Giới thiệu chung về Quyết định 370/QĐ-UBND
Quyết định 370/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận là văn bản pháp lý quan trọng định hình phương án phân bổ, quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện trong tầm nhìn dài hạn. Quyết định đưa ra các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan nhằm đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.
1. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Thuận Bắc
Theo quy hoạch được phê duyệt, tổng diện tích tự nhiên của huyện Thuận Bắc là 32.379,47 ha. Cơ cấu các loại đất được phân bổ chi tiết như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm tỷ trọng lớn nhất với diện tích 27.030,00 ha, tương đương 83,48% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện.
- Đất phi nông nghiệp: Được quy hoạch với diện tích 5.061,00 ha, chiếm tỷ lệ 15,63% tổng diện tích tự nhiên.
- Đất chưa sử dụng: Còn lại 288,47 ha, chiếm tỷ lệ rất nhỏ là 0,89% tổng diện tích tự nhiên.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2030
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, quy hoạch xác định rõ các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 1.328,02 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Thực hiện chuyển đổi 1.266,36 ha giữa các loại đất nông nghiệp với nhau.
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở: Diện tích chuyển đổi là 7,55 ha.
3. Phương án đưa đất chưa sử dụng vào khai thác
Quyết định cũng đề ra phương án khai thác hiệu quả quỹ đất chưa sử dụng để đưa vào phục vụ các mục đích phát triển cụ thể:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Khai thác 73,14 ha đất chưa sử dụng.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Khai thác 34,24 ha đất chưa sử dụng.
Vị trí và diện tích cụ thể của các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được thể hiện chi tiết trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo Quyết định này.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Thuận Bắc
Ủy ban nhân dân huyện Thuận Bắc chịu trách nhiệm toàn diện trong việc triển khai và giám sát thực hiện quy hoạch trên địa bàn, cụ thể:
- Công bố công khai: Tổ chức công bố, công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật; đảm bảo tính thống nhất, chặt chẽ trong quản lý từ cấp huyện đến cấp xã.
- Quản lý giao đất, cho thuê đất: Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt.
- Bảo vệ đất đặc thù: Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai; ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quy hoạch; kiên quyết không giải quyết các thủ tục đất đai đối với trường hợp không có trong quy hoạch; xử lý nghiêm các trường hợp giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Quản lý đất chưa sử dụng: Thực hiện quản lý và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác theo đúng quy định của Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
- Tuyên truyền pháp luật: Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Báo cáo định kỳ: Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất hàng năm gửi Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường.
5. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận
Sở Tài nguyên và Môi trường có vai trò chủ trì, giám sát và hỗ trợ địa phương thực hiện quy hoạch:
- Hướng dẫn và đôn đốc: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện Thuận Bắc triển khai thực hiện quy hoạch theo đúng quy định.
- Giám sát và thanh tra: Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại huyện Thuận Bắc để kịp thời chấn chỉnh, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm phát sinh.
- Cập nhật dữ liệu địa chính: Kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện Thuận Bắc và cơ quan chuyên môn thực hiện chuyển thông tin hồ sơ quy hoạch vào bản đồ địa chính để phục vụ công tác quản lý nhà nước chi tiết đến từng thửa đất.
6. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thuận Bắc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 370/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 28 tháng 6 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN THUẬN BẮC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-UBND ngày 09/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 297/QĐ-UBND ngày 24/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất tỉnh thời kỳ 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất tỉnh 5 năm 2021-2025 cho các huyện, thành phố;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Thuận Bắc tại Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2022; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2890 /TTr-STNMT ngày 28 tháng 6 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Thuận Bắc với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Tổng diện tích tự nhiên: 32.379, 47 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 27.030, 00 ha, chiếm 83,48 % tổng diện tích tự nhiên.
- Đất phi nông nghiệp: 5.061,00 ha, chiếm 15,63 % tổng diện tích tự nhiên.
- Đất chưa sử dụng: 288,47 ha, chiếm 0,89 % tổng diện tích tự nhiên.
(Chi tiết tại Biểu 1 đính kèm)
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 1.328,02 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: 1.266,36 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: 7,55 ha.
(Chi tiết tại Biểu 2 đính kèm)
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
- Đưa vào sử dụng mục đích nông nghiệp: 73,14 ha.
- Đưa vào sử dụng mục đích phi nông nghiệp: 34,24 ha.
(Chi tiết tại Biểu 3 đính kèm)
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Thuận Bắc có trách nhiệm:
1. Tổ chức công bố, công khai quy hoạch sử dụng đất và thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật; đảm bảo thống nhất, chặt chẽ từ huyện đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất được duyệt.
3. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt.
4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất; không giải quyết thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.
5. Quản lý đất chưa sử dụng, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo quy định tại Điều 164, Điều 165 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 58, Điều 59 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và quy định khác có liên quan của pháp luật đất đai hiện hành.
6. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
7. Định kỳ hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo quy định.
Điều 3. Giao trách nhiệm cho Sở Tài nguyên và Môi trường:
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện Thuận Bắc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo đúng quy định pháp luật.
2. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Thuận Bắc để chấn chỉnh, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời các vi phạm theo quy định.
3. Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện Thuận Bắc, cơ quan chuyên môn chuyển thông tin hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Thuận Bắc vào bản đồ địa chính để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai đến từng thửa đất.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thuận Bắc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
(Kèm theo Quyết định số: 370/QĐ-UBND ngày 28/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Diện tích | Cơ cấu (%) | Diện tích cấp tỉnh phân bổ | DT huyện xác định, xác định bổ sung | Diện tích | Cơ cấu (%) | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8)=(6 7) | (9) |
| I | TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 32.379,47 |
| 32.380,00 |
| 32.379,47 |
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 28.276,06 | 87,33 | 27.030,00 |
| 27.030,00 | 83,48 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 2.998,82 | 9,26 | 1.528,00 |
| 1.528,00 | 4,72 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 1.636,28 | 5,05 | 1.528,00 |
| 1.528,00 | 4,72 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 2.671,78 | 8,25 |
| 2.705,60 | 2.705,60 | 8,36 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.114,08 | 3,44 | 1.926,00 |
| 1.926,00 | 5,95 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 8.731,44 | 26,97 | 8.208,00 |
| 8.208,00 | 25,35 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 11.860,23 | 36,63 | 11.388,00 |
| 11.388,00 | 35,17 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 817,51 | 2,52 | 378,00 |
| 378,00 | 1,17 |
|
| Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 101,23 | 0,31 | 84,00 |
| 84,00 | 0,26 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 2,73 | 0,01 |
| 1,54 | 1,54 | 0,00 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | 0,33 | 0,00 |
| 0,33 | 0,33 | 0,00 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 79,14 | 0,24 |
| 894,53 | 894,53 | 2,76 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.707,56 | 11,45 | 5.061,00 |
| 5.061,00 | 15,63 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 75,33 | 0,23 | 90,00 |
| 90,00 | 0,28 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 25,11 | 0,08 | 28,00 |
| 28,00 | 0,09 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 415,82 | 1,28 | 407,00 |
| 407,00 | 1,26 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
| 49,00 |
| 49,00 | 0,15 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 194,41 | 0,60 | 257,00 |
| 257,00 | 0,79 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 31,50 | 0,10 | 49,00 |
| 49,00 | 0,15 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 5,92 | 0,02 |
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 252,34 | 0,78 |
| 431,58 | 431,58 | 1,33 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1.948,03 | 6,02 | 2.821,00 |
| 2.821,30 | 8,71 |
|
| Đất giao thông | DGT | 495,15 | 1,53 | 980,00 |
| 979,55 | 3,03 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 807,86 | 2,49 | 939,00 |
| 938,55 | 2,90 |
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 1,50 | 0,00 | 12,00 |
| 12,00 | 0,04 |
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 3,04 | 0,01 | 5,00 |
| 5,00 | 0,02 |
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 29,46 | 0,09 | 47,00 |
| 47,00 | 0,15 |
|
| Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 8,28 | 0,03 | 28,00 |
| 28,00 | 0,09 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 537,07 | 1,66 | 710,00 |
| 709,55 | 2,19 |
|
| Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 1,56 | 0,00 | 2,00 |
| 2,00 | 0,01 |
|
| Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 1,53 | 0,00 | 3,00 |
| 2,92 | 0,01 |
|
| Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 5,66 | 0,02 | 20,00 |
| 20,00 | 0,06 |
|
| Đất cơ sở tôn giáo | TON | 4,05 | 0,01 | 4,00 |
| 4,05 | 0,01 |
|
| Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 50,93 | 0,16 | 70,00 |
| 70,00 | 0,22 |
|
| Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
|
|
| 0,50 | 0,50 | 0,00 |
|
| Đất chợ | DCH | 1,94 | 0,01 |
| 2,18 | 2,18 | 0,01 |
| 2.10 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 3,15 | 0,01 |
| 5,20 | 5,20 | 0,02 |
| 2.11 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 2,80 | 0,01 |
| 22,92 | 22,92 | 0,07 |
| 2.12 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 431,45 | 1,33 | 393,00 |
| 393,00 | 1,21 |
| 2.13 | Đất ở tại đô thị | ODT |
|
| 178,00 |
| 178,00 | 0,55 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 8,92 | 0,03 | 14,00 |
| 14,00 | 0,04 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 3,63 | 0,01 | 3,00 |
| 3,63 | 0,01 |
| 2.16 | Đất tín ngưỡng | TIN | 0,41 | 0,00 |
| 0,44 | 0,44 | 0,00 |
| 2.17 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 286,03 | 0,88 |
| 275,66 | 275,66 | 0,85 |
| 2.18 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 22,71 | 0,07 |
| 35,27 | 35,27 | 0,11 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 395,85 | 1,22 | 289,00 |
| 288,47 | 0,89 |
| II | KHU CHỨC NĂNG* |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất đô thị | KDT |
|
| 6.835,00 |
| 6.835,44 | 21,11 |
| 2 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN |
|
| 3.454,00 |
| 3.454,00 | 10,67 |
| 3 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN |
|
| 19.975,00 |
| 19.975,00 | 61,69 |
| 4 | Khu du lịch | KDL |
|
| 653,00 |
| 653,00 | 2,02 |
| 5 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT |
|
| 11.388,00 |
| 11.388,00 | 35,17 |
| 6 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC |
|
| 456,00 |
| 456,00 | 1,41 |
| 7 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC |
|
| 589,00 |
| 589,00 | 1,82 |
