Tóm tắt Quyết định 375/QĐ-UBND năm 2024 về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Thanh tra tỉnh Phú Yên
Quyết định số 375/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành nhằm phê duyệt danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Thanh tra tỉnh Phú Yên. Quyết định này tạo cơ sở khoa học và pháp lý để thực hiện việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và quản lý đội ngũ công chức, người lao động tại Thanh tra tỉnh theo hướng chuyên nghiệp, hiệu quả.
Phê duyệt danh mục vị trí việc làm của Thanh tra tỉnh Phú Yên
Theo nội dung phê duyệt, tổng số vị trí việc làm tại Thanh tra tỉnh Phú Yên là 37 vị trí, được phân chia cụ thể thành 04 nhóm chức danh sau đây:
- Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: Gồm có 06 vị trí, đóng vai trò chủ chốt trong công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý toàn diện các mặt hoạt động của cơ quan.
- Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành: Gồm có 16 vị trí, tập trung thực hiện các nhiệm vụ cốt lõi về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Vị trí việc làm chuyên môn dùng chung: Gồm có 12 vị trí, thực hiện các công việc hỗ trợ nghiệp vụ như hành chính, văn thư, lưu trữ, kế toán, tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng và công nghệ thông tin.
- Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: Gồm có 03 vị trí, thực hiện các công việc hậu cần, lái xe, bảo vệ và các nhiệm vụ phụ trợ khác theo quy định.
Quy định về cơ cấu ngạch công chức
Cơ cấu ngạch công chức đối với nhóm công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (tổng số 15 công chức) được xác định rõ ràng theo tỷ lệ phần trăm cụ thể nhằm tối ưu hóa năng lực chuyên môn:
- Công chức giữ ngạch Chuyên viên chính và tương đương: Chiếm tỷ lệ 40%, tương đương với 06 trên tổng số 15 công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Công chức giữ ngạch Chuyên viên và tương đương trở xuống: Chiếm tỷ lệ 60%, tương đương với 09 trên tổng số 15 công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Thanh tra tỉnh Phú Yên
Để triển khai hiệu quả quyết định này, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên giao Thanh tra tỉnh thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Quản lý biên chế và tinh giản biên chế: Căn cứ vào danh mục vị trí việc làm đã phê duyệt để xác định biên chế công chức và hợp đồng lao động tại các vị trí hỗ trợ, phục vụ của các phòng trực thuộc. Đảm bảo tổng số lượng không vượt quá chỉ tiêu biên chế được UBND tỉnh giao. Đồng thời, chủ động rà soát, điều chỉnh biên chế của từng vị trí việc làm theo lộ trình tinh giản biên chế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và báo cáo kết quả về UBND tỉnh thông qua Sở Nội vụ.
- Rà soát và đào tạo bồi dưỡng nhân sự: Dựa trên danh mục vị trí việc làm và bản mô tả công việc đã được phê duyệt để tiến hành rà soát, bố trí lại nhân sự phù hợp. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cụ thể đối với những công chức chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn ngạch công chức hoặc trình độ chuyên môn, hoặc có phương án giải quyết đối với các trường hợp không phù hợp với vị trí việc làm hiện tại.
- Đề xuất điều chỉnh khi cần thiết: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc cần thay đổi, Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ để đề xuất UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức cho phù hợp với tình hình thực tế.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm liên quan
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 1210/QĐ-UBND ngày 14/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức thuộc Thanh tra tỉnh Phú Yên.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 375/QĐ-UBND | Phú Yên, ngày 27 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH PHÚ YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Thông tư số 11/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BNV ngày 31/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xác định cơ cấu ngạch công chức;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-TTCP ngày 01/11/2023 của Tổng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thanh tra;
Căn cứ Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND ngày 31/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Phú Yên.
