Quyết định 3899/QĐ-UBND năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình được ban hành nhằm phân loại cụ thể cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các cấp chính quyền, cơ quan, đơn vị và người dân áp dụng các biện pháp hành chính thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch bệnh trong tình hình mới.
Phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Quyết định xác định cụ thể cấp độ dịch COVID-19 theo từng cấp hành chính từ cấp xã, cấp huyện cho đến cấp tỉnh như sau:
- Đối với cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn):
- Cấp 1 - Nguy cơ thấp (bình thường mới / vùng xanh): Áp dụng đối với 117 đơn vị cấp xã.
- Cấp 2 - Nguy cơ trung bình (vùng vàng): Áp dụng đối với 29 đơn vị cấp xã.
- Cấp 3 - Nguy cơ cao (vùng cam): Áp dụng đối với 05 đơn vị cấp xã.
- Đối với cấp huyện (bao gồm huyện, thị xã, thành phố): Toàn bộ 08 đơn vị cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình được phân loại ở Cấp 2 - Nguy cơ trung bình (vùng vàng).
- Đối với cấp tỉnh: Toàn tỉnh Quảng Bình được xác định ở cấp độ dịch là Cấp 2 - Nguy cơ trung bình (vùng vàng).
Thời gian áp dụng và hiệu lực thi hành
- Thời gian áp dụng: Các nội dung phân loại cấp độ dịch COVID-19 nêu trên bắt đầu có hiệu lực áp dụng từ 00h00 ngày 01/12/2021 cho đến khi có thông báo mới từ Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo công tác phòng, chống dịch được thực hiện đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố: Căn cứ vào kết quả phân loại cấp độ dịch được ban hành tại Quyết định này để chủ động áp dụng các biện pháp hành chính phòng, chống dịch tương ứng trên địa bàn quản lý. Các biện pháp này phải tuân thủ đúng quy định tạm thời tại Quyết định số 3375/QĐ-UBND ngày 20/10/2021 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc Quy định tạm thời một số biện pháp phòng, chống dịch COVID-19.
- Sở Y tế: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với UBND các huyện, thị xã, thành phố để theo dõi sát sao diễn biến dịch bệnh trên địa bàn. Trên cơ sở đó, kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh phân loại cấp độ dịch COVID-19 phù hợp với thực tế địa phương.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Có trách nhiệm cập nhật kịp thời, chính xác Bản đồ cấp độ dịch COVID-19 của tỉnh Quảng Bình theo các quyết định điều chỉnh mới nhất của UBND tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3899/QĐ-UBND | Quảng Bình, ngày 30 tháng 11 năm 2021 |
VỀ VIỆC PHÂN LOẠI CẤP ĐỘ DỊCH COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ về việc Ban hành Quy định tạm thời “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19”;
Căn cứ Quyết định số 4800/QĐ-BYT ngày 12/10/2021 của Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn tạm thời về chuyên môn y tế thực hiện Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ ban hành Quy định tạm thời “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19”.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Công văn số 3960/SYT-NVY ngày 29 tháng 11 năm 2021 về việc phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân loại cấp độ dịch COVID-19 để áp dụng các biện pháp hành chính “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19” trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, cụ thể như sau:
1. Đối với cấp xã:
Cấp 1 - Nguy cơ thấp (bình thường mới) (vùng xanh): 117 đơn vị
Cấp 2 - Nguy cơ trung bình (vùng vàng): 29 đơn vị.
Cấp 3 - Nguy cơ cao (vùng cam): 05 đơn vị.
2. Đối với cấp huyện: Cấp 2 - Nguy cơ trung bình (vùng vàng): 08 đơn vị.
3. Đối với cấp tỉnh: Cấp 2 - Nguy cơ trung bình (vùng vàng).
Điều 2. Thời gian áp dụng các nội dung tại Điều 1 từ 00h00 ngày 01/12/2021 cho đến khi có thông báo mới.
