TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 40/2012/QĐ-UBND VỀ QUẢN LÝ THỨC ĂN CHĂN NUÔI TẠI TỈNH NGHỆ AN
Quyết định số 40/2012/QĐ-UBND ban hành Quy định về Quản lý thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An nhằm thiết lập hành lang pháp lý chặt chẽ, nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường và sức khỏe vật nuôi. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 1 - Điều 3)
Quyết định này chính thức ban hành Quy định về Quản lý thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 137/2007/QĐ-UBND ngày 27/11/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi.
Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT), Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Y tế, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi (Điều 5)
Các chủ thể tham gia vào chuỗi sản xuất, kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ sau:
- Hợp chuẩn hợp quy: Thức ăn chăn nuôi phải được công bố tiêu chuẩn chất lượng áp dụng và công bố hợp quy. Thông tin trên nhãn mác, bao bì hoặc tài liệu kèm theo phải chính xác, đầy đủ theo quy định pháp luật.
- Danh mục cho phép: Chỉ được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại thức ăn chăn nuôi nằm trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam. Chủ cơ sở phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm của mình.
- Nhật ký hoạt động: Thực hiện ghi chép và lưu trữ nhật ký đầy đủ về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng quý hoặc khi có yêu cầu đột xuất, các cơ sở phải báo cáo chi tiết về chủng loại, số lượng, nguồn gốc, giá cả nguyên liệu và thành phẩm cho cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.
- Niêm yết giá và kiểm tra: Thực hiện niêm yết giá công khai tại thời điểm mua bán; chấp hành nghiêm túc hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan chức năng.
- Bảo quản và an toàn: Bảo quản sản phẩm đúng kỹ thuật; tuyệt đối không sản xuất, kinh doanh hoặc sử dụng thức ăn kém chất lượng, ẩm mốc, ôi thiu, quá hạn sử dụng, chứa chất cấm, chất kích thích hoặc nguyên liệu không rõ nguồn gốc.
3. Quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng và công bố hợp quy (Điều 6)
Đây là hoạt động bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh:
- Công bố tiêu chuẩn chất lượng: Các cơ sở tự xây dựng tiêu chuẩn cơ sở hoặc áp dụng các tiêu chuẩn khác làm căn cứ sản xuất. Hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng và nhãn mác phải được gửi đến Sở NN&PTNT hoặc UBND cấp huyện để làm cơ sở thanh tra, kiểm tra. Khi có thay đổi về chỉ tiêu chất lượng, bắt buộc phải thực hiện công bố lại.
- Công bố hợp quy: Áp dụng đối với các sản phẩm thuộc diện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ NN&PTNT ban hành. Cơ sở gửi hồ sơ đến Sở NN&PTNT. Trong vòng 07 ngày làm việc, Sở sẽ ra thông báo tiếp nhận nếu hồ sơ hợp lệ, hoặc hướng dẫn hoàn thiện nếu chưa đạt yêu cầu. Sản phẩm lưu thông bắt buộc phải sử dụng dấu hợp quy.
- Quy định đối với cơ sở ngoại tỉnh: Các cơ sở sản xuất ngoài địa bàn tỉnh Nghệ An nhưng có sản phẩm kinh doanh, tiêu thụ tại Nghệ An phải gửi bản gốc hoặc bản sao công chứng các tài liệu công bố chất lượng, công bố hợp quy về Sở NN&PTNT hoặc UBND cấp huyện để phối hợp quản lý.
4. Công tác kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi (Điều 7)
Hoạt động kiểm tra được phân cấp rõ ràng giữa cấp tỉnh và cấp huyện với các nội dung và hình thức cụ thể:
Nội dung kiểm tra: Đánh giá việc chấp hành pháp luật; kiểm tra sự phù hợp của nhãn mác, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy; lấy mẫu thử nghiệm để đối chiếu với tiêu chuẩn đã công bố.
