Quyết định số 3778/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa là văn bản pháp lý quan trọng về việc phê duyệt phân bổ nguồn vốn sự nghiệp môi trường năm 2016. Quyết định này tập trung vào việc bố trí nguồn vốn đối ứng cho các dự án xử lý ô nhiễm môi trường, đặc biệt là hệ thống xử lý chất thải y tế tại các bệnh viện và các dự án do cấp huyện thực hiện, nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
Chi tiết phương án phân bổ vốn sự nghiệp môi trường năm 2016
Theo quy định tại Điều 1, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt phương án phân bổ chi tiết nguồn vốn sự nghiệp môi trường năm 2016 với các nội dung cụ thể sau:
- Tổng kinh phí đối ứng còn lại: Tổng kinh phí đối ứng dành cho các dự án ô nhiễm môi trường năm 2016 còn lại trước khi phân bổ là 17.504.468 nghìn đồng.
- Tổng số vốn giao đợt này: Đạt mức 14.891,193 triệu đồng (Mười bốn tỷ, tám trăm chín mươi mốt triệu, một trăm chín mươi ba ngàn đồng). Nguồn vốn này được phân bổ chi tiết cho các danh mục sau:
- Vốn đối ứng cho các dự án xử lý chất thải tại các bệnh viện được Trung ương hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn vay của Ngân hàng Thế giới (WB): 7.252 triệu đồng.
- Vốn cấp cho các dự án do Ủy ban nhân dân các huyện trực tiếp thực hiện: 7.639,193 triệu đồng.
- Số vốn chưa phân bổ: Lượng vốn còn lại chưa thực hiện phân bổ trong đợt này là 2.613,275 triệu đồng.
- Nguồn vốn thực hiện: Được trích từ nguồn vốn đối ứng các dự án ô nhiễm môi trường đã được phê duyệt tại Quyết định số 5256/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các đơn vị
Để đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa: Có trách nhiệm chủ trì, thông báo bổ sung kinh phí kịp thời cho các chủ đầu tư để tổ chức triển khai thực hiện dự án theo đúng kế hoạch.
- Các Chủ đầu tư: Căn cứ vào số kinh phí được bố trí, các chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, đảm bảo hiệu quả đầu tư, đồng thời thực hiện công tác thanh toán và quyết toán tài chính theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Y tế; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện Hoằng Hóa và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3778/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 30 tháng 09 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG NĂM 2016
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi) ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 206/2015/TT-BTC ngày 24/12/2014 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2016;
Căn cứ Quyết định số 5256/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc giao dự toán thu NSNN, chi NSĐP và phân bổ ngân sách năm 2016 của tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ ý kiến của Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 615/CV-HĐND ngày 23/9/2016 về việc phân bổ chi tiết vốn đối ứng các dự án ô nhiễm môi trường trong nguồn vốn sự nghiệp môi trường năm 2016;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 3593/STC-QLNS.TTK ngày 30/8/2016 về việc đề nghị phê duyệt phân bổ vốn sự nghiệp môi trường năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phân bổ vốn sự nghiệp môi trường năm 2016, gồm các nội dung sau:
1. Tổng kinh phí đối ứng các dự án ô nhiễm môi trường năm 2016 còn lại: 17.504.468 nghìn đồng
2. Tổng vốn giao đợt này: 14.891,193 triệu đồng.
(Mười bốn tỷ, tám trăm chín mốt triệu, một trăm chín ba ngàn đồng)
Trong đó:
- Vốn đối ứng các dự án xử lý chất thải tại các bệnh viện được Trung ương hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn vay WB: 7.252 triệu đồng.
- Các dự án do các huyện thực hiện: 7.639,193 triệu đồng.
3. Số vốn chưa phân bổ: 2.613,275 triệu đồng.
4. Nguồn vốn: Nguồn vốn đối ứng các dự án ô nhiễm môi trường được phê duyệt tại Quyết định số 5256/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa
(Có biểu chi tiết kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Sở Tài chính thông báo bổ sung kinh phí cho chủ đầu tư để tổ chức thực hiện.
