Quyết định 3921/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành quy định chi tiết về định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2007 và ổn định đến năm 2010. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các tiêu chí, định mức chi tiêu thường xuyên cho các cấp ngân sách (tỉnh, huyện, xã) và các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
TIÊU CHÍ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Tiêu chí phân bổ ngân sách được xây dựng dựa trên tính chất hoạt động, chức năng nhiệm vụ và đặc thù địa lý của từng vùng (chia thành 4 vùng: Thành phố/Thị xã, Đồng bằng, Núi thấp, Núi cao). Cụ thể:
- Chi quản lý hành chính: Cấp tỉnh phân bổ theo biên chế (gồm cả công chức dự bị) có xem xét tính chất hoạt động của từng cơ quan, tổ chức Đảng, Mặt trận và Đoàn thể. Cấp huyện phân bổ theo biên chế gắn với số xã trực thuộc và phân theo 4 vùng. Cấp xã phân bổ theo số xã.
- Chi sự nghiệp giáo dục: Cấp tỉnh (các trường THPT, THPT chuyên Lam Sơn, THPT dân tộc nội trú) phân bổ theo số học sinh có mặt bình quân và phân theo 4 vùng. Cấp học mầm non, tiểu học, THCS do cấp huyện quản lý phân bổ theo đầu học sinh và phân theo 4 vùng. Cấp xã phân bổ theo dân số.
- Chi sự nghiệp đào tạo: Cấp tỉnh phân bổ theo chỉ tiêu học sinh hệ chính quy của từng khối trường. Cấp huyện phân bổ theo biên chế và số xã đối với Trung tâm bồi dưỡng chính trị, sự nghiệp giáo dục thường xuyên và dạy nghề.
- Chi sự nghiệp y tế: Khối chữa bệnh phân bổ theo giường bệnh. Khối phòng bệnh phân bổ theo biên chế sự nghiệp và hoạt động phòng chống dịch. Cấp xã phân bổ theo trạm y tế xã và phân theo 4 vùng.
- Chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao, đảm bảo xã hội, phát thanh truyền hình, kinh tế: Cấp tỉnh phân bổ theo biên chế sự nghiệp và nhiệm vụ được giao. Cấp huyện phân bổ theo dân số và phân theo 4 vùng (riêng phát thanh truyền hình phân theo đài huyện và số trạm phát lại; sự nghiệp kinh tế phân bổ theo đầu xã).
- Chi sự nghiệp khoa học công nghệ và môi trường: Chi khoa học công nghệ thực hiện theo đề tài được duyệt. Chi môi trường cấp tỉnh theo chương trình, dự án; cấp huyện phân bổ theo loại đô thị.
- Chi quốc phòng và an ninh: Cấp tỉnh hỗ trợ theo Nghị định 10/2004/NĐ-CP và khả năng ngân sách. Cấp huyện và xã phân bổ theo dân số và phân thành 3 vùng.
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH
Định mức chi thường xuyên cấp tỉnh được quy định chi tiết cho từng lĩnh vực hoạt động:
- Chi quản lý hành chính (Đơn vị tính: 1.000 đồng/biên chế/năm):
- Văn phòng Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh: 45.000.
- Các cơ quan khác có trên 40 biên chế: 35.000; từ 20 đến 40 biên chế: 37.000; dưới 20 biên chế: 39.000.
- Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể: 40.000.
- Bổ sung thêm dự toán đầu năm cho nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và nghiệp vụ đặc thù của các cơ quan chuyên môn.
- Chi sự nghiệp giáo dục (Đơn vị tính: đồng/học sinh/năm):
- Thành phố, Thị xã và Đồng bằng: 1.286.000.
- Vùng núi thấp: 1.363.000.
- Vùng núi cao: 1.419.000.
- Tỷ lệ phân bổ: Chi chế độ con người tối đa 90%, chi nghiệp vụ tối thiểu 10% (không gồm học phí). Trường THPT chuyên Lam Sơn và THPT Dân tộc nội trú tỉnh được bổ sung các chế độ đặc thù riêng.
- Chi sự nghiệp đào tạo (Đơn vị tính: 1.000 đồng/sinh viên/năm):
- Trường Đại học Hồng Đức và Trường Chính trị tỉnh: 6.500.
- Các trường Cao đẳng: 6.000.
- Các trường Trung cấp: Khối Sư phạm, Thể thao là 5.500; Khối Kinh tế, Kỹ thuật, Hành chính là 5.000.
- Các trường Dạy nghề: 3.000.
- Chi sự nghiệp y tế:
- Khối chữa bệnh (Đơn vị tính: triệu đồng/giường/năm): Bệnh viện Đa khoa tỉnh: 36; Phụ sản và Đa khoa khu vực Ngọc Lặc: 34; Bệnh viện Lao, Tâm thần, Phong: 31; Bệnh viện Y học dân tộc: 30; Bệnh viện Điều dưỡng PHCN, Mắt: 27. Bệnh viện đa khoa huyện phân theo vùng từ 27 đến 30.
- Khối phòng bệnh: Đơn vị cấp tỉnh phân bổ 33 triệu đồng/biên chế/năm. Hoạt động phòng dịch của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh và Trung tâm phòng chống sốt rét là 150 đồng/người dân/năm; các đơn vị khác là 50 đồng/người dân/năm.