Phân cấp cơ quan kiểm tra:
- Cơ quan kiểm tra cấp tỉnh (Sở NN&PTNT): Chủ trì kiểm tra, xử lý vi phạm trên toàn tỉnh; đánh giá phân loại các cơ sở do cấp tỉnh hoặc Ban quản lý khu kinh tế cấp phép; tập huấn nghiệp vụ cho cấp dưới; công khai danh sách cơ sở đạt và không đạt chuẩn; định kỳ 06 tháng báo cáo UBND tỉnh.
- Cơ quan kiểm tra cấp huyện (UBND cấp huyện): Quản lý, kiểm tra các cơ sở kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi do cấp huyện cấp phép; phối hợp kiểm tra đột xuất; công khai danh sách cơ sở vi phạm; báo cáo kết quả sau mỗi đợt kiểm tra và định kỳ 06 tháng về Sở NN&PTNT.
Hình thức kiểm tra:
- Kiểm tra đánh giá phân loại: Áp dụng cho cơ sở kiểm tra lần đầu, cơ sở mới sửa chữa/mở rộng, hoặc cơ sở vừa khắc phục lỗi vi phạm (có thông báo trước).
- Kiểm tra định kỳ: Thực hiện tối đa không quá 02 lần/năm đối với mỗi cơ sở (phải thông báo bằng văn bản).
- Kiểm tra đột xuất: Tiến hành khi có dấu hiệu vi phạm, khiếu nại hoặc tranh chấp (không cần thông báo trước, phải được thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).
Yêu cầu kỹ thuật và pháp lý trong kiểm tra:
- Người lấy mẫu phải có chứng chỉ lấy mẫu do cơ quan thuộc Bộ NN&PTNT cấp; việc lấy mẫu và lưu mẫu phải lập biên bản đúng quy định.
- Việc phân tích mẫu chỉ được thực hiện tại các phòng thử nghiệm được Bộ NN&PTNT chỉ định. Chỉ tiêu và phương pháp phân tích tuân thủ Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT. Kết quả phân tích là căn cứ pháp lý duy nhất để kết luận chất lượng.
- Thời gian khiếu nại kết quả phân tích là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo. Sau thời hạn này, nếu không có khiếu nại, cơ quan kiểm tra sẽ ban hành thông báo không đạt và chuyển hồ sơ xử lý.
Kinh phí kiểm tra: Kiểm tra định kỳ sử dụng ngân sách nhà nước và phí, lệ phí quy định. Kiểm tra đột xuất do tổ chức, cá nhân đề nghị chi trả.
5. Biện pháp xử lý vi phạm và thức ăn chăn nuôi không đạt chất lượng (Điều 8)
Khi phát hiện sai phạm, đoàn kiểm tra chuyển hồ sơ cho cơ quan thanh tra chuyên ngành xử lý theo các hình thức:
- Xử phạt hành chính: Áp dụng mức phạt và biện pháp khắc phục hậu quả theo Nghị định số 08/2011/NĐ-CP (về thức ăn chăn nuôi) và Nghị định số 54/2009/NĐ-CP (về đo lường, tiêu chuẩn, chất lượng).
- Buộc thu hồi và tái chế: Áp dụng đối với thức ăn chăn nuôi không đảm bảo chất lượng như công bố. Cơ sở vi phạm phải dừng lưu hành, tự chịu mọi chi phí thu hồi, tái chế và khắc phục hậu quả dưới sự giám sát của Sở NN&PTNT.
- Buộc tiêu hủy: Áp dụng đối với thức ăn chăn nuôi chứa chất cấm, quá hạn sử dụng hoặc không có tên trong danh mục được phép lưu hành. Sở NN&PTNT sẽ thành lập Hội đồng giám sát tiêu hủy. Chủ cơ sở chịu trách nhiệm thực hiện tiêu hủy theo luật bảo vệ môi trường và chi trả toàn bộ chi phí liên quan.
- Báo cáo kết quả: Mọi trường hợp thu hồi, tái chế hoặc tiêu hủy phải được báo cáo bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
6. Nhiệm vụ của thanh tra chuyên ngành về thức ăn chăn nuôi (Điều 9)
Thanh tra thức ăn chăn nuôi là hoạt động thanh tra chuyên ngành, thực hiện các nhiệm vụ:
- Thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng thức ăn chăn nuôi; kiến nghị các biện pháp phòng ngừa, chấm dứt hành vi vi phạm.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp nhận đơn thư và xác minh vụ việc theo quy định pháp luật.
