Tóm tắt Quyết định 2751/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Quyết định số 2751/QĐ-UBND được ban hành nhằm mục đích phân loại cụ thể các cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Đây là cơ sở pháp lý để các cơ quan, địa phương áp dụng các biện pháp hành chính phù hợp theo phương châm “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19”.
Phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Mức độ dịch bệnh được phân loại chi tiết theo từng cấp hành chính từ cấp xã, cấp huyện cho đến cấp tỉnh như sau:
- Đối với cấp xã:
- Cấp 1 - Nguy cơ thấp (vùng xanh): Gồm có 89 đơn vị.
- Cấp 2 - Nguy cơ trung bình (vùng vàng): Gồm có 13 đơn vị.
- Cấp 3 - Nguy cơ cao (vùng cam): Gồm có 07 đơn vị.
- Đối với cấp huyện:
- Cấp 1 - Nguy cơ thấp (vùng xanh): Gồm có 08 đơn vị.
- Cấp 2 - Nguy cơ trung bình (vùng vàng): Gồm có 02 đơn vị.
- Cấp 3 - Nguy cơ cao (vùng cam): Gồm có 01 đơn vị.
- Đối với cấp tỉnh: Toàn tỉnh Sóc Trăng được phân loại ở Cấp 1 - Nguy cơ thấp (vùng xanh).
Thời gian áp dụng và nguyên tắc chuyển đổi cấp độ dịch
Quyết định quy định cụ thể về thời gian thực hiện các biện pháp hành chính tương ứng với cấp độ dịch:
- Thời gian áp dụng chung bắt đầu từ 08 giờ 00 phút ngày 17/10/2021.
- Đối với các đơn vị cấp xã có sự chuyển đổi từ cấp độ dịch thấp sang cấp độ dịch cao hơn (tăng mức độ nguy cơ), thời gian áp dụng các biện pháp hành chính mới sẽ bắt đầu sau 48 giờ so với thời điểm quy định chung nêu trên nhằm đảm bảo công tác chuẩn bị của địa phương và người dân.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Để đảm bảo việc thực thi quyết định đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, xã): Căn cứ vào kết quả phân loại cấp độ dịch tại Quyết định này để áp dụng các biện pháp hành chính tương ứng theo quy định tại Quyết định số 2750/QĐ-UBND ngày 16/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
- Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo dõi sát sao diễn biến dịch bệnh hàng tuần. Kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh phân loại cấp độ dịch trên địa bàn tỉnh để áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch phù hợp với tình hình thực tế.
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Chịu trách nhiệm cập nhật Bản đồ cấp độ dịch COVID-19 tỉnh Sóc Trăng theo các quyết định điều chỉnh được ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2751/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 17 tháng 10 năm 2021 |
VỀ VIỆC PHÂN LOẠI CẤP ĐỘ DỊCH COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, ngày 21/11/2007;
Căn cứ Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ ban hành Quy định tạm thời “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19”;
Căn cứ Quyết định số 4800/QĐ-BYT ngày 12/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn tạm thời về chuyên môn y tế thực hiện Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ ban hành Quy định tạm thời “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19”
Theo đề nghị của Sở Y tế tỉnh Sóc Trăng (tại Tờ trình số 113/TTr-SYT ngày 16/10/2021).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân loại cấp độ dịch COVID-19 để áp dụng các biện pháp hành chính “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19” trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Đối với cấp xã:
- Cấp 1 - Nguy cơ thấp (vùng xanh): 89 đơn vị.
- Cấp 2 - Nguy cơ trung bình (vùng vàng): 13 đơn vị.
- Cấp 3 - Nguy cơ cao (vùng cam): 07 đơn vị.
2. Đối với cấp huyện:
- Cấp 1 - Nguy cơ thấp (vùng xanh): 08 đơn vị.
- Cấp 2 - Nguy cơ trung bình (vùng vàng): 02 đơn vị.
- Cấp 3 - Nguy cơ cao (vùng cam): 01 đơn vị.
3. Đối với cấp tỉnh: Cấp 1 - Nguy cơ thấp (vùng xanh).
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm).
Điều 2. Thời gian áp dụng từ 08 giờ 00, ngày 17/10/2021. Riêng đối với các đơn vị cấp xã nếu chuyển từ cấp độ dịch thấp sang cấp độ dịch cao hơn thì thời gian áp dụng sau 48 giờ so với thời gian quy định tại Điều này.
2. Hàng tuần, Sở Y tế chủ trì, phối hợp UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ diễn biến tình hình dịch Covid-19, kịp thời tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng để áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19 phù hợp.