- Chi sự nghiệp Văn hóa thông tin, Thể dục thể thao, Đảm bảo xã hội, Phát thanh truyền hình, Kinh tế:
- Định mức chung theo biên chế: 33 triệu đồng/biên chế/năm.
- Kinh phí nghiệp vụ chuyên môn thực hiện theo cơ chế chính sách hiện hành và số thực chi bình quân 3 năm (2004 - 2006).
- Sự nghiệp giao thông (đường tỉnh quản lý): Duy tu bảo dưỡng đường bộ miền xuôi là 15 triệu đồng/km, miền núi là 20 triệu đồng/km, đường sông là 10 triệu đồng/km. Sửa chữa định kỳ hàng năm tính bình quân 25% số km hiện có với định mức 80 triệu đồng/km.
- Dự phòng ngân sách tỉnh: Bằng mức giao của Chính phủ trừ đi số giao cho ngân sách cấp huyện và cấp xã.
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ
Ngân sách cấp huyện được phân bổ chi tiết nhằm đảm bảo hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương và các dịch vụ công ích:
- Chi quản lý hành chính (Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm):
- Quản lý nhà nước: Từ 33 (Đồng bằng) đến 36 (Núi cao).
- Mặt trận và các Đoàn thể: Từ 36 (Đồng bằng) đến 39 (Núi cao).
- Huyện, Thị, Thành uỷ: Từ 39 (Đồng bằng) đến 42 (Núi cao).
- Bổ sung hoạt động đặc thù lãnh đạo: 350 triệu đồng/huyện/năm cộng thêm 5 triệu đồng/xã/năm (tối đa không quá 500 triệu đồng/huyện/năm). Hỗ trợ mua báo chi bộ nông thôn 700.000 đồng/chi bộ/năm.
- Chi sự nghiệp giáo dục (Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/năm):
- Khối Mầm non: Từ 600 (Thành phố, Thị xã) đến 1.000 (Núi cao).
- Tiểu học: Từ 1.006 (Thành phố, Thị xã) đến 1.991 (Núi cao).
- Trung học cơ sở: Từ 1.262 (Thành phố, Thị xã) đến 1.972 (Núi cao).
- Chi sự nghiệp chung cho huyện: Từ 300 triệu đến 450 triệu đồng/huyện tùy theo vùng và số lượng trường trực thuộc (dưới hoặc từ 50 trường trở lên).
- Chi sự nghiệp đào tạo:
- Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện: 30 triệu đồng/biên chế/năm và phân bổ theo số xã từ 7.000 đến 9.000 đồng/xã/năm.
- Bổ túc văn hóa: Từ 26 triệu đến 30 triệu đồng/biên chế/năm. Dạy nghề phân bổ theo xã từ 7.000 đến 9.000 đồng/xã/năm.
- Chi sự nghiệp y tế xã (phân bổ cho huyện quản lý): Từ 85 triệu (Thành phố, Thị xã) đến 105 triệu đồng/trạm/năm (Núi cao).
- Chi sự nghiệp Phát thanh truyền hình, Văn hóa thông tin, Thể thao, Đảm bảo xã hội:
- Phát thanh truyền hình: Từ 260 triệu đến 320 triệu đồng/huyện/năm. Bổ sung 60 triệu đồng/trạm phát lại/năm.
- Văn hóa thông tin: Từ 3.000 đến 5.500 đồng/người/năm (tối thiểu 250 triệu đồng/huyện). Đội thông tin lưu động được bổ sung 70 triệu đồng/huyện/năm.
- Thể dục thể thao: Từ 500 đến 700 đồng/người/năm (tối thiểu 80 triệu đồng/huyện).
- Đảm bảo xã hội: Từ 8.000 đến 10.300 đồng/người/năm để thực hiện các chế độ chính sách xã hội.
- Chi quốc phòng và an ninh:
- Quốc phòng: Từ 2.000 đến 4.000 đồng/người/năm (tối thiểu 200 triệu đồng/huyện). Hỗ trợ quản lý đường biên 5 triệu đồng/km; bờ biển 3 triệu đồng/km.
- An ninh: Từ 500 đến 1.200 đồng/người/năm (tối thiểu 100 triệu đồng/huyện).
- Chi sự nghiệp kinh tế và môi trường:
- Sự nghiệp kinh tế: Phân bổ 70 triệu đồng/xã/năm để chi cho nông - lâm nghiệp, thủy sản, giao thông, thủy lợi... Đường giao thông phân cấp cho huyện quản lý được hỗ trợ 15 triệu đồng/km (miền xuôi) và 20 triệu đồng/km (miền núi).
- Sự nghiệp môi trường: Đô thị loại II phân bổ 20 tỷ đồng; Đô thị loại IV phân bổ 5 tỷ đồng.
- Dự phòng ngân sách huyện: Tính bằng 3% trên tổng chi thường xuyên ngân sách huyện.
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Định mức này là căn cứ để HĐND cấp huyện phân bổ chi tiết cho từng xã, phường, thị trấn:
- Chi quản lý hành chính (Đơn vị tính: 1.000 đồng/xã/năm):
- Đồng bằng, Thị xã, Thành phố: 410.000.
- Vùng núi thấp: 430.000.
- Vùng núi cao: 460.000.
- Định mức đã bao gồm chi lương, phụ cấp cán bộ công chức, cán bộ không chuyên trách, hoạt động HĐND. Các xã biên giới được bổ sung thêm 50 triệu đồng/xã/năm.