Căn cứ vào số kinh phí được bố trí, các Chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, hiệu quả và thanh, quyết toán theo quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Y tế, Kho bạc nhà nước tỉnh; UBND huyện Hoằng Hóa và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
BẢNG TỔNG HỢP PHÂN BỔ VỐN THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN CẦN ĐƯỢC ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG NĂM 2016
(Kèm theo Quyết định số: 3778/QĐ-UBND ngày 30/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị: Nghìn đồng
| STT | Tên đơn vị thụ hưởng | Quyết định phê duyệt | Chủ đầu tư | Tổng mức đầu tư | Số đã bố trí từ ngân sách tỉnh | Nhu cầu vốn thực hiện mục tiêu năm 2016 | Vốn phân bổ đợt này | Ghi chú | ||
| Tổng số | Trong đó | |||||||||
| Vốn đối ứng NSTW và NS huyện | Vốn đối ứng ngân sách tỉnh | |||||||||
| A | B | C |
| (1) |
| (2) | (3) | (4) | (5) |
|
|
| Tổng số |
|
| 231.800.568 | 150.998.043 | 48.827.526 | 39.757.000 | 31.427.086 | 17.504.468 |
|
| A | Tổng số vốn phân bổ đợt này |
|
|
|
|
|
|
| 14.891.193 |
|
| I | Đối ứng các dự án xử lý rác thải tại các bệnh viện được Trung ương hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn vay WB |
|
| 141.747.383 | 121.958.950 | 19.788.433 | 970.000 | 9.199.993 | 7.252.000 |
|
| 1 | Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế nguy hại Bệnh viện đa khoa huyện Hậu Lộc | 2932/QĐ-UBND, ngày 07/8/2015 | Sở Y tế | 13.243.051 | 11.105.219 | 2.137.832 | 0 | 933.918 | 835.000 |
|
| 2 | Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế nguy hại Bệnh viện đa khoa huyện Triệu Sơn | 2933/QĐ-UBND, ngày 07/8/2015 |
| 13.327.211 | 11.187.734 | 2.139.477 | 0 | 927.913 | 829.000 |
|
| 3 | Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế nguy hại Bệnh viện đa khoa khu vực Tĩnh Gia | 2934/QĐ-UBND, ngày 07/8/2015 | Sở Y tế | 8.241.443 | 6.752.583 | 1.488.860 | 0 | 739.638 | 661.000 |
|
| 4 | Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế nguy hại Bệnh viện đa khoa huyện Quan Hóa | 2963/QĐ-UBND, ngày 07/8/2015 | Sở Y tế | 3.975.772 | 3.336.476 | 639.296 | 0 | 277.862 | 248.000 |
|
| 5 | Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế nguy hại Bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc | 2964/QĐ-UBND, ngày 07/8/2015 | Sở Y tế | 14.194.957 | 11.952.071 | 2.242.886 | 0 | 952.436 | 851.000 |
|
| 6 | Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế nguy hại Bệnh viện Nhi | 2965/QĐ-UBND, ngày 07/8/2015 | Sở Y tế | 25.208.412 | 21.594.368 | 3.614.044 | 0 | 1.322.331 | 1.182.000 |
|
| 7 | Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế nguy hại Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thành | 2966/QĐ-UBND, ngày 07/8/2015 | Sở Y tế | 10.710.244 | 8.897.758 | 1.812.486 | 0 | 838.828 | 750.000 |
|
| 8 | Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế nguy hại Bệnh viện đa khoa huyện Bá Thước | 2967/QĐ-UBND, ngày 07/8/2015 | Sở Y tế | 4.953.623 | 4.196.083 | 757.540 | 0 | 307.210 | 275.000 |
|
| 9 | Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế nguy hại Bệnh viện đa khoa huyện Nông Cống | 2968/QĐ-UBND, ngày 07/8/2015 | Sở Y tế | 8.078.544 | 6.603.093 | 1.475.451 | 0 | 741.038 | 662.000 |
|
| 10 | Hệ thống xử lý nước thải BVĐK huyện Thạch Thành | 2969/QĐ-UBND ngày 10/8/2015 | Sở Y tế | 8.567.126 | 7.975.565 | 591.561 |
| 239.819 | 214.000 |
|