Căn cứ Nghị quyết số 106/NQ-UBND ngày 27 /3/2024 của UBND tỉnh về nội dung trình xin ý kiến thành viên UBND tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 89/TTr-SNV ngày 08/3/2024 và đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 242/TTr-VP ngày 28/02/2024 và Công văn số 278/TTr-VP ngày 06/3/2024 (gửi kèm theo Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Thanh tra tỉnh ngày 28/02/2024).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Thanh tra tỉnh Phú Yên, như sau:
I. Tổng số vị trí việc làm đề nghị phê duyệt: 37 vị trí, trong đó:
1. Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 06 vị trí.
2. Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành: 16 vị trí.
3. Vị trí việc làm chuyên môn dùng chung: 12 vị trí.
4. Vị trí việc làm hỗ trợ phục vụ: 03 vị trí.
(Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo)
II. Về cơ cấu ngạch công chức:
1. Công chức giữ ngạch Chuyên viên chính và tương đương: 06/15 công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, đạt tỷ lệ 40%.
2. Công chức giữ ngạch Chuyên viên và tương đương trở xuống: 09/15 công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, đạt tỷ lệ 60%.
(Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo)
Điều 2. UBND tỉnh giao Thanh tra tỉnh Phú Yên:
1. Căn cứ vị trí việc làm để xác định biên chế công chức và hợp đồng tại các vị trí hỗ trợ, phục vụ của các phòng bảo đảm không vượt số biên chế UBND tỉnh giao; rà soát điều chỉnh biên chế của từng vị trí việc làm theo lộ trình tinh giản biên chế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).
2. Căn cứ danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc đã được UBND tỉnh phê duyệt; rà soát, bố trí; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức chưa đáp ứng tiêu chuẩn ngạch công chức, trình độ chuyên môn hoặc giải quyết các trường hợp không phù hợp với vị trí việc làm theo quy định.
3. Đề xuất UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) điều chỉnh, bổ sung danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của vị trí việc làm khi cần thiết.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1210/QĐ-UBND ngày 14/7/2020 của UBND tỉnh Phú Yên về việc phê Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức thuộc Thanh tra tỉnh Phú Yên.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA THANH TRA TỈNH PHÚ YÊN
(Kèm theo Quyết định số: 375/QĐ-UBND ngày 27/3/2024 của UBND tỉnh)
| TT | Vị trí việc làm | Ngạch công chức | Số lượng vị trí việc làm | Ghi chú |
|
| TỔNG |
| 37 |
|
| I | Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý |
| 06 |
|
| 1 | Chánh Thanh tra cấp tỉnh |
| 01 |
|
| 2 | Phó Chánh Thanh tra cấp tỉnh |
| 01 |
|
| 3 | Trưởng phòng thuộc Thanh tra tỉnh |
| 01 |
|
| 4 | Chánh Văn phòng thuộc Thanh tra tỉnh |
| 01 |
|
| 5 | Phó trưởng phòng thuộc Thanh tra tỉnh |
| 01 |
|
| 6 | Phó Chánh Văn phòng thuộc Thanh tra tỉnh |
| 01 |
|
| II | Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành |
| 16 |
|
| 1 | Thanh tra viên chính về công tác thanh tra. | Thanh tra viên chính | 01 |
|
| 2 | Chuyên viên chính về công tác thanh tra | Chuyên viên chính | 01 |
|
| 3 | Thanh tra viên về công tác thanh tra | Thanh tra viên | 01 |
|
| 4 | Chuyên viên về công tác thanh tra | Chuyên viên | 01 |
|
| 5 | Thanh tra viên chính về giải quyết khiếu nại, tố cáo | Thanh tra viên chính | 01 |
|
| 6 | Chuyên viên chính về giải quyết khiếu nại, tố cáo | Chuyên viên chính | 01 |
|