- Chi các sự nghiệp khác tại xã:
- Sự nghiệp giáo dục: 20 triệu đồng/xã/năm (hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng, nhà trẻ, mẫu giáo).
- Sự nghiệp phát thanh: Từ 5.000 đến 11.000 đồng/đài/xã/năm.
- Sự nghiệp Văn hóa thông tin: Từ 4.000 đến 8.000 đồng/xã/năm.
- Sự nghiệp Thể dục thể thao: Thành phố, Thị xã là 5.000 đồng/xã/năm; các vùng còn lại là 3.000 đồng/xã/năm.
- Sự nghiệp đảm bảo xã hội: Từ 500 đến 1.200 đồng/người/năm.
- An ninh: Từ 500 đến 1.000 đồng/người/năm (bổ sung chi chế độ Công an viên).
- Quốc phòng: Từ 800 đến 1.500 đồng/người/năm.
- Sự nghiệp kinh tế: 10 triệu đồng/xã/năm (bao gồm cả trợ cấp khuyến nông viên cơ sở tối đa 3 đến 4 triệu đồng/xã).
- Dự phòng ngân sách xã: Tính bằng 3% trên tổng chi thường xuyên ngân sách xã.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong quá trình triển khai thực hiện:
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể cho các cấp ngân sách và các ngành thực hiện; thường xuyên kiểm tra, giải quyết các vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền và báo cáo UBND tỉnh.
- Các Sở, Ban, Ngành và UBND cấp huyện, cấp xã: Chỉ đạo các đơn vị dự toán trực thuộc áp dụng đúng định mức quy định trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách hàng năm.
- Thời gian áp dụng: Định mức phân bổ này được áp dụng chính thức cho năm ngân sách 2007 và ổn định trong suốt giai đoạn đến năm 2010.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3921/2006/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 29 tháng 12 năm 2006 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2007 VÀ ỔN ĐỊNH ĐẾN NĂM 2010.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ( sửa đổi ) ngày 16/12/2002;
Căn cứ Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg ngày 29/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007;
Căn cứ Nghị quyết số 54/2006/NQ-HĐND ngày 27/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá về việc ban hành định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2007 và ổn định đến năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2007 và ổn định đến năm 2010, với các nội dung sau:
1. Chi quản lý hành chính.
a) Cấp tỉnh: Phân bổ theo biên chế ( cả công chức dự bị); có xem xét đến tính chất hoạt động, chức năng nhiệm vụ, số lượng biên chế của các cơ quan, đơn vị, tính chất của tổ chức Đảng, Mặt trận tổ quốc, các Đoàn thể.
b) Cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện): Phân bổ theo biên chế ( cả công chức dự bị), có xem xét đến tính chất hoạt động chỉ đạo của cấp huyện gắn với số xã của huyện, chia thành 4 vùng.
c) Cấp xã, phường, thị trấn ( gọi chung là cấp xã): Phân bổ theo số xã.
2. Chi sự nghiệp giáo dục.
a) Các trường PTTH, PTTH nội trú, PTTH chuyên Lam Sơn: Phân bổ theo số học sinh có mặt bình quân và phân thành 4 vùng.
b) Cấp học mầm non, tiểu học, THCS: Phân bổ theo đầu học sinh và phân theo 4 vùng.
c) Cấp xã: Phân bổ theo dân số.
3. Chi sự nghiệp đào tạo.
a) Cấp tỉnh: Phân bổ theo chỉ tiêu học sinh đào tạo hệ chính quy cho từng khối trường và ngành nghề đào tạo.
b) Cấp huyện:
- Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện: Phân bổ theo biên chế và theo số xã trong huyện.
- Sự nghiệp giáo dục thường xuyên và dạy nghề huyện: Phân bổ theo biên chế và theo số xã trong huyện.
4. Chi sự nghiệp y tế.
a) Khối chữa bệnh: Phân bổ theo giường bệnh.
b) Khối phòng bệnh: Phân bổ theo biên chế sự nghiệp và hoạt động phòng, chống dịch.
c) Đối với cấp xã: Phân bổ trạm y tế xã và phân thành 4 vùng.
5. Sự nghiệp văn hoá thông tin, thể dục thể thao, sự nghiệp đảm bảo xã hội, sự nghiệp PTTH, sự nghiệp kinh tế.
a) Cấp tỉnh: Phân bổ theo biên chế sự nghiệp và nhiệm vụ được giao.
b) Cấp huyện: Phân bổ theo dân số và phân theo 4 vùng. Riêng chi sự nghiệp PTTH, phân theo đài huyện và số trạm phát lại, phân thành 4 vùng. Chi sự nghiệp kinh tế: phân bổ theo đầu xã.
6. Sự nghiệp khoa học công nghệ: Chi theo các đề tài được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Chi sự nghiệp môi trường.
a) Cấp tỉnh: Chi theo các chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền quyết định.
b) Cấp huyện: Phân bổ theo loại đô thị.
8. Chi quốc phòng và an ninh.
a) Cấp tỉnh: Hỗ trợ theo các nội dung quy định tại Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ quy định quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; chính sách hiện hành của nhà nước theo khả năng ngân sách địa phương.
b) Cấp huyện và xã: Phân bổ theo dân số và phân thành 3 vùng.
1. Định mức phân bổ chi QLHC (Định mức chi tiêu).
