Giới thiệu chung về Quyết định 38/2015/QĐ-UBND
Quyết định 38/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Tiền Giang nhằm thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan, ban, ngành và địa phương. Quy chế này quy định rõ trách nhiệm của từng đơn vị trong việc quản lý, giải quyết các vụ việc liên quan đến tôn giáo, đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân theo đúng quy định của pháp luật, đồng thời giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
1. Quy định chung và cơ chế giải quyết kiến nghị của tổ chức tôn giáo
Quy chế xác định rõ thẩm quyền và quy trình tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị từ phía các tổ chức tôn giáo nhằm đảm bảo tính kịp thời và đúng pháp luật:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện để triển khai thực hiện.
- Đầu mối tiếp nhận và giải quyết: Sở Nội vụ là cơ quan đầu mối tiếp nhận các kiến nghị, phản ánh của tổ chức tôn giáo.
- Quy trình xử lý: Trường hợp kiến nghị không thuộc thẩm quyền, Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan chức năng để giải quyết. Nếu vụ việc vượt quá thẩm quyền của Sở và các ngành liên quan, Sở Nội vụ có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Tôn giáo Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Trách nhiệm cụ thể của các sở, ngành cấp tỉnh
Quy chế phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của từng sở, ngành trong công tác quản lý nhà nước về tôn giáo:
- Sở Nội vụ:
- Chủ trì tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo cho cán bộ, công chức, tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vấn đề phát sinh trong tôn giáo; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo.
- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến tôn giáo.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác tôn giáo và hướng dẫn Phòng Nội vụ cấp huyện thực hiện chuyên môn.
- Đề xuất áp dụng chính sách đối với tổ chức, cá nhân tôn giáo và thực hiện nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực này.
- Công an tỉnh:
- Chủ động nắm bắt tình hình hoạt động tôn giáo, kịp thời tham mưu Ban Chỉ đạo công tác tôn giáo giải quyết các vụ việc phức tạp ngay tại cơ sở, không để hình thành điểm nóng.
- Đấu tranh, ngăn chặn các hành vi lợi dụng tôn giáo để xâm phạm an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh:
- Nắm chắc tình hình tôn giáo gắn với nhiệm vụ quốc phòng an ninh.
- Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách tôn giáo, chỉ đạo lực lượng quân sự địa phương phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể vận động quần chúng tại cơ sở.
- Sở Tài chính:
- Phân bổ dự toán kinh phí hoạt động cho Ban Tôn giáo tỉnh.
- Tham mưu hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các tổ chức, chức sắc, chức việc tôn giáo theo đúng quy định pháp luật.
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức tôn giáo.
- Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất của các cơ sở tôn giáo.
- Cung cấp thông tin đất đai khi có yêu cầu và phối hợp thống nhất phương án giải quyết các khiếu nại về đất đai liên quan đến tôn giáo.
- Sở Xây dựng:
- Thẩm định, trình phê duyệt quy hoạch xây dựng chung liên quan đến cơ sở tôn giáo.
- Hướng dẫn thủ tục, cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép xây dựng và thẩm định thiết kế cơ sở các công trình tôn giáo theo thẩm quyền.
- Phối hợp kiểm tra việc xây dựng tại các cơ sở tôn giáo theo đúng giấy phép được cấp.
- Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Chủ trì phối hợp quy hoạch các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ngoài công lập tại các cơ sở tôn giáo, bảo đảm phù hợp với nhu cầu địa phương và quy định pháp luật.
- Sở Tư pháp:
- Phối hợp với Sở Nội vụ và các ngành liên quan thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật cho các cá nhân, tổ chức tôn giáo.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Quản lý nhà nước đối với các lễ hội tín ngưỡng, cơ sở tín ngưỡng và các cơ sở tôn giáo đã được xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa cấp tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định các nhu cầu hoạt động của các cơ sở tôn giáo thuộc di tích cấp tỉnh.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Ủy ban nhân dân cấp huyện đóng vai trò trực tiếp quản lý và xử lý các vấn đề tôn giáo phát sinh tại địa phương:
- Quản lý xây dựng và đất đai: Tham gia thẩm định hồ sơ xây dựng công trình tôn giáo; hướng dẫn thủ tục cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thu hồi đất khi có chủ trương của tỉnh.
- Xác minh nhân thân và thành lập cơ sở: Xác minh tư cách công dân của chức sắc, chức việc, nhà tu hành khi có yêu cầu phong chức, bổ nhiệm, bầu cử; phối hợp hướng dẫn lập hồ sơ thành lập, phục hồi cơ sở tôn giáo trực thuộc.
- Đảm bảo an ninh trật tự: Chỉ đạo cấp xã phối hợp với các sở, ngành quản lý hành chính, giữ gìn an ninh trật tự tại các cơ sở tôn giáo.