| 7 | Thanh tra viên về giải quyết khiếu nại, tố cáo | Thanh tra viên | 01 |
|
| 8 | Chuyên viên về giải quyết khiếu nại, tố cáo | Chuyên viên | 01 |
|
| 9 | Thanh tra viên chính về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực | Thanh tra viên chính | 01 |
|
| 10 | Chuyên viên chính về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực | Chuyên viên chính | 01 |
|
| 11 | Thanh tra viên về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực | Thanh tra viên | 01 |
|
| 12 | Chuyên viên về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực | Chuyên viên | 01 |
|
| 13 | Thanh tra viên chính về tiếp công dân và xử lý đơn | Thanh tra viên chính | 01 |
|
| 14 | Chuyên viên chính về tiếp công dân và xử lý đơn | Chuyên viên chính | 01 |
|
| 15 | Thanh tra viên về tiếp công dân và xử lý đơn | Thanh tra viên | 01 |
|
| 16 | Chuyên viên về tiếp công dân và xử lý đơn | Chuyên viên | 01 |
|
| III | Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung |
| 12 |
|
| 1 | Chuyên viên chính về tổng hợp | Chuyên viên chính | 01 |
|
| 2 | Chuyên viên về hành chính - văn phòng | Chuyên viên | 01 |
|
| 3 | Kế toán viên | Kế toán viên | 01 |
|
| 4 | Văn thư viên | Văn thư viên | 01 |
|
| 5 | Chuyên viên về tổ chức bộ máy | Chuyên viên | 01 |
|
| 6 | Chuyên viên về cải cách hành chính | Chuyên viên | 01 |
|
| 7 | Chuyên viên về thi đua, khen thưởng | Chuyên viên | 01 |
|
| 8 | Chuyên viên về pháp chế | Chuyên viên | 01 |
|
| 9 | Chuyên viên về quản trị công sở | Chuyên viên | 01 |
|
| 10 | Nhân viên thủ quỹ | Nhân viên | 01 |
|
| 11 | Chuyên viên về lưu trữ | Chuyên viên | 01 |
|
| 12 | Chuyên viên về công nghệ thông tin | Chuyên viên | 01 |
|
| IV | Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ |
| 03 |
|
| 1 | Nhân viên lái xe |
| 01 |
|
| 2 | Nhân viên phục vụ |
| 01 |
|
| 3 | Nhân viên bảo vệ |
| 01 |
|
PHỤ LỤC 2
CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH PHÚ YÊN
(Kèm theo Quyết định số: 375/QĐ-UBND ngày 27/3/2024 của UBND tỉnh)
| TT | Vị trí việc làm | Ngạch công chức | Biên chế bố trí | Tỷ lệ cơ cấu ngạch công chức (%) | Ghi chú | ||||
| Chuyên viên chính và tương đương | Chuyên viên và tương đương trở xuống | ||||||||
| I | Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý |
| 14 |
|
|
| |||
| 1 | Chánh Thanh tra cấp tỉnh |
| 01 |
|
|
| |||
| 2 | Phó Chánh Thanh tra cấp tỉnh |
| 03 |
|
|
| |||
| 3 | Trưởng phòng thuộc Thanh tra tỉnh |
| 04 |
|
|
| |||
| 4 | Chánh Văn phòng thuộc Thanh tra tỉnh |
| 01 |
|
|
| |||
| 5 | Phó trưởng phòng thuộc Thanh tra tỉnh |
| 04 |
|
|
| |||
| 6 | Phó Chánh Văn phòng thuộc Thanh tra tỉnh |
| 01 |
|
|
| |||
| II | Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành |
| 13 |
|
|
| |||
| 1 | Thanh tra viên chính về công tác Thanh tra | Thanh tra viên chính | 4 | 26,66 |
|
| |||
| 2 | Chuyên viên chính về công tác Thanh tra | Chuyên viên chính |
|
|
|
| |||
| 3 | Thanh tra viên về công tác thanh tra | Thanh tra viên | 05 |
| 33,33 |
| |||
| 4 | Chuyên viên về công tác thanh tra | Chuyên viên |
|
|
|
| |||
| 5 | Thanh tra viên chính về giải quyết khiếu nại, tố cáo | Thanh tra viên chính | 01 | 6,66 |
|
| |||
| 6 | Chuyên viên chính về giải quyết khiếu nại, tố cáo | Chuyên viên chính |
|
|
|
| |||
| 7 | Thanh tra viên về giải quyết khiếu nại, tố cáo | Thanh tra viên |
|
|
|
| |||
| 8 | Chuyên viên về giải quyết khiếu nại, tố cáo | Chuyên viên |
|
|
|
| |||
| 9 | Thanh tra viên chính về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực | Thanh tra viên chính | 01 | 6,66 |