3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh có trách nhiệm cập nhật Bản đồ cấp độ dịch COVID-19 tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định của UBND tỉnh Sóc Trăng ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÂN LOẠI CẤP ĐỘ DỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Quyết định số 2751/QĐ-UBND ngày 17/10/2021 của UBND tỉnh Sóc Trăng)
| Stt | Đơn vị | Cấp 1 (Vùng xanh) | Cấp 2 (Vùng vàng) | Cấp 3 (Vùng cam) | Cấp 4 (Vùng đỏ) |
| X |
|
|
| ||
| 1 | Xã An Hiệp | X |
|
|
|
| 2 | Thị trấn Châu Thành | X |
|
|
|
| 3 | Xã Phú Tân | X |
|
|
|
| 4 | Xã An Ninh |
| X |
|
|
| 5 | Xã Hồ Đắc Kiện | X |
|
|
|
| 6 | Xã Phú Tâm | X |
|
|
|
| 7 | Xã Thiện Mỹ | X |
|
|
|
| 8 | Xã Thuận Hòa | X |
|
|
|
| X |
|
|
| ||
| 9 | Xã An Thạnh 1 | X |
|
|
|
| 10 | Thị trấn Cù Lao Dung | X |
|
|
|
| 11 | Xã Đại Ân 1 | X |
|
|
|
| 12 | Xã An Thạnh 2 | X |
|
|
|
| 13 | Xã An Thạnh Nam | X |
|
|
|
| 14 | Xã An Thạnh 3 | X |
|
|
|
| 15 | Xã An Thạnh Đông | X |
|
|
|
| 16 | Xã An Thạnh Tây | X |
|
|
|
| X |
|
|
| ||
| 17 | Xã Xuân Hòa | X |
|
|
|
| 18 | Thị trấn An Lạc Thôn | X |
|
|
|
| 19 | Xã Trinh Phú | X |
|
|
|
| 20 | Thị trấn Kế Sách | X |
|
|
|
| 21 | Xã Thới An Hội | X |
|
|
|
| 22 | Xã An Lạc Tây |
| X |
|
|
| 23 | Xã An Mỹ | X |
|
|
|
| 24 | Xã Ba Trinh | X |
|
|
|
| 25 | Xã Đại Hải | X |
|
|
|
| 26 | Xã Kế An |
| X |
|
|
| 27 | Xã Kế Thành | X |
|
|
|
| 28 | Xã Nhơn Mỹ | X |
|
|
|
| 29 | Xã Phong Nẫm | X |
|
|
|
| X |
|
|
| ||
| 30 | Xã Tân Thạnh | X |
|
|
|
| 31 | Xã Long Đức | X |
|
|
|
| 32 | Xã Tân Hưng | X |
|
|
|
| 33 | Xã Long Phú | X |
|
|
|
| 34 | Xã Trường Khánh | X |
|
|
|
| 35 | Xã Hậu Thạnh | X |
|
|
|
| 36 | Xã Châu Khánh | X |
|
|
|
| 37 | Thị trấn Đại Ngãi | X |
|
|
|
| 38 | Thị trấn Long Phú | X |
|
|
|
| 39 | Xã Phú Hữu | X |
|
|
|
| 40 | Xã Song Phụng | X |
|
|
|
|
| X |
|
| ||
| 41 | Xã Thuận Hưng | X |
|
|
|
| 42 | Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa | X |
|
|
|
| 43 | Xã Mỹ Thuận | X |
|
|
|
| 44 | Xã Mỹ Phước | X |
|
|
|
| 45 | Xã Long Hưng | X |
|
|
|
| 46 | Xã Hưng Phú |
| X |
|
|
| 47 | Xã Mỹ Hương |
|
| X |
|
| 48 | Xã Mỹ Tú | X |
|
|
|
| 49 | Xã Phú Mỹ | X |
|
|
|
| X |
|
|
| ||
| 50 | Xã Thạnh Qưới | X |
|
|
|
| 51 | Xã Đại Tâm | X |
|
|
|
| 52 | Xã Tham Đôn |
| X |
|
|
| 53 | Xã Thạnh Phú | X |
|
|
|
| 54 | Xã Gia Hòa 2 | X |
|
|
|
| 55 | Thị trấn Mỹ Xuyên |
|
| X |
|
| 56 | Xã Hòa Tú 2 | X |
|
|
|
| 57 | Xã Ngọc Đông | X |
|
|
|
| 58 | Xã Ngọc Tố | X |
|
|
|
| 59 | Xã Gia Hòa 1 | X |
|
|
|
| 60 | Xã Hòa Tú 1 | X |
|
|
|
| X |
|
|
| ||
| 61 | Thị trấn Phú Lộc | X |
|
|
|
| 62 | Xã Tuân Tức | X |
|
|
|
| 63 | Thị trấn Hưng Lợi | X |
|
|
|
| 64 | Xã Thạnh Trị | X |
|
|
|
| 65 | Xã Lâm Tân | X |
|
|
|
| 66 | Xã Thạnh Tân | X |
|
|
|
| 67 | Xã Vĩnh Lợi | X |
|
|
|
| 68 | Xã Châu Hưng | X |
|
|
|
| 69 | Xã Lâm Kiết |
| X |
|
|
| 70 | Xã Vĩnh Thành | X |
|
|
|
|
|
| X |
| ||
| 71 | Thị trấn Lịch Hội Thượng | X |
|
|
|
| 72 | Xã Tài Văn |
|
| X |
|
| 73 | Thị trấn Trần Đề | X |
|
|
|
| 74 | Xã Thạnh Thới Thuận |
|
| X |
|
| 75 | Xã Liêu Tú |
| X |
|
|
| 76 | Xã Thạnh Thới An |
|
| X |
|
| 77 | Xã Đại Ân 2 |
| X |
|
|
| 78 | Xã Lịch Hội Thượng |
| X |
|
|
| 79 | Xã Trung Bình |
| X |
|
|
| 80 | Xã Viên An |
|
| X |
|
| 81 | Xã Viên Bình |
| X |
|
|
| X |
|
|
| ||
| 82 | Phường 1 | X |
|
|
|
| 83 | Phường 2 | X |
|
|
|
| 84 | Phường 3 | X |
|
|
|
| 85 | Phường 4 | X |
|
|
|
| 86 | Phường 5 | X |
|
|
|
| 87 | Phường 6 | X |
|
|
|
| 88 | Phường 7 | X |
|
|
|
| 89 | Phường 8 | X |
|
|
|
| 90 | Phường 9 | X |
|
|
|
| 91 | Phường 10 | X |
|
|
|
| X |
|
|
| ||
| 92 | Phường 1 | X |
|
|