ĐVT: 1.000đồng/biên chế/năm
| Nhóm cơ quan | Định mức phân bổ |
| 1. Quản lý hành chính a, Văn phòng Tỉnh ủy; HĐND; UBND tỉnh b, Các cơ quan khác - Trên 40 biên chế - Từ 20 đến 40 biên chế - Dưới 20 biên chế 2. Mặt trận TQ và các Đoàn thể |
45.000
35.000 37.000 39.000 40.000 |
* Các cơ quan được bổ sung thêm trong dự toán đầu năm:
- Đối với cơ quan Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh và UBND tỉnh, được bổ sung cho nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo.
- Các cơ quan chuyên môn được bổ sung để chi thực hiện nghiệp vụ đặc thù chuyên ngành.
* Kinh phí mua sắm mới, sửa chữa nâng cấp tài sản cố định thực hiện theo các chương trình, dự án được duyệt.
* Chi khen thưởng, chi hoạt động tổ chức Đảng theo chế độ quy định.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục.
ĐVT: Đồng/HS/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Thành phố, Thị xã | 1.286.000 |
| Đ. bằng | 1.286.000 |
| Núi thấp | 1.363.000 |
| Núi cao | 1.419.000 |
Trường hợp có biến động tăng, giảm học sinh của từng trường tương đương số học sinh bình quân 01 lớp trở lên theo quy định cho từng vùng sẽ xem xét điều chỉnh tăng, giảm kinh phí tương ứng.
* Định mức trên phân bổ cho đơn vị chi theo tỷ lệ chế độ con người tối đa 90%, chi nghiệp vụ tối thiểu là 10% (không bao gồm học phí); đơn vị nào có tỷ lệ nghiệp vụ dưới 10% thì bổ sung thêm cho đủ 10%.
* Đối với trường đặc thù (trường THPT chuyên Lam Sơn và trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh) ngoài định mức trên được bổ sung các chế độ do TW và tỉnh ban hành như: Chế độ học bổng học sinh, chế độ trang cấp cho học sinh trường nội trú, chế độ phụ cấp ưu đãi (phần chênh lệch giữa mức hưởng chung của cấp học với mức hưởng đối với trường chuyên biệt)…
* Chi sự nghiệp tại Sở:
- Khen thưởng toàn ngành theo chế độ quy định
- Chi nghiệp vụ toàn ngành tính bình quân chi trong 3 năm (2004 – 2006):
Bồi dưỡng T.xuyên theo chu kỳ; điều dưỡng giáo viên vùng cao; thi học sinh giỏi cấp tỉnh; thi tốt nghiệp các cấp; các hoạt động đặc thù như tổng kết năm học, ngày nhà giáo VN, kinh phí quản lý CTMT quốc gia. . .
* Phân bổ để bổ sung từ nguồn ngân sách địa phương cho nhiệm vụ thay sách.
* Kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm TSCĐ, XD trường lớp, cơ sở giảng dạy thực hiện theo chương trình dự án được duyệt.
* Hỗ trợ giáo viên trường PTTH bán công thực hiện theo chính sách hiện hành của tỉnh.
3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo.
ĐVT: 1000 đồng/SV/năm
| TT | Trường và Ngành nghề đào tạo | Định mức phân bổ |
| 1 | Trường Đại học Hồng Đức (Tính BQ HS cho các cấp đào tạo) | 6.500 |
| 2 | Trường chính trị tỉnh | 6.500 |
| 3 | Các trường Cao đẳng | 6.000 |
| 4 | Các trường Trung cấp |
|
|
| - Khối Sư phạm, Thể thao | 5.500 |
|
| - Khối Kinh tế, Kỹ thuật, Hành chính | 5.000 |
| 5 | Các trường Dạy nghề | 3.000 |
* Kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm mới tài sản cố định, xây dựng trụ sở làm việc; kinh phí thực hiện các đề án chuyên đề được bổ sung theo các chương trình, dự án được duyệt.
4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế.
1. Khối chữa bệnh.
ĐVT: Triệu đồng/Giường/năm
| Bệnh viện | Định mức phân bổ |
| - Bệnh viện Đa khoa tỉnh. | 36 |
| - Phụ sản, BV đa khoa KV Ngọc lặc | 34 |
| - BV Lao, Tâm thần, phong | 31 |
| - BV Y học dân tộc | 30 |
| - BV Điều dưỡng PHCN, BV Mắt | 27 |
| - Bệnh viện đa khoa huyện: |
|
| Thành phố, Thị xã | 27 |
| Đồng bằng | 28 |
| Núi thấp | 29 |
| Núi cao | 30 |
* Các cơ sở khám chữa bệnh có chữa bệnh thường xuyên cho nhân dân nước CHDCND Lào (theo số thống kê 3 năm 2004 – 2006) thì được bổ sung kinh phí giường bệnh tăng lên và tiền ăn cho bệnh nhân.
* Đối với bệnh viện đa khoa thị xã và các huyện (không kể Thành phố), nếu giường bệnh kế hoạch chưa đạt mức bình quân dân số theo vùng thì được tính bổ sung số kinh tương ứng với số giường bệnh tăng thêm.
Mức bình quân dân số trên giường bệnh quy định như sau:
- Thị xã: 1.200 người dân/giường bệnh
- Đồng bằng: 1.500 người dân/giường bệnh
- Núi thấp: 1.200 người dân/giường bệnh
- Núi cao: 820 người dân/giường bệnh
2. Khối phòng bệnh.
a) Các đơn vị cấp tỉnh:
- Phân bổ theo biên chế: 33 triệu đồng/ biên chế/ năm.