2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ diễn biến tình hình dịch COVID-19 trên địa bàn quản lý, kịp thời tham mưu UBND tỉnh quyết định điều chỉnh phân loại cấp độ dịch COVID-19 theo quy định.
3. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm cập nhật Bản đồ cấp độ dịch COVID-19 tỉnh Quảng Bình theo Quyết định của UBND tỉnh ban hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÂN LOẠI CẤP ĐỘ DỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 3899/QĐ-UBND ngày 30/11/2021 của UBND tỉnh Quảng Bình)
| TT | ĐƠN VỊ | CẤP 1 (Vùng xanh) | CẤP 2 (Vùng vàng) | CẤP 3 (Vùng cam) | CẤP 4 (Vùng đỏ) |
| I | TP ĐỒNG HỚI |
| X |
|
|
| 1 | Đức Ninh Đông |
| X |
|
|
| 2 | Quang Phú | X |
|
|
|
| 3 | Lộc Ninh | X |
|
|
|
| 4 | Bảo Ninh |
|
| X |
|
| 5 | Đồng Sơn | X |
|
|
|
| 6 | Bắc Lý | X |
|
|
|
| 7 | Nam Lý |
| X |
|
|
| 8 | Hải Thanh | X |
|
|
|
| 9 | Đồng Phú |
| X |
|
|
| 10 | Đồng Hải |
| X |
|
|
| 11 | Phú Hải |
| X |
|
|
| 12 | Thuận Đức | X |
|
|
|
| 13 | Nghĩa Ninh | X |
|
|
|
| 14 | Bắc Nghĩa | X |
|
|
|
| 15 | Đức Ninh | X |
|
|
|
| II | HUYỆN TUYÊN HÓA |
| X |
|
|
| 1 | Đồng Lê |
|
| X |
|
| 2 | Lâm Hóa | X |
|
|
|
| 3 | Hương Hóa | X |
|
|
|
| 4 | Thanh Thạch | X |
|
|
|
| 5 | Kim Hóa |
| X |
|
|
| 6 | Sơn Hóa | X |
|
|
|
| 7 | Lê Hóa |
| X |
|
|
| 8 | Thuận Hóa |
| X |
|
|
| 9 | Đồng Hóa |
| X |
|
|
| 10 | Thạch Hóa | X |
|
|
|
| 11 | Đức Hóa |
| X |
|
|
| 12 | Phong Hóa | X |
|
|
|
| 13 | Mai Hóa | X |
|
|
|
| 14 | Ngư Hóa | X |
|
|
|
| 15 | Tiến Hóa | X |
|
|
|
| 16 | Châu Hóa |
| X |
|
|
| 17 | Thanh Hóa | X |
|
|
|
| 18 | Cao Quảng |
| X |
|
|
| 19 | Văn Hóa |
| X |
|
|
| III | HUYỆN MINH HÓA |
| X |
|
|
| 1 | Quy Đạt |
| X |
|
|
| 2 | Dân Hóa | X |
|
|
|
| 3 | Hóa Thanh | X |
|
|
|
| 4 | Trọng Hóa | X |
|
|
|
| 5 | Hóa Phúc | X |
|
|
|
| 6 | Hồng Hóa | X |
|
|
|
| 7 | Hóa Tiến | X |
|
|
|
| 8 | Hóa Hợp |
| X |
|
|
| 9 | Hóa Sơn | X |
|
|
|
| 10 | Xuân Hóa | X |
|
|
|
| 11 | Yên Hóa | X |
|
|
|
| 12 | Trung Hóa |
| X |
|
|
| 13 | Minh Hóa | X |
|
|
|
| 14 | Thượng Hóa |
|
| X |
|
| 15 | Tân Hoá | X |
|
|
|
| IV | HUYỆN QUẢNG TRẠCH |
| X |
|
|
| 1 | Quảng Hợp | X |
|
|
|
| 2 | Quảng Đông | X |
|
|
|
| 3 | Quảng Kim | X |
|
|
|
| 4 | Quảng Phú | X |
|
|
|
| 5 | Quảng Châu | X |
|
|
|
| 6 | Quảng Tùng | X |
|
|
|
| 7 | Cảnh Dương | X |
|
|
|
| 8 | Quảng Hưng | X |
|
|
|
| 9 | Quảng Xuân | X |
|
|
|
| 10 | Quảng Thanh | X |
|
|
|
| 11 | Quảng Phương |
|
| X |
|
| 12 | Quảng Lưu |
| X |
|
|
| 13 | Quảng Thạch | X |
|
|
|
| 14 | Liên Trường | X |
|
|
|
| 15 | Phù Hóa | X |
|
|
|
| 16 | Cảnh Hóa |
| X |
|
|
| 17 | Quảng Tiến | X |
|
|
|
| V | HUYỆN BỐ TRẠCH |
| X |
|
|
| 1 | Lâm Trạch | X |
|
|
|
| 2 | Xuân Trạch | X |
|
|
|
| 3 | TT Phong Nha | X |
|
|
|
| 4 | Hưng Trạch | X |
|
|
|
| 5 | Liên Trạch | X |
|
|
|
| 6 | Cự Nẫm | X |
|
|
|
| 7 | Phú Định | X |