- Xử phạt vi phạm hành chính; có quyền tạm đình chỉ hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi khi phát hiện dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng.
- Báo cáo, đề xuất phương án xử lý sau thanh tra với Thủ trưởng cơ quan cùng cấp và thanh tra cấp trên.
7. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện (Điều 10 - Điều 11)
Hệ thống quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi tại Nghệ An được phân định rõ ràng:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Là cơ quan đầu mối, chủ trì xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển; tham mưu ban hành văn bản pháp quy; quản lý thông tin dữ liệu; chỉ đạo thanh tra, kiểm tra toàn diện và tuyên truyền pháp luật về thức ăn chăn nuôi.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Xây dựng kế hoạch phát triển chăn nuôi tại địa phương; quản lý nhà nước về kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn; chủ trì kiểm tra, xử lý vi phạm cấp huyện và phối hợp với Sở NN&PTNT khi có tranh chấp; tuyên truyền pháp luật đến người dân.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chịu trách nhiệm cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, sản xuất thức ăn chăn nuôi cho các cơ sở đủ điều kiện.
- Sở Tài chính: Chủ trì hướng dẫn cơ chế thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi.
- Các Sở, ngành liên quan (Công an tỉnh, Cục Hải quan, Chi cục Quản lý thị trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Y tế): Phối hợp chặt chẽ với Sở NN&PTNT thực hiện chức năng quản lý, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu và gian lận thương mại đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở NN&PTNT để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2012/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 11 tháng 6 năm 2012 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THỨC ĂN CHĂN NUÔI TRÊ-N ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số 08/2011/NĐ-CP ngày 25/01/2011 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi;
Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-NN ngày 19/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc ban hành Quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá đặc thù chuyên ngành nông nghiệp;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: số 83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2009 về hướng dẫn về hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ nông nghiệp và PTNT; số 81/2009/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2009 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực Thức ăn chăn nuôi; số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 quy định kiểm tra đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản; số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý và quy chuẩn thức ăn chăn nuôi;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 1124/TT.SNN-CN ngày 30/5/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về Quản lý thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 137/2007/QĐ-UBND ngày 27/11/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Y tế, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
VỀ QUẢN LÝ THỨC ĂN CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2012/QĐ-UBND ngày 11/6/2012 của UBND tỉnh Nghệ An)
1. Quy định này áp dụng về quản lý nhà nước, kiểm tra, thanh tra, xử lý khi có vi phạm trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An; không bao gồm lĩnh vực thức ăn thủy hải sản và hoạt động xuất nhập khẩu trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi.
2. Thức ăn chăn nuôi tại quy định này bao gồm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, phụ gia thức ăn chăn nuôi, premix, nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi.
1. Các cơ quan quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài (gọi tắt là các cơ sở) hoạt động liên quan đến thức ăn chăn nuôi (sản xuất, gia công, kinh doanh, dịch vụ, sử dụng, vận chuyển) trên địa bàn tỉnh Nghệ An có trách nhiệm thực hiện Quy định này và các quy định khác của pháp luật còn hiệu lực trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi.
Điều 3. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi:
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy đăng ký kinh doanh về sản xuất thức ăn chăn nuôi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
b) Cơ sở sản xuất phải được bố trí ở những địa điểm đảm bảo đúng quy hoạch của địa phương. Có nhà xưởng, trang thiết bị, quy trình công nghệ để sản xuất thức ăn chăn nuôi bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Địa điểm: Cơ sở sản xuất không bị ngập lụt, tách biệt và không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Không nuôi động vật trong khuôn viên của nhà máy.