- Phân bổ cho hoạt động phòng dịch bệnh:
+ TYYT dự phòng tỉnh; TTPC sốt rét: 150đồng/người dân/năm.
+ Các đơn vị khác: 50đồng/người dân/năm.
b) Trung tâm y tế dự phòng huyện:
- Phân bổ theo biên chế: 30 triệu đồng/ biên chế/năm.
- Phân bổ cho hoạt động phòng dịch bệnh:
ĐVT: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Thành phố, Thị xã | 1.000 |
| Đồng bằng | 1.100 |
| Núi thấp | 1.500 |
| Núi cao | 2.000 |
- Khi có dịch bệnh xảy ra các đơn vị được bổ sung từ nguồn dự phòng để chống dịch theo nhiệm vụ được giao.
c) Chi sự nghiệp tại sở.
- Kinh phí khen thưởng ngành tính theo chế độ
- Các nội dung sau được tính bình quân chi trong 3 năm (2004 – 2006) gồm: Chi gửi cán bộ y tế miền núi đi đào tạo ở các trường đại học y; Hoạt động các Hội trực thuộc ngành, kinh phí quản lý CTMT quốc gia.
d) Kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ sở khám chữa bệnh, phòng bệnh thực hiện theo chương trình dự án được duyệt.
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp VHTT.
a) Phân bổ theo biên chế: 33 triệu đồng/ biên chế/ năm.
b) Phân bổ cho nghiệp vụ chuyên môn: Thực hiện theo cơ chế chính sách của TW và tỉnh ban hành cho từng loại hình đơn vị.
c) Chi sự nghiệp tại sở:
Các nhiệm vụ chi sự nghiệp toàn ngành như: Kinh phí khen thưởng ngành, Ban chỉ đạo đời sống VH khu dân cư, chỉ đạo xây dựng làng, bản, cơ quan văn hoá, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ toàn ngành... được tính theo chế độ chính sách hiện hành và số thực chi bình quân 3 năm.
d) Bổ sung nhiệm vụ chi hỗ trợ trùng tu, tôn tạo và lập hồ sơ công nhận các di tích danh thắng do địa phương quản lý; Bổ sung kinh phí tổ chức các ngày lễ lớn hàng năm theo quy định của Chính phủ và UBND tỉnh.
e) Kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm mới tài sản cố định, xây dựng trụ sở làm việc thực hiện theo các chương trình, dự án được duyệt.
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao.
a) Phân bổ theo biên chế: 33 triệu đồng/ biên chế/ năm.
b) Phân bổ cho nghiệp vụ chuyên môn: Thực hiện theo cơ chế chính sách của TW và tỉnh ban hành cho từng loại hình đơn vị.
c) Chi sự nghiệp tại sở:
Các nhiệm vụ chi sự nghiệp toàn ngành như: Kinh phí khen thưởng ngành; chi tiền công HLV, VĐV thành tích cao; tiền ăn tập luyện thi đấu HLV, VĐV; chi phí tổ chức thi đấu các giải cấp tỉnh tham gia giải quốc gia, quốc tế…được tính theo chế độ chính sách hiện hành và số thực chi bình quân 3 năm.
d) Kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm mới tài sản cố định, xây dựng trụ sở làm việc thực hiện theo các chương trình, dự án được duyệt.
7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội.
a) Phân bổ theo biên chế: 33 triệu đồng/ biên chế/ năm.
b) Phân bổ cho nghiệp vụ chuyên môn: Thực hiện theo cơ chế chính sách của TW và tỉnh ban hành cho từng loại đối tượng và loại hình đơn vị.
c) Chi sự nghiệp tại sở:
Các nhiệm vụ chi sự nghiệp toàn ngành như: Kinh phí khen thưởng ngành; kinh phí quản lý Chương trình XĐGN & VL; quà lãnh đạo tỉnh thăm các đối tượng; thăm viếng nghĩa trang Trường Sơn; tập huấn chế độ, chính sách cán bộ xã, phường; cứu trợ đột xuất đối tượng cơ nhỡ; tiếp nhận hài cốt Liệt sĩ ở Lào; các hoạt động khác thuộc ngành …được tính theo chế độ chính sách hiện hành và số thực chi bình quân 3 năm (2004-2006).
d) Kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm mới tài sản cố định, xây dựng trụ sở làm việc thực hiện theo các chương trình, dự án được duyệt.
8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình.
a) Phân bổ theo biên chế: 33 triệu đồng/ biên chế/ năm.
b) Phân bổ cho nghiệp vụ chuyên môn: Thực hiện theo cơ chế chính sách của TW và tỉnh ban hành cho từng loại hình đơn vị.
c) Việc sửa chữa lớn, mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ sở phát thanh truyền hình thực hiện theo chương trình dự án được duyệt.
9. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ.
Thực hiện chi theo các đề tài được phê duyệt.
10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế.
a) Phân bổ theo biên chế: 33 triệu đồng/ biên chế/ năm.
b) Phân bổ theo nghiệp vụ chuyên môn: Thực hiện theo cơ chế đặc thù mà TW và Tỉnh đã quy định cho từng loại hình ngành nghề.
c) Kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm mới tài sản cố định, xây dựng trụ sở làm việc thực hiện theo các chương trình, dự án được duyệt.
d) Kinh phí sự nghiệp Giao thông được tính theo định mức cho Km Tỉnh quản lý (Trừ số Km đã phân cấp cho huyện) như sau:
- Định mức duy tu, bảo dưỡng thường xuyên.