|
|
|
| 8 | Sơn Lộc | X |
|
|
|
| 9 | Vạn Trạch | X |
|
|
|
| 10 | Tây Trạch | X |
|
|
|
| 11 | Hòa Trạch | X |
|
|
|
| 12 | Nam Trạch | X |
|
|
|
| 13 | Mỹ Trạch | X |
|
|
|
| 14 | Hạ Trạch |
| X |
|
|
| 15 | Bắc Trạch |
| X |
|
|
| 16 | Thanh Trạch | X |
|
|
|
| 17 | Hải Phú | X |
|
|
|
| 18 | Đức Trạch | X |
|
|
|
| 19 | Đồng Trạch | X |
|
|
|
| 20 | Trung Trạch | X |
|
|
|
| 21 | Đại Trạch | X |
|
|
|
| 22 | Nhân Trạch | X |
|
|
|
| 23 | Lý Trạch | X |
|
|
|
| 24 | Hoàn Lão | X |
|
|
|
| 25 | NT Việt Trung | X |
|
|
|
| 26 | Thượng Trạch | X |
|
|
|
| 27 | Tân Trạch | X |
|
|
|
| 28 | Phúc Trạch | X |
|
|
|
| VI | HUYỆN QUẢNG NINH |
| X |
|
|
| 1 | Quán Hàu |
| X |
|
|
| 2 | Vĩnh Ninh | X |
|
|
|
| 3 | Trường Xuân | X |
|
|
|
| 4 | Trường Sơn | X |
|
|
|
| 5 | Duy Ninh | X |
|
|
|
| 6 | Hàm Ninh | X |
|
|
|
| 7 | Hiền Ninh | X |
|
|
|
| 8 | Tân Ninh | X |
|
|
|
| 9 | Xuân Ninh | X |
|
|
|
| 10 | An Ninh | X |
|
|
|
| 11 | Vạn Ninh | X |
|
|
|
| 12 | Lương Ninh | X |
|
|
|
| 13 | Võ Ninh | X |
|
|
|
| 14 | Gia Ninh | X |
|
|
|
| 15 | Hải Ninh | X |
|
|
|
| VII | HUYỆN LỆ THỦY |
| X |
|
|
| 1 | Kiến Giang | X |
|
|
|
| 2 | Kim Thủy |
| X |
|
|
| 3 | Ngân Thủy | X |
|
|
|
| 4 | Lâm Thủy | X |
|
|
|
| 5 | Hoa Thủy |
| X |
|
|
| 6 | Sơn Thủy | X |
|
|
|
| 7 | Phú Thủy | X |
|
|
|
| 8 | Trường Thủy | X |
|
|
|
| 9 | Mai Thủy | X |
|
|
|
| 10 | Lộc Thủy | X |
|
|
|
| 11 | An Thủy | X |
|
|
|
| 12 | Xuân Thủy | X |
|
|
|
| 13 | Phong Thủy | X |
|
|
|
| 14 | Liên Thủy | X |
|
|
|
| 15 | Mỹ Thủy | X |
|
|
|
| 16 | Dương Thủy | X |
|
|
|
| 17 | Tân Thủy | X |
|
|
|
| 18 | Thái Thủy | X |
|
|
|
| 19 | Hồng Thủy | X |
|
|
|
| 20 | Thanh Thủy | X |
|
|
|
| 21 | Cam Thủy | X |
|
|
|
| 22 | Hưng Thủy | X |
|
|
|
| 23 | Sen Thủy | X |
|
|
|
| 24 | Ngư Thủy Bắc | X |
|
|
|
| 25 | Ngư Thủy | X |
|
|
|
| 26 | NT Lệ Ninh | X |
|
|
|
| VIII | THỊ XÃ BA ĐỒN |
| X |
|
|
| 1 | Ba Đồn |
| X |
|
|
| 2 | Quảng Hòa | X |
|
|
|
| 3 | Quảng Hải | X |
|
|
|
| 4 | Quảng Long |
| X |
|
|
| 5 | Quảng Lộc | X |
|
|
|
| 6 | Quảng Minh | X |
|
|
|
| 7 | Quảng Phong |
| X |
|
|
| 8 | Quảng Phúc |
| X |
|
|
| 9 | Quảng Sơn | X |
|
|
|
| 10 | Quảng Thuận |
| X |
|
|
| 11 | Quảng Thọ |
|
| X |
|
| 12 | Quang Thủy | X |
|
|
|
| 13 | Quảng Tiên | X |
|
|
|
| 14 | Quảng Trung |
| X |
|
|
| 15 | Quảng Tân | X |
|
|
|
| 16 | Quảng Văn | X |
|
|
|
- 1Quyết định 2751/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 2771/QĐ-UBND năm 2021 công bố cấp độ dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3Quyết định 1825/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 4Quyết định 1762/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