| 11 | Hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện Phụ sản | 2138/QĐ-UBND ngày 21/6/2016 | Sở Y tế | 8.527.000 | 7.766.000 | 761.000 | 270.000 | 491.000 | 169.000 |
|
| 12 | Hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện đa khoa huyện Hoằng Hóa | 2142/QĐ-UBND ngày 21/6/2016 | Sở Y tế | 8.182.000 | 7.410.000 | 772.000 | 250.000 | 522.000 | 216.000 |
|
| 13 | Hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện đa khoa huyện Hà Trung | 2141/QĐ-UBND ngày 21/6/2016 | Sở Y tế | 8.359.000 | 7.582.000 | 777.000 | 250.000 | 527.000 | 221.000 |
|
| 14 | Hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện đa khoa huyện Quan Hóa | 2140/QĐ-UBND ngày 21/6/2016 | Sở Y tế | 6.179.000 | 5.600.000 | 579.000 | 200.000 | 379.000 | 139.000 |
|
| II | Đối ứng các dự án do huyện thực hiện |
|
| 90.053.185 | 29.039.093 | 29.039.093 | 38.787.000 | 22.227.093 | 10.252.468 |
|
| * | Dự án đã phê duyệt quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | DA xây dựng bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh Khu du lịch Hải Tiến và các xã vùng phụ cận, huyện Hoằng Hóa | QĐ số 1332/QĐ-UBND, ngày 26/6/2015 của UBND huyện Hoằng Hóa | UBND huyện Hoằng Hóa | 32.452.385 | 16.226.193 | 16.226.193 | 10.787.000 | 5.439.193 | 5.439.193 |
|
| ** | Các dự án hoàn thành trong năm 2016 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | DA xây dựng bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh thị trấn Bút Sơn và các vùng phụ cận huyện Hoằng Hóa | QĐ số 638/QĐ-UBND, 21/02/2013 | UBND huyện Hoằng Hóa | 25.625.800 | 12.812.900 | 12.812.900 | 8.000.000 | 4.812.900 | 2.200.000 |
|
| B | Số vốn chưa phân bổ |
|
|
|
|
|
|
| 2.613.275 |
|
- 1Kế hoạch 85/KH-UBND năm 2016 về bảo vệ môi trường và dự toán ngân sách sự nghiệp môi trường tỉnh Lạng Sơn năm 2017
- 2Quyết định 1772/QĐ-UBND năm 2016 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- 3Quyết định 3956/QĐ-UBND phê duyệt giao kế hoạch kinh phí nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường năm 2016 của tỉnh Thanh Hóa
- 4Kế hoạch 2058/KH-UBND năm 2016 bảo vệ môi trường và dự toán ngân sách sự nghiệp môi trường năm 2017 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Xây dựng 2014
- 5Luật Đầu tư công 2014
- 6Nghị định 32/2015/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 7Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Thông tư 206/2015/TT-BTC Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị định 136/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công
- 11Quyết định 5256/2015/QĐ-UBND về giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016 của tỉnh Thanh Hóa
- 12Kế hoạch 85/KH-UBND năm 2016 về bảo vệ môi trường và dự toán ngân sách sự nghiệp môi trường tỉnh Lạng Sơn năm 2017
- 13Quyết định 1772/QĐ-UBND năm 2016 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- 14Quyết định 3956/QĐ-UBND phê duyệt giao kế hoạch kinh phí nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường năm 2016 của tỉnh Thanh Hóa
- 15Kế hoạch 2058/KH-UBND năm 2016 bảo vệ môi trường và dự toán ngân sách sự nghiệp môi trường năm 2017 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quyết định 3778/QĐ-UBND phê duyệt phân bổ vốn sự nghiệp môi trường năm 2016 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- Số hiệu: 3778/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/09/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Nguyễn Đức Quyền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