ĐVT: Triệu đồng/Km
| TT | Loại đường, vùng | Định mức phân bổ |
| 1 | Đường bộ miền xuôi | 15 |
| 2 | Đường bộ miền núi | 20 |
| 3 | Đường sông | 10 |
- Sửa chữa định kỳ hàng năm bình quân thực hiện 25% số km đường tỉnh quản lý hiện có, định mức chi 80 triệu đồng/km.
11. Định mức chi sự nghiệp môi trường.
Thực hiện chi theo chương trình dự án được cấp có thẩm quyền quyết định.
12. Định mức phân bổ an ninh.
Hỗ trợ theo các nội dung quy định tại Nghị định 10/2004/NĐ - CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ quy định quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh theo khả năng ngân sách địa phương.
13. Định mức phân bổ quốc phòng.
Hỗ trợ theo các nội dung quy định tại Nghị định 10/2004/NĐ - CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ quy định quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và theo khả năng ngân sách địa phương.
14. Dự phòng ngân sách.
Mức phân bổ dự phòng ngân sách tỉnh bằng mức giao của Chính phủ trừ đi số giao cho ngân sách cấp huyện, xã.
II. CẤP HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ.
1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính (Định mức chi tiêu)
1. Phân bổ theo biên chế.
ĐVT: Triệu/biên chế/năm
| Nhóm cơ quan | Đồng bằng | Thành phố | Thị xã, Núi thấp | Núi cao |
| 1. Quản lý nhà nước | 33 | 35 | 34 | 36 |
| 2. Mặt trận và các Đoàn thể | 36 | 38 | 37 | 39 |
| 3. Huyện, Thị, Thành uỷ | 39 | 41 | 40 | 42 |
2. Bổ sung để đảm bảo các hoạt động đặc thù:
a) Bổ sung cho huyện để tạo nguồn phân bổ chi cho nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện, các ban chỉ đạo … . Mức phân bổ là 350 triệu đồng/huyện/năm cộng thêm mỗi xã 5.000.000đồng/năm, nhưng tối đa không quá 500.000.000 đồng/huyện/năm.
b) Bổ sung cho các huyện mua báo chi bộ nông thôn theo mức 700.000 đồng/chi bộ/năm.
c) Các huyện có Tổ chức tôn giáo, các nhiệm vụ đặc thù thì được hỗ trợ theo chế độ quy định.
d) Kinh phí mua sắm mới, sửa chữa nâng cấp trụ sở làm việc thực hiện theo dự án được duyệt.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục.
ĐVT: 1000đ/HS/năm
| Khối học, vùng | Định mức phân bổ |
| 1 | 2 |
| 1. Khối Mầm non |
|
| Thành phố, Thị xã | 600 |
| Đồng bằng | 700 |
| Núi thấp | 800 |
| Núi cao | 1.000 |
| 2. Tiểu học |
|
| Thành phố, Thị xã | 1.006 |
| Đồng bằng | 1.210 |
| Núi thấp | 1.596 |
| Núi cao | 1.991 |
| 3. Trung học cơ sở |
|
| Thành phố, Thị xã | 1.262 |
| Đồng bằng | 1.348 |
| Núi thấp | 1.658 |
| Núi cao | 1.972 |
Khi thực hiện định mức trên:
a) Đối với khối Mầm non là định mức phân bổ nguồn để huyện thực hiện chính sách tiền lương cho giáo viên trong biên chế và hỗ trợ tiền công cho giáo viên ngoài biên chế.
b) Đối với khối giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở phân bổ để đảm bảo chi chế độ tối đa là 90% và chi nghiệp vụ tối thiểu là 10% (không bao gồm học phí). Nếu định mức học sinh chưa đạt tỷ lệ trên thì được bổ sung để đạt tỷ lệ 90% –10%.
c) Đối với trường đặc thù (trường THCS Dân tộc nội trú huyện) được bổ sung các chế độ do TW và tỉnh ban hành như: Chế độ học bổng học sinh, chế độ trang cấp cho học sinh trường nội trú, chế độ phụ cấp ưu đãi (phần chênh lệch giữa mức hưởng chung của cấp học với mức hưởng đối với trường chuyên biệt)...
d) Chi sự nghiệp chung:
Phân bổ cho đơn vị huyện, thị xã, thành phố để thực hiện các hoạt động sự nghiệp của ngành như: Bồi dưỡng giáo viên thường xuyên và định kỳ; Thi học sinh giỏi cấp huyện; chi khen thưởng, tổng kết năm học, kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam ... theo mức như sau:
+ Thành phố, thị xã, đồng bằng có số trường trực thuộc dưới 50 trường: Mức 300 triệu đồng/ huyện; Từ 50 trường trở lên mức: 350 triệu đồng/huyện.
+ Vùng núi thấp có số trường trực thuộc dưới 50 trường: Mức 350 triệu đồng/ huyện; từ 50 trường trở lên mức: 400 triệu đồng/huyện;
+ Vùng núi cao có số trường trực thuộc dưới 50 trường: Mức 400 triệu đồng/ huyện; từ 50 trường trở lên mức: 450 triệu đồng/huyện.
e) Bổ sung các mục tiêu cho những địa phương có đối tượng thực hiện chính sách theo Nghị quyết 37-NQ/TW ngày 01/7/2004; Nghị quyết 39- NQ/TW ngày 16/8/2004 của Bộ Chính trị.
i) Bổ sung kinh phí cho các huyện thực hiện Quyết định số 62/2005/QĐ-TTg ngày 24/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục Trung học cơ sở.
g) Hỗ trợ Giáo viên trường THCS Bán công theo quy định của tỉnh.
h) Bổ sung kinh phí cho các huyện thực hiện Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, CBQL giáo dục công tác ở trường chuyên biệt ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn.