Nhà xưởng: Vật liệu và kết cấu nhà xưởng phải đảm bảo an toàn công trình xây dựng và an toàn vệ sinh thực phẩm,
Thiết bị dụng cụ: Trang thiết bị dụng cụ sản xuất phải đảm bảo phù hợp, thuận tiện cho thao tác, dễ vệ sinh và bảo dưỡng đảm bảo an toàn lao động và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Hệ thống kho: Diện tích kho phù hợp với yêu cầu sản xuất, thoáng mát, khô ráo. Kho chứa nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi thành phẩm phải tách riêng, phải được bảo quản trong những điều kiện đáp ứng yêu cầu đối với từng loại và phải cách biệt với chất dễ cháy nổ, các loại hoá chất độc hại. Các loại nguyên liệu phải được bảo quản đảm bảo yêu cầu kỹ thuật để không bị ẩm mốc, mối mọt.
c) Có phòng phân tích kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi hoặc thuê phân tích kiểm nghiệm tại cơ sở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. Kiểm nghiệm, lưu kết quả kiểm nghiệm, lưu mẫu nguyên liệu và sản phẩm xuất xưởng đúng quy định. Đảm bảo thức ăn chăn nuôi thành phẩm phải được kiểm tra chất lượng trước khi xuất xưởng.
d) Có hệ thống xử lý chất thải bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường. Chất thải rắn, chất thải nguy hại phải được thu gom và xử lý theo quy định hiện hành; có các điều kiện đảm bảo về an toàn lao động, an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về môi trường.
e) Có nhân viên kỹ thuật có trình độ từ trung cấp trở lên về chuyên ngành liên quan, đáp ứng yêu cầu công nghệ sản xuất và kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi không đóng trên địa bàn Nghệ An nhưng có sản phẩm là thức ăn chăn nuôi được cung ứng, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An phải tuân thủ các điều kiện sau đây:
a) Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân có sản phẩm là thức ăn chăn nuôi được cung ứng, kinh doanh về các hoạt động liên quan đến thức ăn chăn nuôi.
b) Thể hiện đầy đủ và chính xác các thông tin về chất lượng trên nhãn hàng hóa, bao bì, tài liệu hoặc các hoạt động tuyên truyền dịch vụ, tiếp thị kèm theo đúng quy định của pháp luật.
c) Chấp hành nghiêm việc kiểm tra và xử lý khi có hành vi vi phạm về điều kiện kinh doanh và chất lượng hàng hóa theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi
Tổ chức, cá nhân kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1. Có Giấy đăng ký kinh doanh mặt hàng thức ăn chăn nuôi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
2. Có cửa hàng, biển hiệu, địa chỉ kinh doanh rõ ràng. Nơi bày bán và bảo quản hàng hóa thức ăn chăn nuôi phải đủ rộng, thông thoáng, đủ ánh sáng, không ẩm ướt; hạn chế được các ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, côn trùng, động vật, bụi bẩn, mùi lạ và các tác động xấu của môi trường để đảm bảo chất lượng thức ăn chăn nuôi.
3. Có thiết bị cân đo chính xác và được định kỳ bảo dưỡng; dụng cụ chứa đựng và dụng cụ đong, xúc hàng hóa thức ăn chăn nuôi phải bảo đảm vệ sinh, không bị han gỉ hoặc nhiễm mốc.
Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi
1. Thức ăn chăn nuôi được sản xuất, kinh doanh, sử dụng phải có công bố tiêu chuẩn chất lượng áp dụng, công bố hợp quy; các thông tin về chất lượng trên nhãn hàng hóa, bao bì hoặc tài liệu kèm theo phải thể hiện đầy đủ và chính xác theo đúng quy định của pháp luật;
2. Chỉ được sản xuất, kinh doanh và sử dụng Thức ăn chăn nuôi trong Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thức ăn chăn nuôi do cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng;
3. Ghi và lưu nhật ký đầy đủ quá trình sản xuất, kinh doanh, sử dụng;
4. Hàng quý hoặc khi có yêu cầu các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải báo cáo về chủng loại, số lượng, nguồn gốc, giá các loại nguyện liệu và thức ăn chăn nuôi được sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An và các hoạt động liên quan đến thức ăn chăn nuôi cho cơ quan quản lý nhà nước tại các địa phương.
