Thư ký.
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);
c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;
d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;
đ) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 2 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ mỗi Quý họp 1 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Thường trực gồm: Chủ tịch, các Phó chủ tịch và thư ký.
2. Ban Thường trực điều hành các hoạt động của Hội theo Nghị quyết của Ban chấp hành, Ban Thường vụ và hướng dẫn của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
3. Tổ chức, quản lý bộ máy giúp việc ở cơ quan và các đơn vị trực thuộc.
4. Ban Thường trực Hội hoạt động theo quy chế do Ban Thường vụ Hội quy định phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Giáo dục, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.
3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
Tổng thư ký do Ban chấp hành bầu, có nhiệm vụ và quyền hạn:
Tổ chức, điều hành các hoạt động thường ngày của văn phòng Hội. Đại diện Hội trong quan hệ với các cơ quan, đoàn thể và các tổ chức Hội.
Chuẩn bị các báo cáo tại các kỳ họp Ban Thường vụ, Ban Chấp hành, Hội nghị sơ kết, tổng kết hàng năm.
Xây dựng và chỉ đạo thực hiện Quy chế hoạt động của Văn phòng Hội.
Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành.
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 20. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có);
- Các khoản thu hợp pháp khác;
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).
Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức kỷ luật của Hội từ khiển trách, cảnh cáo đến khai trừ ra khỏi hội; trường hợp vi phạm nghiêm trọng, chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
Chỉ có Đại hội Hội Cựu giáo chức tỉnh Tiền Giang mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
1. Điều lệ Hội Cựu giáo chức Tiền Giang gồm 8 Chương, 26 Điều đã được Đại hội đại biểu Hội Cựu giáo chức tỉnh Tiền Giang thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2015 tại thành phố Mỹ Tho và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Cựu giáo chức tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
- 1Quyết định 38/2011/QĐ-UBND về Quy định Cơ chế liên thông trong việc giải quyết hồ sơ giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và trường hợp biến động sau cấp Giấy chứng nhận đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 2Quyết định 38/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3Quyết định 2664/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều lệ Hội Tin học Tiền Giang do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 4Quyết định 50/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Cựu giáo chức thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- 5Quyết định 822/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Cựu giáo chức tỉnh Lâm Đồng
- 6Quyết định 2037/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Cựu giáo chức thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
- 7Quyết định 2189/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Cựu giáo chức huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng
- 1Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 2Quyết định 38/2011/QĐ-UBND về Quy định Cơ chế liên thông trong việc giải quyết hồ sơ giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và trường hợp biến động sau cấp Giấy chứng nhận đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 3Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 38/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 6Quyết định 2664/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều lệ Hội Tin học Tiền Giang do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 7Quyết định 50/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Cựu giáo chức thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- 8Quyết định 822/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Cựu giáo chức tỉnh Lâm Đồng
- 9Quyết định 2037/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Cựu giáo chức thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
- 10Quyết định 2189/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Cựu giáo chức huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng
Quyết định 400/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Cựu Giáo chức Tiền Giang do tỉnh Tiền Giang ban hành
- Số hiệu: 400/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/02/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Trần Thanh Đức
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
