Tóm tắt Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2022 công bố hiện trạng rừng tỉnh Bình Phước năm 2021
Quyết định số 387/QĐ-UBND được ban hành nhằm công bố chính thức số liệu hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước tính đến ngày 31/12/2021. Đây là cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và thực hiện các quy hoạch lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định công bố hiện trạng rừng tỉnh Bình Phước năm 2021.
- Số hiệu: 387/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước.
- Hiệu lực: Có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Hiện trạng rừng tỉnh Bình Phước tính đến ngày 31/12/2021
Theo quyết định, số liệu hiện trạng rừng của tỉnh Bình Phước được xác định cụ thể như sau:
- Tổng diện tích đất có rừng: Đạt 156.662,59 ha. Trong đó bao gồm:
- Diện tích rừng tự nhiên: 55.846,50 ha.
- Diện tích rừng trồng đã thành rừng: 100.816,09 ha.
- Tỷ lệ che phủ rừng: Đạt tỷ lệ 22,79% trên toàn phạm vi của tỉnh.
- Các số liệu chi tiết khác được thể hiện cụ thể tại các Biểu số 01, 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Trách nhiệm quản lý Nhà nước về lâm nghiệp sau khi công bố hiện trạng rừng
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa phương trong việc quản lý và khai thác dữ liệu rừng:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm thực hiện quản lý, lưu trữ hồ sơ kết quả theo dõi diễn biến rừng năm 2021 theo đúng quy định pháp luật. Đồng thời, tổ chức quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu tài nguyên rừng trên phạm vi toàn tỉnh cũng như tại từng địa phương cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có rừng:
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp theo các quy định hiện hành của Luật Lâm nghiệp.
- Sử dụng chính thức số liệu hiện trạng rừng đã công bố để triển khai các nhiệm vụ liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ, sử dụng, phát triển rừng và đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy rừng; đồng thời thực hiện cập nhật diễn biến rừng cho các năm tiếp theo.
- Đối với các địa phương để xảy ra tình trạng giảm diện tích rừng tự nhiên trong năm 2021, yêu cầu phải tổ chức làm rõ nguyên nhân, xem xét và xác định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
- Điều khoản thi hành
Quyết định quy định rõ các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có rừng.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 387/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 07 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ HIỆN TRẠNG RỪNG TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2021
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 21/11/2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;
Căn cứ Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;
Thực hiện Công văn số 433/KL-QLR ngày 22/10/2021 của Cục Kiểm lâm về việc cập nhật diễn biến rừng năm 2021 và Công văn số 07/KL-QLR ngày 06/01/2022 của Cục Kiểm lâm về việc khẩn trương gửi kết quả theo dõi diễn biến rừng năm 2021;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 19/TTr-SNN-KL ngày 24/02/2022,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố hiện trạng rừng tỉnh Bình Phước đến ngày 31/12/2021 như sau:
1. Diện tích đất có rừng là 156.662,59 ha, trong đó:
- Rừng tự nhiên: 55.846,50 ha.
- Rừng trồng đã thành rừng: 100.816,09 ha.
2. Tỷ lệ che phủ rừng trên toàn tỉnh là 22,79 %.
(Chi tiết số liệu tại Biểu 01, 02, 03, 04 kèm theo).
Điều 2. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về lâm nghiệp sau khi công bố hiện trạng rừng:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm quản lý lưu trữ hồ sơ kết quả theo dõi diễn biến rừng năm 2021 theo quy định. Tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên rừng trên phạm vi toàn tỉnh và của từng địa phương (huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh).
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố có rừng.
- Thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước về lâm nghiệp theo quy định của Luật Lâm nghiệp.
- Sử dụng số liệu hiện trạng rừng để triển khai thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ, sử dụng, phát triển rừng và an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng; cập nhật diễn biến rừng năm tiếp theo.
- Đối với các địa phương có diện tích rừng tự nhiên giảm trong năm 2021, làm rõ nguyên nhân, xem xét trách nhiệm các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có rừng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, kể từ ngày ký./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 747/QĐ-UBND năm 2022 công bố hiện trạng rừng Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021
- 2Quyết định 354/QĐ-UBND năm 2022 công bố hiện trạng rừng năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 3Quyết định 879/QĐ-UBND năm 2022 công bố hiện trạng rừng tỉnh Cà Mau năm 2021
- 4Quyết định 998/QĐ-UBND năm 2022 công bố hiện trạng, diện tích rừng tỉnh Đồng Nai năm 2021
- 5Quyết định 580/QĐ-UBND năm 2022 công bố hiện trạng rừng tỉnh Hà Tĩnh năm 2021
- 6Quyết định 557/QĐ-UBND năm 2022 công bố hiện trạng rừng tỉnh Trà Vinh năm 2021
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Lâm nghiệp 2017
- 3Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 4Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Quyết định 747/QĐ-UBND năm 2022 công bố hiện trạng rừng Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021
- 7Quyết định 354/QĐ-UBND năm 2022 công bố hiện trạng rừng năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 8Quyết định 879/QĐ-UBND năm 2022 công bố hiện trạng rừng tỉnh Cà Mau năm 2021
- 9Quyết định 998/QĐ-UBND năm 2022 công bố hiện trạng, diện tích rừng tỉnh Đồng Nai năm 2021
- 10Quyết định 580/QĐ-UBND năm 2022 công bố hiện trạng rừng tỉnh Hà Tĩnh năm 2021
- 11Quyết định 557/QĐ-UBND năm 2022 công bố hiện trạng rừng tỉnh Trà Vinh năm 2021
Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2022 công bố hiện trạng rừng tỉnh Bình Phước năm 2021
- Số hiệu: 387/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/03/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Huỳnh Anh Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/03/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