| 8 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM |
|
| 257,00 |
| 257,00 | 0,79 |
| 9 | Khu dân cư nông thôn | DNT |
|
| 827,00 |
| 827,00 | 2,55 |
Ghi chú: Các Khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
BIỂU 2: DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KỲ QUY HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số: 370/QĐ-UBND ngày 28/06/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||
| Xã Công Hải | Xã Lợi Hải | Xã Phước Chiến | Xã Phước Kháng | Xã Bắc Sơn | Xã Bắc Phong | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) … (10) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.328,02 | 234,17 | 555,71 | 71,15 | 75,41 | 193,02 | 198,56 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 425,63 | 76,69 | 176,30 | 2,07 | 3,77 | 73,62 | 93,18 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 274,98 | 74,03 | 56,39 | - | 3,77 | 64,22 | 76,57 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 469,22 | 77,43 | 165,95 | 27,58 | 32,58 | 76,74 | 88,94 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 221,32 | 42,77 | 88,18 | 22,58 | 24,74 | 27,95 | 15,10 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 62,74 | 14,79 | 21,76 | 13,85 | 12,34 | - | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 29,39 | 2,44 | 12,35 | - | - | 14,60 | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 107,06 | 14,53 | 85,48 | 5,07 | 1,98 | - | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 1,19 | - | - | - | - | 0,03 | 1,16 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 11,47 | 5,52 | 5,69 | - | - | 0,08 | 0,18 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 1.266,36 | 320,00 | 122,23 | 581,58 | 128,78 | 109,12 | 4,65 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 11,35 | 1,86 | 2,40 | - | - | 2,44 | 4,65 |
| 2.2 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR | 496,95 | 27,87 | - | 406,65 | 62,43 | - | - |
| 2.3 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR | 442,84 | 236,16 | 100,00 | - | - | 106,68 | - |
| 2.4 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR | 315,22 | 54,11 | 19,83 | 174,93 | 66,35 | - | - |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 7,55 | 0,18 | 0,39 | 0,15 | 5,92 | 0,46 | 0,45 |
BIỂU 3: DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRONG KỲ QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số: 370/QĐ-UBND ngày 28/06/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||
| Xã Công Hải | Xã Lợi Hải | Xã Phước Chiến | Xã Phước Kháng | Xã Bắc Sơn | Xã Bắc Phong | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) (10) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH |
| 107,38 | 13,61 | 17,80 |
| 15,37 | 7,58 | 53,02 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 73,14 | 3,40 | 2,55 |
| 13,63 | 7,45 | 46,11 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 12,48 |
|
|
|
|
| 12,48 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 30,78 | 0,23 | 2,55 |
| 13,63 | 7,45 | 6,92 |
| 1.3 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 29,88 | 3,17 |
|
|
|
| 26,71 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 34,24 | 10,21 | 15,25 |
| 1,74 | 0,13 | 6,91 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 0,71 | 0,71 |
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 5,21 | 5,21 |
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 4,22 | 2,00 | 2,02 |
| 0,18 |
| 0,02 |
| 2.4 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 2,35 | 0,29 | 2,06 |
|
|
|
|
| 2.5 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 18,97 | 1,98 | 9,37 |
| 0,61 | 0,13 | 6,88 |
|
| Đất giao thông | DGT | 13,60 | 1,97 | 5,07 |
| 0,33 | 0,06 | 6,17 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 0,75 | 0,01 |
|
|
| 0,04 | 0,70 |
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 2,26 |
| 2,24 |
| 0,02 |
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 0,01 |
|
|
| 0,01 |
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 0,23 |
|
|
| 0,23 |
|
|
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 2,10 |
| 2,06 |
|
| 0,03 | 0,01 |
|
| Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0,02 |
|
|
| 0,02 |
|
|
| 2.6 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,05 |
|
|
| 0,05 |
|
|
| 2.7 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,78 |
|
|
| 0,77 |
| 0,01 |
| 2.8 | Đất ở tại đô thị | ODT | 1,21 |
| 1,21 |
|
|
|
|
| 2.9 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,72 |
| 0,59 |
| 0,13 |
|
|
| 2.10 | Đất tín ngưỡng | TIN | 0,02 | 0,02 |
|
|
|
|
|
- 1Quyết định 350/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận
- 2Quyết định 353/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận
- 3Quyết định 369/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
- 4Quyết định 371/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
- 5Quyết định 462/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 6Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 9Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Quyết định 350/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận
- 13Quyết định 353/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận
- 14Quyết định 297/QĐ-UBND năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất tỉnh thời kỳ 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất tỉnh 5 năm (2021-2025) cho các huyện, thành phố do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 15Quyết định 369/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
- 16Quyết định 371/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
- 17Quyết định 462/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 370/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 370/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/06/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Trần Quốc Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