5. Niêm yết giá tại thời điểm; Chấp hành nghiêm việc kiểm tra và việc xử lý khi có hành vi vi phạm về điều kiện kinh doanh và chất lượng hàng hóa thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật;
6. Bảo quản thức ăn chăn nuôi đúng yêu cầu, không sản xuất, kinh doanh, sử dụng các loại thức ăn chăn nuôi kém chất lượng, ôi thiu, nấm mốc, sử dụng chất cấm, chất kích thích, quá hạn sử dụng, nguyên liệu sản xuất thức ăn không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
Điều 6. Công bố tiêu chuẩn chất lượng, công bố hợp quy
Là hoạt động bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa là thức ăn chăn nuôi theo quy định.
1. Công bố tiêu chuẩn chất lượng:
a) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở hoặc chấp nhận tiêu chuẩn khác làm căn cứ, cam kết để sản xuất sản phẩm, hàng hóa của mình. Gửi hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng, nhãn mác bao bì tương ứng của từng sản phẩm cho cơ quan quản lý trực tiếp là Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND huyện, thành, thị theo quy định hoặc cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu để làm cơ sở cho việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước.
b) Tổ chức, cá nhân công bố tiêu chuẩn chất lượng chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các sản phẩm, hàng hoá đã công bố.
c) Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi lưu thông trên thị trường đều phải thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng. Khi có bất kỳ sự thay đổi nào về các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải làm thủ tục công bố lại.
2. Công bố hợp quy:
a) Các cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Nghệ An gửi hồ sơ công bố hợp quy theo quy định đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để đăng ký. Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ: Nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về việc tiếp nhận bản công bố theo quy định. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố về những điểm, nội dung chưa phù hợp để hoàn thiện và thực hiện việc đăng ký lại.
b) Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các sản phẩm, hàng hoá đã công bố hợp quy, duy trì việc kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ. Lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy để làm cơ sở cho việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước.
c) Các loại thức ăn chăn nuôi thuộc diện sản phẩm, hàng hóa theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bắt buộc phải thực hiện công bố hợp quy và sử dụng dấu hợp quy đối với sản phẩm, hàng hoá đã được công bố hợp quy theo quy định trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung của bản công bố hợp quy đã đăng ký thì phải thực hiện việc công bố lại.
3. Đối với các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi không đóng trên địa bàn Nghệ An nhưng có sản phẩm được kinh doanh, sử dụng trên địa bàn Nghệ An phải gửi bản gốc hoặc bản sao có công chứng các tài liệu có liên quan theo quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng, công bố hợp quy của sản phẩm được kinh doanh, sử dụng trên địa bàn Nghệ An về Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND huyện, thành, thị hoặc cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu để làm cơ sở cho việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước.
Điều 7. Công tác kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi
1. Nội dung kiểm tra tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi:
a) Việc thực hiện, chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi.
b) Việc thực hiện và đánh giá sự phù hợp, ghi nhãn, thể hiện dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, và các tài liệu đi kèm sản phẩm.
c) Lấy mẫu thức ăn chăn nuôi để kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
2. Cơ quan kiểm tra:
a) Cơ quan kiểm tra cấp tỉnh: Là cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoặc căn cứ điều kiện thực tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Cơ quan quản lý chuyên ngành khác có liên quan để tổ chức thực hiện:
- Tổ chức thực hiện kiểm tra và xử lý các vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo quy định;
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá phân loại và xử lý vi phạm các cơ sở sản xuất, kinh doanh do cấp Trung ương, cấp tỉnh hoặc Phòng Đăng ký kinh doanh tại khu kinh tế cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; kiểm tra việc thực hiện của cơ quan kiểm tra cấp huyện, thành, thị;
- Thông báo công khai Danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý trong địa bàn tỉnh;
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cơ quan kiểm tra cấp huyện, thành, thị;
- Định kỳ 06 tháng 01 lần báo cáo kết quả công tác quản lý thức ăn chăn nuôi cho UBND tỉnh;
b) Cơ quan kiểm tra cấp huyện, thành, thị: là Ủy ban nhân dân huyện, thành, thị:
- Chịu trách nhiệm kiểm tra lĩnh vực kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn; kiểm tra đánh giá phân loại, xử lý vi phạm theo quy định đối với các cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi do cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Phối hợp với cơ quan kiểm tra cấp tỉnh kiểm tra đột xuất khi có tranh chấp. Khi thành lập đoàn kiểm tra trên địa bàn huyện phải thông báo kế hoạch cho Sở Nông nghiệp và PTNT để phối hợp cùng thực hiện, tránh trùng lặp và đảm bảo đúng quy trình, đúng quy định;
- Thông báo công khai Danh sách các cơ sở kinh doanh không có đủ điều kiện và chưa đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn cấp huyện;
- Cuối mỗi đợt kiểm tra phải báo cáo ngay kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;
- Định kỳ 06 tháng 01 lần, báo cáo công tác quản lý thức ăn chăn nuôi về Sở Nông nghiệp và PTNT để Sở tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh.