|
| 93 | Phường 2 | X |
|
|
|
| 94 | Phường 3 | X |
|
|
|
| 95 | Xã Mỹ Qưới | X |
|
|
|
| 96 | Xã Vĩnh Qưới | X |
|
|
|
| 97 | Xã Tân Long | X |
|
|
|
| 98 | Xã Long Bình | X |
|
|
|
| 99 | Xã Mỹ Bình | X |
|
|
|
|
| X |
|
| ||
| 100 | Xã Vĩnh Hải | X |
|
|
|
| 101 | Xã Lạc Hòa | X |
|
|
|
| 102 | Phường 1 |
| X |
|
|
| 103 | Phường 2 | X |
|
|
|
| 104 | Xã Hòa Đông |
| X |
|
|
| 105 | Phường Khánh Hòa |
|
| X |
|
| 106 | Xã Vĩnh Hiệp | X |
|
|
|
| 107 | Xã Lai Hòa | X |
|
|
|
| 108 | Phường Vĩnh Phước | X |
|
|
|
| 109 | Xã Vĩnh Tân | X |
|
|
|
| Tổng cộng | Cấp xã: | 89 | 13 | 7 |
|
| Cấp huyện: | 8 | 2 | 1 |
| |
| Cấp tỉnh: | 1 |
|
|
|
- 1Kế hoạch 144/KH-UBND năm 2021 về đáp ứng với từng cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang trong tình hình mới
- 2Kế hoạch 303/KH-UBND năm 2021 về đảm bảo nguồn cung hàng hóa thiết yếu theo các cấp độ của dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh trong tình hình mới
- 3Quyết định 3634/QĐ-UBND năm 2021 công bố cấp độ dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 4Quyết định 2367/QĐ-UBND năm 2021 công bố mức độ dịch COVID-19 hiện tại trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 5Thông báo 738/TB-UBND năm 2021 về đánh giá cấp độ dịch trong phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 6Thông báo 168/TB-UBND năm 2021 về cấp độ dịch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị quyết 128/NQ-CP và Quyết định 4800/QĐ-BYT
- 7Quyết định 1759/QĐ-UBND năm 2021 quy định tạm thời về phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 8Quyết định 3899/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 9Quyết định 1911/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 10Quyết định 2856/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Kế hoạch 144/KH-UBND năm 2021 về đáp ứng với từng cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang trong tình hình mới
- 5Kế hoạch 303/KH-UBND năm 2021 về đảm bảo nguồn cung hàng hóa thiết yếu theo các cấp độ của dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh trong tình hình mới
- 6Nghị quyết 128/NQ-CP năm 2021 quy định tạm thời "Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19" do Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 4800/QĐ-BYT năm 2021 hướng dẫn tạm thời về chuyên môn y tế thực hiện Nghị quyết 128/NQ-CP quy định tạm thời Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quyết định 3634/QĐ-UBND năm 2021 công bố cấp độ dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 9Quyết định 2750/QĐ-UBND năm 2021 quy định tạm thời về các biện pháp hành chính “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19” theo từng cấp độ dịch áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 10Quyết định 2367/QĐ-UBND năm 2021 công bố mức độ dịch COVID-19 hiện tại trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 11Thông báo 738/TB-UBND năm 2021 về đánh giá cấp độ dịch trong phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 12Thông báo 168/TB-UBND năm 2021 về cấp độ dịch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị quyết 128/NQ-CP và Quyết định 4800/QĐ-BYT
- 13Quyết định 1759/QĐ-UBND năm 2021 quy định tạm thời về phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 14Quyết định 3899/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 15Quyết định 1911/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 2751/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Số hiệu: 2751/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/10/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Trần Văn Lâu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