3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo.
1. Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện.
- Phân bổ theo biên chế: 30 triệu đồng/ biên chế/năm
- Phân bổ theo số xã:
ĐVT: 1.000đ/xã/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Thành phố, Thị xã | 7.000 |
| Đồng bằng | 7.500 |
| Núi thấp | 8.000 |
| Núi cao | 9.000 |
2. Sự nghiệp Giáo dục thường xuyên và dạy nghề huyện:
a) Bổ túc văn hoá (Định mức theo biên chế ):
Đơn vị: 1000đ/Biên chế/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Thành phố, Thị xã | 26.000 |
| Đồng bằng | 27.000 |
| Núi thấp | 28.000 |
| Núi cao | 30.000 |
b) Định mức theo xã (dạy nghề):
ĐVT: 1.000đ/xã/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Thành phố, Thị xã | 7.000 |
| Đồng bằng | 7.500 |
| Núi thấp | 8.000 |
| Núi cao | 9.000 |
4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế xã.
ĐVT: 1.000 đ/ trạm/ năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Thành phố, Thị xã | 85.000 |
| Đồng bằng | 90.000 |
| Núi thấp | 100.000 |
| Núi cao | 105.000 |
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình.
ĐVT: 1000 đồng/huyện/ năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Thành phố, Thị xã | 260.000 |
| Đồng bằng | 270.000 |
| Núi thấp | 290.000 |
| Núi cao | 320.000 |
* Các huyện có trạm phát lại được bổ sung: 60 triệu đồng/trạm/năm.
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp VHTT.
ĐVT: đồng/ người/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Thành phố, Thị xã | 3.000 |
| Đồng bằng | 3.200 |
| Núi thấp | 4.000 |
| Núi cao | 5.500 |
- Mức phân bổ chi theo dân số tối thiểu là 250 triệu đồng/huyện. Nếu chưa đạt mức tối thiểu thì được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu.
- Những huyện có đội thông tin lưu động được bổ sung 70 triệu đồng/huyện/năm.
7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao.
ĐVT: đồng/người/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Thành phố, Thị xã | 500 |
| Đồng bằng | 600 |
| Núi thấp | 650 |
| Núi cao | 700 |
Mức phân bổ chi theo dân số tối thiểu là 80 triệu đồng/huyện. Nếu chưa đạt thì được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu.
8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội.
ĐVT: đồng/người/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Thành phố, Thị xã | 8.000 |
| Đồng bằng | 9.800 |
| Núi thấp | 10.000 |
| Núi cao | 10.300 |
Định mức trên phân bổ để huyện có nguồn ngân sách thực hiện các chế độ cho đối tượng 07; TNXP; Trẻ em mồ côi; người cao tuổi, thăm viếng mộ liệt sỹ....
* Qùa ngày lễ, tết cho các đối tượng chính sách theo quy định của Chính phủ thì được bổ sung theo mức quy định và số đối tượng thực tế được hưởng.
9. Định mức phân bổ chi quốc phòng.
ĐVT: đồng/người/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Thành phố, Thị xã, Đồng bằng | 2.000 |
| Núi thấp | 2.500 |
| Núi cao | 4.000 |
Mức phân bổ theo tiêu chí dân số tối thiểu là 200 triệu đồng/huyện. Nếu chưa đạt mức trên được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu.
* Chi quản lý đường biên:
Các huyện có đường biên giới bổ sung 5 triệu đồng/km; Các huyện có bờ biển được bổ sung kinh phí 3 triệu đồng/ km.
10. Định mức phân bổ chi an ninh.
ĐVT: đồng/người/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| T.phố, Thị xã | 600 |
| Đồng bằng | 500 |
| Núi thấp | 1.000 |
| Núi cao | 1.200 |
Mức phân bổ theo tiêu chí dân số tối thiểu là 100 triệu đồng/huyện. Nếu chưa đạt thì được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu.
11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế.
Định mức phân bổ: 70 triệu đồng/ xã/ năm
Mức phân bổ như trên để tạo nguồn cho huyện phân bổ cho các lĩnh vực: Sự nghiệp Nông- Lâm nghiệp, Thuỷ sản, Giao thông, Thuỷ lợi, Công nghiệp, Xây dựng, du lịch...
* Bổ sung cho các huyện được tỉnh phân cấp quản lý đường giao thông:
ĐVT: 1000 đồng/km
| TT | Loại đường | Định mức phân bổ |
| 1 | Đường bộ miền xuôi | 15.000 |
| 2 | Đường bộ miền núi | 20.000 |
12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường.
- Đô thị loại II: 20 tỷ đồng.
- Đô thị loại IV: 5 tỷ đồng.
- Phân bổ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
13. Chi khác ngân sách.
Chi khác ngân sách bằng số thu khác ngân sách huyện, mức tối thiểu 60 triệu/huyện/năm.
14. Dự phòng ngân sách.
Mức chi 3% trên tổng chi thường xuyên ngân sách huyện.