3. Các hình thức kiểm tra:
a) Kiểm tra, đánh giá phân loại theo quy định:
- Là hình thức kiểm tra có thông báo trước, nhằm kiểm tra đầy đủ các nội dung về điều kiện sản xuất kinh doanh, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở;
- Được áp dụng đối với: Cơ sở được kiểm tra lần đầu; Cơ sở đã được kiểm tra đạt yêu cầu nhưng sửa chữa, mở rộng sản xuất; Cơ sở không đạt yêu cầu nhưng sau đó đã khắc phục xong lỗi;
b) Kiểm tra định kỳ theo quy định: phải được thông báo bằng văn bản, mỗi năm không quá 02 lần/ cơ sở.
c) Kiểm tra đột xuất: Là hình thức kiểm tra được áp dụng khi cơ sở có dấu hiệu vi phạm hoặc có khiếu nại, tranh chấp.
4. Yêu cầu đối với việc kiểm tra:
- Trưởng đoàn: Có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực kiểm tra. Chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng Cơ quan kiểm tra về kết quả kiểm tra do đoàn thực hiện.
- Việc lấy mẫu kiểm tra chất lượng thức ăn chỉ có giá trị pháp lý khi người lấy mẫu có chứng chỉ về lấy mẫu thức ăn chăn nuôi do cơ quan chức năng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp. Có biên bản lấy mẫu và lấy mẫu lưu mẫu đúng quy định;
- Việc phân tích kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi chỉ được thực hiện tại các phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định.
- Việc kiểm tra đột xuất về chất lượng thức ăn chăn nuôi tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi chỉ được tiến hành khi có sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền, không cần thông báo trước cho cơ sở được kiểm tra.
- Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích sử dụng để kiểm tra, đánh giá chất lượng thức ăn chăn nuôi được quy định tại Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tùy từng loại nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi mà cơ quan kiểm tra lựa chọn các chỉ tiêu phân tích thích hợp đảm bảo yêu cầu của công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng. Kết quả phân tích của các phòng thử nghiệm trả lời là căn cứ để đánh giá chất lượng sản phẩm, không tính độ dao động phân tích cho các chỉ tiêu.
5. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan kiểm tra:
- Được chụp ảnh, sao chép, ghi chép các thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác kiểm tra;
- Thực hiện việc kiểm tra, đúng quy định trong phạm vi được phân công, phân cấp; đảm bảo tính chính xác, trung thực và khách quan. Lưu giữ hồ sơ kiểm tra, trong thời hạn ít nhất là 02 (hai) năm và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
- Yêu cầu cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi cung cấp các hồ sơ có liên quan đến việc kiểm tra; Thu phí, lệ phí kiểm tra theo đúng quy định;
- Kết thúc mỗi đợt kiểm tra, đoàn kiểm tra phải có báo cáo bằng văn bản, nếu có sai phạm, phải chuyển các hồ sơ có liên quan đến cơ quan thanh tra có thẩm quyền xem xét, xử lý nghiêm túc. Giấy thông báo chất lượng của lô hàng được kiểm tra được lập thành 03 (ba) bản: 01 bản chính giao cho nơi sản xuất, 01 bản chính lưu tại Cơ quan kiểm tra; 01 bản chính giao cho nơi trực tiếp lấy mẫu;
- Khi có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu, Cơ quan kiểm tra thông báo bằng điện thoại, fax/ e-mail cho doanh nghiệp về kết quả kiểm tra; Sau thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày được thông báo, nếu doanh nghiệp không khiếu nại về kết quả phân tích, Cơ quan kiểm tra gửi Thông báo không đạt cho doanh nghiệp và gửi văn bản cho cơ quan chức năng để phối hợp xử lý;
- Đề xuất, kiến nghị, phối hợp xử lý, giám sát thực hiện các trường hợp vi phạm với cơ quan chức năng.
6. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi khi được kiểm tra:
- Có quyền yêu cầu Cơ quan kiểm tra cung cấp các thông tin, các quy định, mẫu biểu liên quan đến việc kiểm tra theo quy định của pháp luật;
- Trong khoảng thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày được thông báo kết quả kiểm tra, kết quả phân tích mẫu, tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi có quyền khiếu nại về kết quả với cơ quan có thẩm quyền các cấp xem xét, giải quyết;
- Khắc phục đầy đủ sai lỗi đã nêu trong Biên bản kiểm tra và gửi báo cáo bằng văn bản về Cơ quan kiểm tra theo đúng thời hạn nêu trong biên bản kiểm tra. Chấp hành nghiêm việc kiểm tra, cung cấp tài liệu kỹ thuật, hồ sơ có liên quan và tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan kiểm tra trong khi làm nhiệm vụ. Nộp phí, lệ phí kiểm tra, xác nhận chất lượng theo quy định;
- Chấp hành nghiêm các quyết định xử lý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có hành vi vi phạm các quy định; Không được làm thay đổi đặc tính và thông tin của sản phẩm, với nội dung đã đăng ký và được kiểm tra, chứng nhận chất lượng.
7. Kinh phí kiểm tra:
- Kiểm tra theo quy định: Ngân sách nhà nước; phí, lệ phí theo quy định;
- Kiểm tra đột xuất: Do tổ chức, cá nhân đề nghị chi trả.
1. Khi kiểm tra phát hiện có sai phạm các đoàn kiểm tra phải chuyển các hồ sơ có liên quan đến cơ quan thanh tra có thẩm quyền xem xét, xử lý nghiêm túc.
a) Xử phạt về hành vi vi phạm hành chính: hình thức và mức độ xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định số 08/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2011của Thủ tướng Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi;
b) Xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường, tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị định số 54/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ và các quy định hiện hành khác có liên quan.
2. Quy định xử lý thức ăn không đạt chất lượng:
a) Buộc thu hồi tái chế thức ăn chăn nuôi không đảm bảo chất lượng như đã công bố:
- Cơ quan kiểm tra ra thông báo không đạt chất lượng, yêu cầu cơ sở sản xuất đình chỉ lưu hành, thu hồi và quy định hình thức xử lý thức ăn không đạt chất lượng; đồng thời thông báo cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có thức ăn chăn nuôi bị buộc thu hồi để giám sát việc thực hiện;
- Cơ sở có thức ăn chăn nuôi bị buộc thu hồi phải chịu mọi trách nhiệm về chi phí thu hồi và khắc phục hậu quả do thức ăn bị thu hồi gây ra.
b) Buộc tiêu hủy thức ăn chăn nuôi có thành phần bị cấm, quá hạn sử dụng hoặc không có trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam.