- 5Quyết định 1911/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 6Quyết định 1124/QĐ-UBND năm 2021 về Kế hoạch thích ứng với từng cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7Quyết định 3239/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 8Quyết định 2990/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 9Quyết định 3023/QĐ-UBND năm 2021 về điều chỉnh phân loại cấp độ dịch Covid-19 đối với xã Mỹ Hương, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng
- 10Quyết định 3150/QĐ-UBND năm 2021 về điều chỉnh cấp độ dịch Covid-19 đối với thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 11Quyết định 2402/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 12Quyết định 2358/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 13Quyết định 1828/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 14Quyết định 2856/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Nghị quyết 128/NQ-CP năm 2021 quy định tạm thời "Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19" do Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 4800/QĐ-BYT năm 2021 hướng dẫn tạm thời về chuyên môn y tế thực hiện Nghị quyết 128/NQ-CP quy định tạm thời Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quyết định 2751/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 7Quyết định 2771/QĐ-UBND năm 2021 công bố cấp độ dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 8Quyết định 1825/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 9Quyết định 1762/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
- 10Quyết định 3375/QĐ-UBND năm 2021 về Quy định tạm thời một số biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 để “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19” đối với từng cấp độ dịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 11Quyết định 1911/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 12Quyết định 1124/QĐ-UBND năm 2021 về Kế hoạch thích ứng với từng cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 13Quyết định 3239/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 14Quyết định 2990/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 15Quyết định 3023/QĐ-UBND năm 2021 về điều chỉnh phân loại cấp độ dịch Covid-19 đối với xã Mỹ Hương, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng
- 16Quyết định 3150/QĐ-UBND năm 2021 về điều chỉnh cấp độ dịch Covid-19 đối với thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 17Quyết định 2402/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 18Quyết định 2358/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 19Quyết định 1828/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 20Quyết định 2856/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Quyết định 3899/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Số hiệu: 3899/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/11/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
- Người ký: Đoàn Ngọc Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