- Vận động và giải quyết tranh chấp: Tuyên truyền, vận động chức sắc, tín đồ chấp hành pháp luật; trực tiếp giải quyết các tranh chấp nội bộ tôn giáo theo thẩm quyền pháp luật quy định.
4. Tổ chức thực hiện và cơ chế phối hợp định kỳ
Để đảm bảo Quy chế được vận hành hiệu quả, công tác tổ chức thực hiện được quy định cụ thể như sau:
- Vai trò chủ trì: Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm chính trong việc chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện toàn diện Quy chế này.
- Chế độ họp định kỳ: Sở Nội vụ chủ trì họp với các ngành và địa phương liên quan định kỳ mỗi quý một lần để trao đổi thông tin, đánh giá tình hình và giải quyết các vấn đề tôn giáo phát sinh. Ngoài ra, các bên có thể họp đột xuất theo yêu cầu triệu tập của Ban Chỉ đạo.
- Sửa đổi, bổ sung quy chế: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc khi cơ quan trung ương ban hành quy định mới, Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2015/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 30 tháng 10 năm 2015 |
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị, các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy và các cá nhân, tổ chức có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
|
| TM . ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Quy chế này quy định các nguyên tắc, nội dung phối hợp giữa Sở Nội vụ với các sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trong công tác quản lý Nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Sở Nội vụ, các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1. Thiết lập mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa Sở Nội vụ với các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý Nhà nước đối với tôn giáo, đảm bảo sự thống nhất và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân hoạt động tôn giáo.
2. Việc phối hợp quản lý Nhà nước thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật; trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ không làm cản trở công việc của mỗi cơ quan.
3. Các cơ quan quản lý chuyên ngành khi thực hiện công tác phối hợp phải cử người có trách nhiệm, thực hiện theo đúng thời hạn và chịu trách nhiệm về nội dung phối hợp; trong trường hợp được đề nghị nhưng không có ý kiến thì được xem là đồng ý và phải chịu trách nhiệm về nội dung công việc được đề nghị phối hợp.
4. Việc trả lời hoặc giải quyết những vấn đề liên quan đến cá nhân, tổ chức trong các tôn giáo sau khi đã thống nhất với các ban, ngành tỉnh.
1. Sở Nội vụ là cơ quan thực hiện công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt động tôn giáo; là cơ quan đầu mối tiếp nhận giải quyết hoặc chủ trì phối hợp với các sở, ngành tỉnh, các địa phương liên quan giải quyết các phản ảnh khó khăn, vướng mắc, các đề nghị của các tổ chức tôn giáo; trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết.
2. Hoạt động của các tôn giáo do Sở Nội vụ quản lý; các sở, ngành có liên quan trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp Sở Nội vụ thực hiện, tránh chồng chéo và gây khó khăn cho hoạt động của các tổ chức tôn giáo.
Điều 5. Giải quyết kiến nghị, phản ảnh của tổ chức tôn giáo
Các kiến nghị, phản ảnh của các tổ chức tôn giáo do Sở Nội vụ tiếp nhận giải quyết; nếu không thuộc thẩm quyền thì Sở Nội vụ phối hợp các cơ quan chức năng giải quyết. Trong trường hợp vượt phạm vi trách nhiệm của Sở Nội vụ và các cơ quan chức năng thì báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tôn giáo Chính phủ xem xét, giải quyết.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG CÔNG TÁC PHỐI HỢP
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sỹ các tôn giáo trong phạm vi quản lý của tỉnh;
2. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh trong việc tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo theo quy định; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh;
3. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật;
4. Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo đối với đội ngũ công chức làm công tác tôn giáo thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ;
5. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc áp dụng chính sách đối với những tổ chức tôn giáo và cá nhân có hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật;
6. Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước đối với tôn giáo;
7. Hướng dẫn Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật.
Chủ động nắm tình hình hoạt động của các tôn giáo trên địa bàn tỉnh; kịp thời tham mưu Ban Chỉ đạo công tác tôn giáo chỉ đạo giải quyết những vấn đề phức tạp phát sinh trong tôn giáo theo đúng quy định của pháp luật, ổn định ngay tại cơ sở, không để phát sinh điểm nóng. Đồng thời, tổ chức công tác phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn hoạt động lợi dụng tôn giáo làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh.
Điều 8. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
Giúp Ban Chỉ đạo nắm chắc tình hình tôn giáo trên địa bàn tỉnh, tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác tôn giáo gắn với nhiệm vụ quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh.
Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự các cấp trong tỉnh phối hợp cơ quan chức năng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện chính sách tôn giáo tại các địa phương
Trong phạm vi thẩm quyền được giao xem xét phân bổ dự toán kinh phí cho hoạt động của Ban Tôn giáo tỉnh; hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho tổ chức tôn giáo, chức sắc, chức việc tôn giáo trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Điều 10. Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh theo quy định.
2. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về đất đai của các tổ chức tôn giáo và tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo quy định.
3. Phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu về đất đai của tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh khi Sở Nội vụ yêu cầu; khi thụ lý giải quyết các vụ việc khiếu nại về đất đai liên quan đến tôn giáo phải phối hợp với Sở Nội vụ và các ngành thống nhất trước khi giải quyết.
1. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng chung.
2. Hướng dẫn các tổ chức tôn giáo trình tự, thủ tục xây dựng và thực hiện cấp, điều chỉnh gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng theo quy định. Thẩm định thiết kế cơ sở các công trình theo quy định khi tổ chức tôn giáo yêu cầu.
3. Phối hợp Sở Nội vụ kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức tôn giáo thực hiện đúng theo chủ trương cấp phép xây dựng của Ủy ban nhân dân tỉnh tại các cơ sở tôn giáo.
Điều 12. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông ngoài công lập tại các cơ sở tôn giáo, nhằm đáp ứng theo nhu cầu, phù hợp với điều kiện của địa phương và pháp luật của nhà nước.
Phối hợp với Sở Nội vụ, các sở, ban ngành tỉnh liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho các cá nhân, tổ chức tôn giáo.
Điều 14. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về các lễ hội tín ngưỡng và cơ sở tín ngưỡng trên địa bàn tỉnh, các cơ sở tôn giáo thuộc di tích văn hóa cấp tỉnh.
2. Phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định nhu cầu của các cơ sở tôn giáo thuộc di tích văn hóa cấp tỉnh
Điều 15. Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Tham gia thẩm định hồ sơ xây dựng công trình kiến trúc tôn giáo của các tổ chức tôn giáo trên địa bàn huyện. Xác minh tư cách công dân của chức sắc, chức việc, nhà tu hành khi có yêu cầu phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị thành lập, phục hồi cơ sở tôn giáo trực thuộc gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất khi có chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Hướng dẫn các tổ chức tôn giáo trình tự, thủ tục xây dựng và thực hiện cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định.
4. Phối hợp và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ, các sở, ngành tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh thực hiện việc quản lý hành chính, an ninh, trật tự công cộng trong các cơ sở tôn giáo theo thẩm quyền. Thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh trật tự.
5. Vận động chức sắc, tín đồ các tôn giáo trên địa bàn chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong việc xây dựng và phát triển các tổ chức tôn giáo. Giải quyết tranh chấp trong nội bộ các tôn giáo theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện Quy chế này.
Sở Nội vụ chủ trì cùng các ngành, các địa phương có liên quan họp định kỳ mỗi quý một lần để thông tin và giải quyết các vấn đề tôn giáo, hoặc họp đột xuất theo triệu tập của Ban Chỉ đạo.
Trong quá trình thực hiện nếu có những vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung hoặc Trung ương có quy định mới thì Sở Nội vụ có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung quy chế này cho phù hợp./.
- 1Quyết định 14/2012/QĐ-UBND ủy quyền công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 2Quyết định 84/2012/QĐ-UBND hỗ trợ đặc thù cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo tại Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ và công chức chuyên trách công tác tại Phòng Nội vụ huyện, thành, thị và hỗ trợ kinh phí cho Đoàn công tác, Tổ công tác giải quyết vụ việc tôn giáo phức tạp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Chỉ thị 8/CT-UBND năm 2013 tăng cường công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 4Quyết định 22/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 5Quyết định 400/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Cựu Giáo chức Tiền Giang do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 6Quyết định 65/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 7Quyết định 757/QĐ-UBND năm 2017 phân công, công tác quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 8Kế hoạch 338/KH-UBND thực hiện công tác quản lý nhà nước về tôn giáo năm 2018 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 9Quyết định 1345/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 10Quyết định 50/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2021
- 11Quyết định 01/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 38/2015/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 12Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 50/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2021
- 2Quyết định 01/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 38/2015/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo năm 2004
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4Quyết định 14/2012/QĐ-UBND ủy quyền công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 5Nghị định 92/2012/NĐ-CP hướng dẫn biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo
- 6Quyết định 84/2012/QĐ-UBND hỗ trợ đặc thù cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo tại Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ và công chức chuyên trách công tác tại Phòng Nội vụ huyện, thành, thị và hỗ trợ kinh phí cho Đoàn công tác, Tổ công tác giải quyết vụ việc tôn giáo phức tạp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 7Chỉ thị 8/CT-UBND năm 2013 tăng cường công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 8Quyết định 22/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 9Quyết định 400/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Cựu Giáo chức Tiền Giang do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 10Quyết định 65/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 11Quyết định 757/QĐ-UBND năm 2017 phân công, công tác quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 12Kế hoạch 338/KH-UBND thực hiện công tác quản lý nhà nước về tôn giáo năm 2018 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 13Quyết định 1345/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quyết định 38/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Số hiệu: 38/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/10/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Trần Kim Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
