Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/2013/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 04 tháng 9 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÉT DUYỆT, CÔNG NHẬN ẤP, KHU PHỐ, XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP, NHÀ TRƯỜNG ĐẠT TIÊU CHUẨN “AN TOÀN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Thông tư số 23/2012/TT-BCA , ngày 27/4/2012 của Bộ Công an Quy định khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”;

Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 97/TTr-CAT-PV28, ngày 07 tháng 5 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc xét duyệt, công nhận ấp, khu phố, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Giao Công an tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thảo

 

QUY ĐỊNH

XÉT DUYỆT, CÔNG NHẬN ẤP, KHU PHỐ, XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP, NHÀ TRƯỜNG ĐẠT TIÊU CHUẨN “AN TOÀN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND, ngày 04/9/2013 của UBND tỉnh Tây Ninh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này, quy định về nguyên tắc, tiêu chí, phân loại, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xét duyệt, công nhận ấp, khu phố, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” (sau đây viết gọn là “An toàn về ANTT”).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với:

1. Ấp, khu phố, xã, phường, thị trấn;

2. Cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường;

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét duyệt, công nhận ấp, khu phố, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”.

Điều 3. Nguyên tắc chung

1. Việc xét duyệt, công nhận ấp, khu phố, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” được thực hiện mỗi năm một lần và chỉ áp dụng đối với những trường hợp có đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn;

2. Việc xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” phải bảo đảm chính xác, công khai, công bằng, dân chủ và đúng quy định.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Tiêu chí để công nhận ấp, khu phố đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”

1. Hàng năm, Chi bộ ấp, khu phố (hoặc Đảng ủy bộ phận) có Nghị quyết, Ban quản lý ấp, khu phố có bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” và 100% hộ gia đình trong Tổ tự quản trên địa bàn có bản đăng ký xây dựng ấp, khu phố “An toàn về ANTT”.

2. Triển khai, thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có mô hình tự quản về an ninh, trật tự ở ấp, khu phố.

3. Không để xảy ra các hoạt động sau:

a) Chống Đảng, chống chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc;

b) Phá hoại các mục tiêu, công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng;

c) Tuyên truyền, phát triển đạo trái pháp luật; hoạt động gây rối an ninh, trật tự;

d) Mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp trong nội bộ nhân dân; khiếu kiện đông người và khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật.

4. Thực hiện các hoạt động phòng ngừa các loại tội phạm, tai nạn, tệ nạn xã hội và các vi phạm pháp luật khác, bao gồm:

a) Kiềm chế, làm giảm các loại tội phạm, tai nạn, tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật khác so với năm trước;

b) Không để xảy ra tội phạm nghiêm trọng và không có công dân của ấp, khu phố phạm tội nghiêm trọng trở lên (án phạt từ 7 năm tù trở lên); nếu xảy ra tội phạm phải được phát hiện và báo cáo ngay cấp có thẩm quyền để xử lý kịp thời;

c) Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội; không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng;

d) Không xảy ra cháy, nổ, tai nạn giao thông và tai nạn lao động nghiêm trọng do công dân của ấp, khu phố gây ra ở cộng đồng.

5. Công an viên xã phụ trách ấp, Đội Tuần tra nhân dân ấp (đối với địa bàn Ấp), Tổ Bảo vệ dân phố (đối với địa bàn Khu phố) hoàn thành tốt nhiệm vụ; không có cá nhân Công an viên xã phụ trách ấp, Bảo vệ dân phố bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên, cá nhân lực lượng Tuần tra nhân dân ấp bị xử lý vi phạm hành chính trở lên;

6. Có từ 70% Tổ tự quản đạt loại mạnh, không có Tổ tự quản yếu.

Điều 5. Tiêu chí để công nhận xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”

1. Hàng năm, Đảng ủy có Nghị quyết, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có kế hoạch về công tác đảm bảo an ninh, trật tự; có bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”;

2. Đạt các chỉ tiêu quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 4 của Quy định này;

3. Hàng năm, Công an xã, phường, thị trấn, Ban Bảo vệ dân phố phải đạt danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” trở lên; Đội Tuần tra nhân dân xã hoàn thành tốt nhiệm vụ; không có cá nhân Công an xã, phường, thị trấn, Bảo vệ dân phố bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên, cá nhân lực lượng Tuần tra nhân dân xã bị xử lý vi phạm hành chính trở lên;

4. Có 70% số ấp, khu phố trở lên được công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”.

Điều 6. Tiêu chí để công nhận cơ quan, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”

1. Hàng năm, cấp ủy Đảng có Nghị quyết (đối với nơi có tổ chức Đảng), người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp có kế hoạch về công tác đảm bảo an ninh, trật tự; có bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”; có nội quy, quy chế bảo vệ cơ quan, bảo vệ bí mật Nhà nước, bảo vệ chính trị nội bộ, phòng, chống cháy, nổ và 100% cán bộ, công nhân viên ký kết giao ước thi đua thực hiện tốt các nội quy, quy chế và xây dựng cơ quan, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”.

2. Triển khai, thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có kế hoạch phối hợp với chính quyền địa phương và cơ quan Công an trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự; phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và có mô hình tự phòng, tự quản, tự bảo vệ về an ninh, trật tự; tự bảo vệ vật tư, tài sản trong cơ quan, doanh nghiệp.