|
| |||
| 10 | Chuyên viên chính về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực |
|
|
|
|
| |||
| 11 | Thanh tra viên về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực | Thanh tra viên | 01 |
| 6,66 |
| |||
| 12 | Chuyên viên về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực |
|
|
|
|
| |||
| 13 | Thanh tra viên chính về tiếp công dân và xử lý đơn | Thanh tra viên chính |
|
|
|
| |||
| 14 | Chuyên viên chính về tiếp công dân và xử lý đơn | Chuyên viên chính |
|
|
|
| |||
| 15 | Thanh tra viên về tiếp công dân và xử lý đơn |
| 01 |
| 6,66 |
| |||
| 16 | Chuyên viên về tiếp công dân và xử lý đơn |
|
|
|
|
| |||
| III | Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung |
| 02 |
|
|
| |||
| 1 | Chuyên viên chính về tổng hợp | Chuyên viên chính |
|
|
|
| |||
| 2 | Chuyên viên về hành chính - Văn phòng | Chuyên viên |
|
|
|
| |||
| 3 | Kế toán viên | Kế toán viên | 01 |
| 6,66 |
| |||
| 4 | Văn thư viên | Văn thư viên | 01 |
| 6,66 |
| |||
| 5 | Chuyên viên về tổ chức bộ máy | Chuyên viên |
|
|
|
| |||
| 6 | Chuyên viên về cải cách hành chính | Chuyên viên |
|
|
|
| |||
| 7 | Chuyên viên về thi đua, khen thưởng | Chuyên viên |
|
|
|
| |||
| 8 | Chuyên viên về pháp chế | Chuyên viên |
|
|
|
| |||
| 9 | Chuyên viên về quản trị công sở | Chuyên viên |
|
|
|
| |||
| 10 | Nhân viên thủ quỹ | nhân viên |
|
|
|
| |||
| 11 | Chuyên viên về lưu trữ | Chuyên viên |
|
|
|
| |||
| 12 | Chuyên viên về công nghệ thông tin | Chuyên viên |
|
|
|
|
| ||
| IV | Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ |
|
|
|
|
|
| ||
| 1 | Nhân viên lái xe |
|
|
|
|
|
| ||
| 2 | Nhân viên phục vụ |
|
|
|
|
|
| ||
| 3 | Nhân viên bảo vệ |
|
|
|
|
|
| ||
|
| TỔNG |
| 29 | 40 | 60 |
|
| ||
- 1Quyết định 274/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Thanh tra tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 578/QĐ-UBND năm 2024 điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, biên chế công chức và lao động hợp đồng của Thanh tra tỉnh Hưng Yên, giai đoạn 2024-2026
- 3Quyết định 409/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Thanh tra tỉnh Lâm Đồng
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Thông tư 13/2022/TT-BNV hướng dẫn việc xác định cơ cấu ngạch công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Quyết định 42/2019/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Phú Yên
- 5Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
- 6Thông tư 11/2022/TT-BNV hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 7Thông tư 12/2022/TT-BNV hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 8Thông tư 01/2023/TT-TTCP hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 274/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Thanh tra tỉnh Tuyên Quang
- 10Quyết định 578/QĐ-UBND năm 2024 điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, biên chế công chức và lao động hợp đồng của Thanh tra tỉnh Hưng Yên, giai đoạn 2024-2026
- 11Quyết định 409/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Thanh tra tỉnh Lâm Đồng
Quyết định 375/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Thanh tra tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 375/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/03/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Đào Mỹ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/03/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