- Khi có thức ăn chăn nuôi bị buộc tiêu huỷ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng giám sát việc tiêu huỷ, thành phần của Hội đồng gồm đại diện của Sở Nông nghiệp và PTNTvà đại diện của các cơ quan có liên quan;
- Cơ sở có thức ăn chăn nuôi bị tiêu huỷ chịu trách nhiệm thực hiện tiêu huỷ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác có liên quan, chịu mọi chi phí cho việc tiêu huỷ thức ăn chăn nuôi vi phạm.
c) Việc thu hồi tái chế hoặc tiêu hủy thức ăn chăn nuôi được thực hiện theo quy định của pháp luật; cơ sở và đơn vị thực hiện giám sát phải có văn bản báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 9. Thanh tra, nhiệm vụ của thanh tra chuyên ngành về thức ăn chăn nuôi
1. Thanh tra thức ăn chăn nuôi là thanh tra chuyên ngành.
2. Tổ chức và hoạt động của thanh tra thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về thanh tra.
3. Nội dung thanh tra về chất lượng thức ăn chăn nuôi là thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng thức ăn chăn nuôi, kiến nghị áp dụng theo thẩm quyền các biện pháp phòng ngừa và chấm dứt các hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng thức ăn chăn nuôi.
4. Tiếp nhận đơn, thư khiếu nại tố cáo, xác minh, kết luận và kiến nghị biện pháp giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
5. Xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật. Tạm đình chỉ sản xuất, kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
6. Thanh tra, kết luận việc thực hiện các quy định của pháp luật về thức ăn chăn nuôi.
7. Báo cáo, kiến nghị với Thủ trưởng cơ quan cùng cấp, tổ chức thanh tra cấp trên về kết quả thanh tra và biện pháp ngăn chặn xử lý sau kiểm tra, thanh tra.
Điều 10. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chính sách phát triển và sử dụng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
b) Tham mưu, soạn thảo, trình UBND tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thức ăn chăn nuôi;
c) Quản lý sản xuất, kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi. Cập nhật và quản lý các thông tin, tư liệu về thức ăn chăn nuôi;
d) Xây dựng kế hoạch và tổ chức chỉ đạo kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi tại các địa phương.
e) Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về thức ăn chăn nuôi;
g) Hợp tác trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi;
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị:
a) Xây dựng kế hoạch phát triển và sử dụng thức ăn chăn nuôi tại địa phương;
b) Chỉ đạo hướng dẫn việc kinh doanh sử dụng thức ăn chăn nuôi có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường;
c) Quản lý nhà nước lĩnh vực kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT để xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn.
d) Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về thức ăn chăn nuôi, cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin về chất lượng thức ăn chăn nuôi cho các cơ sở kinh doanh và người tiêu dùng tại địa phương;
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi khi có đủ điều kiện theo quy định.
4. Sở Tài chính: Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi.
5. Các Sở, ban ngành có liên quan: Công an tỉnh, Cục Hải quan, Chi cục Quản lý thị trường, Sở Khoa hoạc và Công nghệ, Sở Y tế …. trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp tốt với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi.
Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Y tế, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các đơn vị: Công An, Hải quan, Quản lý thị trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./.
- 1Quyết định 137/2007/QĐ-UBND về Quy định quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Quyết định 5038/QĐ-UBND năm 2012 xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành từ 31/12/2011 trở về trước
- 3Quyết định 2159/1999/QĐ-UB Quy định quản lý thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4Quyết định 36/2019/QĐ-UBND bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 5Quyết định 249/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần
- 6Quyết định 347/QĐ-UBND năm 2024 kết quả rà soát, hệ thống hóa kỳ 2019-2023 đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 7Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 137/2007/QĐ-UBND về Quy định quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Quyết định 5038/QĐ-UBND năm 2012 xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành từ 31/12/2011 trở về trước
- 3Quyết định 36/2019/QĐ-UBND bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 4Quyết định 249/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần
- 5Quyết định 347/QĐ-UBND năm 2024 kết quả rà soát, hệ thống hóa kỳ 2019-2023 đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 6Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 03/2007/QĐ-BNN ban hành "Quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa đặc thù chuyên ngành nông nghiệp" do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 54/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 4Thông tư 83/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn về hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Thông tư 81/2009/TT-BNNPTNT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thức ăn chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
- 7Nghị định 08/2011/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi
- 8Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Quyết định 2159/1999/QĐ-UB Quy định quản lý thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 40/2012/QĐ-UBND về Quy định Quản lý thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 40/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/06/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Đinh Viết Hồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/06/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