III. CẤP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN.
Định mức này làm cơ sở phân bổ ngân sách cho cấp huyện để HĐND huyện phân bổ chi tiết cho từng xã theo thẩm quyền quy định.
1. Định mức chi quản lý hành chính.
ĐVT: 1.000đ/ xã /năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đồng bằng, Thị xã, Tphố | 410.000 |
| Núi thấp | 430.000 |
| Núi cao | 460.000 |
Định mức trên bao gồm: Chi chế độ cán bộ công chức; Cán bộ không chuyên trách, phụ cấp đại biểu HĐND; Họp HĐND và các hoạt động tại cụm dân cư, tuyên truyền pháp luật… vv.
* Kinh phí hoạt động chi bộ Đảng nông thôn theo QĐ 84 tính theo số đảng viên thực tế và chế độ quy định.
* Các xã có đường biên giới được bổ sung thêm 50 triệu đồng/xã để thực hiện nhiệm vụ đặc thù (đảm bảo an ninh biên giới, trực điện thoại, xăng, xe máy, tiếp bạn Lào …)
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục.
Định mức phân bổ: 20 triệu đồng/xã/năm.
Định mức phân bổ trên để: Hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng; chi cho các hoạt động nhà trẻ, mẫu giáo do xã quản lý.
3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh
ĐVT: 1.000đ/đài/xã/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| T.phố, Thị xã | 5.000 |
| Đồng bằng | 6.000 |
| Núi thấp | 9.000 |
| Núi cao | 11.000 |
4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Văn hoá thông tin.
ĐVT: 1.000đ/ xã /năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| T.phố, Thị xã | 4.000 |
| Đồng bằng | 5.000 |
| Núi thấp | 6.000 |
| Núi cao | 8.000 |
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao.
ĐVT: 1.000đ/xã /năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| T.phố, Thị xã | 5.000 |
| Các vùng còn lại | 3.000 |
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội.
ĐVT: đồng/người/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| T.phố, Thị xã | 500 |
| Đồng bằng | 500 |
| Núi thấp | 1.000 |
| Núi cao | 1.200 |
* Bổ sung kinh phí cho đối tượng thực tế theo mức Chính phủ quy định cho việc đảm bảo chế độ trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã nghỉ việc theo Quyết định 111-HĐBT ngày 13/10/1991 của HĐBT và Quyết định 130 – CP ngày 20/6/1975 của HĐCP.
7. Định mức phân bổ chi an ninh.
ĐVT: đồng/người/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Thành phố,thị xã, Đồng bằng | 500 |
| Núi thấp | 800 |
| Núi cao | 1.000 |
- Bổ sung chi chế độ Công an viên theo chế độ chính sách hiện hành.
8. Định mức phân bổ chi quốc phòng.
ĐVT: đồng/người/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Thành phố,thị xã, Đ.bằng | 800 |
| Núi thấp | 1.200 |
| Núi cao | 1.500 |
9. Định mức phân bổ chi chi sự nghiệp kinh tế.
Định mức phân bổ: 10 triệu đồng/ xã/năm. Mức phân bổ này bao gồm cả chính sách trợ cấp khuyến nông viên cơ sở (tối đa 4.000.000 đồng/xã miền núi; tối đa 3.000.000 đồng/xã miền xuôi)
10. Dự phòng ngân sách.
Mức phân bổ là 3% trên tổng chi thường xuyên ngân sách xã.
Điều 2. Giao Sở Tài chính căn cứ quy định tại Quyết định này; hướng dẫn cụ thể để các cấp ngân sách, các ngành liên quan thực hiện; thường xuyên kiểm tra việc tổ chức thực hiện tại các huyện, thị xã, thành phố; giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền; báo cáo, đề xuất kịp thời về UBND tỉnh. Các Sở, Ban, Ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các đơn vị dự toán, UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện đúng quy định tại Quyết định này trong quá trình xây dựng dự toán hàng năm.
Điều 3. Định mức phân bổ quy định tại Quyết định này áp dụng cho năm 2007 và ổn định đến năm 2010.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 59/2012/NQ-HĐND về phê chuẩn dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2013 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 2Nghị quyết 27/2012/NQ-HĐND về dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2013 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 3Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2012 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 4Nghị quyết 22/2013/NQ-HĐND về dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2014 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 5Nghị quyết 36/2012/NQ-HĐND về quyết định dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương; phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2013 do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 1Nghị định 61/2006/NĐ-CP về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- 2Quyết định 151/2006/QĐ-TTg về Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 111-HĐBT năm 1991 về một số chính sách trong việc sắp xếp biên chế do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4Quyết định 130-CP năm 1975 Bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 5Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Quyết định 62/2005/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Nghị quyết 54/2006/NQ-HĐND về định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2007 và ổn định đến năm 2010 do Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XV, kỳ họp thứ 7 ban hành
- 9Nghị quyết 59/2012/NQ-HĐND về phê chuẩn dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2013 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 10Nghị quyết 27/2012/NQ-HĐND về dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2013 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 11Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2012 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 12Nghị quyết 22/2013/NQ-HĐND về dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2014 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 13Nghị quyết 36/2012/NQ-HĐND về quyết định dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương; phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2013 do tỉnh Cao Bằng ban hành
Quyết định 3921/2006/QĐ-UBND về định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2007 và ổn định đến năm 2010 do tỉnh Thanh Hoá ban hành
- Số hiệu: 3921/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Nguyễn Văn Lợi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/01/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