3. Không để xảy ra các hoạt động khiếu kiện đông người, vượt cấp, đình công trái pháp luật và không có cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức tham gia vào các vụ việc trên; mất trộm tài sản có giá trị lớn (từ 2 triệu đồng trở lên), để lộ công nghệ, bí mật Nhà nước; cháy, nổ, tai nạn giao thông và tai nạn lao động nghiêm trọng. Không có cán bộ, công nhân viên phạm tội hoặc bị xử lý vi phạm hành chính hoặc mắc tệ nạn xã hội.

4. Xây dựng lực lượng bảo vệ chuyên trách và bán chuyên trách (nếu có) trong sạch, vững mạnh, hàng năm đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” hoặc cá nhân lực lượng bảo vệ đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” trở lên (nơi không có tổ hoặc đội bảo vệ); không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

5. Có 70% số đầu mối trực thuộc (phòng, ban, tổ, đội…) trở lên đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.

Điều 7. Tiêu chí để công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”

1. Hàng năm, Đảng ủy (hoặc Chi bộ) có Nghị quyết, Ban Giám hiệu (Ban Giám đốc) nhà trường có kế hoạch về công tác đảm bảo an ninh, trật tự; có bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”; có nội quy, quy chế bảo vệ nhà trường, bảo vệ chính trị nội bộ, quản lý giáo dục người học; phòng, chống cháy, nổ và 100% cán bộ, giáo viên, công nhân viên, người học từ cấp trung học cơ sở trở lên ký kết thực hiện các nội quy, quy chế và xây dựng nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” gắn với phong trào thi đua trong hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Triển khai, thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có kế hoạch phối hợp giữa nhà trường - chính quyền địa phương - gia đình người học (đối với người học là học sinh phổ thông cơ sở và phổ thông trung học) trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự trường học và quản lý, giáo dục người học. Có mô hình tự phòng, tự quản, tự bảo vệ về an ninh, trật tự trong nhà trường, ký túc xá; có tuyên truyền, hướng dẫn cho người học ở các nhà trọ, nhà cho thuê về công tác tự phòng, tự quản, tự bảo vệ về ANTT.

3. Không để xảy ra các hoạt động gây rối, biểu tình, lập các hội, nhóm, tuyên truyền phát triển đạo, khiếu kiện và tụ tập đông người trái với quy định của pháp luật; không xảy ra tội phạm và bạo lực học đường; không có cán bộ, giáo viên, công nhân viên, người học phạm tội hoặc bị xử lý vi phạm hành chính hoặc mắc tệ nạn xã hội; không xảy ra cháy, nổ, tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng.

4. Xây dựng lực lượng bảo vệ chuyên trách và bán chuyên trách (nếu có) trong sạch, vững mạnh. Phân loại thi đua hàng năm đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” hoặc cá nhân lực lượng bảo vệ đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” trở lên (nơi không có tổ hoặc đội bảo vệ); không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

5. Có 70% số đầu mối trực thuộc (khoa, phòng, tổ, bộ môn…) trở lên hoặc nhà trường đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.

Điều 8. Phân loại, mốc tính thời gian đánh giá phân loại mức độ đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”

1. Căn cứ vào mức độ đạt các chỉ tiêu “An toàn về ANTT” của các chủ thể quy định tại các Điều 4, 5, 6 và 7 của Quy định này để phân loại: Đạt và chưa đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”, cụ thể là:

a) Các ấp, khu phố, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt đầy đủ các chỉ tiêu quy định tại Điều 4, 5, 6 và 7 của Quy định này thì đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”.

b) Các ấp, khu phố, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường chưa đạt một trong các chỉ tiêu quy định tại Điều 4, 5, 6 và 7 của Quy định này thì chưa đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”.

2. Mốc tính thời gian đánh giá phân loại

a) Đối với ấp, khu phố: Mốc tính thời gian từ ngày 31 tháng 10 năm trước đến ngày 31 tháng 10 năm sau;

b) Đối với xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp: Mốc tính thời gian từ ngày 30 tháng 11 năm trước đến ngày 30 tháng 11 năm sau;

c) Đối với nhà trường: Mốc tính thời gian từ tổng kết năm học trước đến tổng kết năm học sau.

Điều 9. Thẩm quyền xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn "An toàn về ANTT"

1. UBND cấp xã xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn "An toàn về ANTT" cho các ấp, khu phố, các trường tiểu học, mầm non.

2. UBND cấp huyện xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn "An toàn về ANTT" cho các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý, các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên của huyện, thị xã và các cơ sở giáo dục trên địa bàn quản lý; các cơ quan, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của các cơ quan cấp tỉnh đóng trên địa bàn huyện, theo sự phân công, phân cấp.

3. UBND cấp tỉnh xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn "An toàn về ANTT" cho các cơ quan, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý, các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp dạy nghề, Trường Cao đẳng sư phạm, Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, Trường Chính trị tỉnh và các cơ quan, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, theo sự phân công, phân cấp.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Ban Chỉ đạo thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ các cấp có trách nhiệm tham mưu UBND cùng cấp chỉ đạo việc xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” theo Quy định này.

2. Công an tỉnh là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này.

3. Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức triển khai, quán triệt, chỉ đạo, thực hiện việc xét duyệt, công nhận ấp, khu phố, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” thuộc thẩm quyền quản lý.