Quyết định 350/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện Ninh Phước trong tầm nhìn dài hạn đến năm 2030. Quyết định này đưa ra các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể, phương án chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp huyện nhằm bảo đảm việc thực thi quy hoạch đúng pháp luật, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh.
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ninh PhướcQuyết định xác định rõ tổng diện tích tự nhiên của huyện Ninh Phước là 33.944,48 ha, được phân bổ chi tiết cho các nhóm đất chính như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm tỷ trọng lớn nhất với diện tích 26.387,92 ha, tương đương 77,74% tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện.
- Đất phi nông nghiệp: Được quy hoạch với diện tích 6.678,44 ha, chiếm tỷ lệ 19,67% tổng diện tích tự nhiên, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng, công nghiệp, dịch vụ và đô thị hóa.
- Đất chưa sử dụng: Còn lại 878,12 ha, chiếm 2,59% tổng diện tích tự nhiên.
Để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đề ra chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 1.625,74 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Thực hiện chuyển đổi đối với diện tích 857,55 ha.
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở: Quy mô chuyển đổi là 5,28 ha.
Nhằm tối ưu hóa tài nguyên đất đai, quyết định phê duyệt kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích sau:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Khai thác 1.466,20 ha đất chưa sử dụng.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Khai thác 122,73 ha đất chưa sử dụng.
Vị trí và diện tích cụ thể của các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được thể hiện chi tiết trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo quyết định.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Ninh PhướcỦy ban nhân dân huyện Ninh Phước chịu trách nhiệm toàn diện trong việc triển khai và quản lý quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn, bao gồm các nhiệm vụ trọng tâm:
- Công bố và công khai quy hoạch: Tổ chức công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật; bảo đảm tính thống nhất, chặt chẽ trong quản lý đất đai từ cấp huyện đến cấp xã.
- Thực hiện thủ tục đất đai: Tiến hành thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt.
- Bảo vệ quỹ đất đặc thù: Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ cần được bảo vệ nghiêm ngặt.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất; ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quy hoạch; kiên quyết không giải quyết các thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không nằm trong quy hoạch; thu hồi hoặc xử lý các dự án đã giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Tuyên truyền pháp luật: Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp nâng cao ý thức sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và hướng tới phát triển bền vững.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất gửi Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường.
Sở Tài nguyên và Môi trường đóng vai trò là cơ quan chuyên môn đầu mối, thực hiện các nhiệm vụ:
- Hướng dẫn và đôn đốc: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc UBND huyện Ninh Phước triển khai thực hiện quy hoạch theo đúng quy định của pháp luật.
- Giám sát và thanh tra: Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại huyện Ninh Phước; kịp thời chấn chỉnh, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm.
- Cập nhật dữ liệu địa chính: Hướng dẫn UBND huyện Ninh Phước và các cơ quan chuyên môn thực hiện việc chuyển thông tin, hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 vào bản đồ địa chính để phục vụ công tác quản lý nhà nước chi tiết đến từng thửa đất.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ninh Phước chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, bảo đảm tính nghiêm minh và hiệu quả của công tác quản lý quy hoạch đất đai tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 350/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 23 tháng 6 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN NINH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-UBND ngày 09/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 297/QĐ-UBND ngày 24/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất tỉnh thời kỳ 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất tỉnh 5 năm 2021-2025 cho các huyện, thành phố;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Ninh Phước tại Tờ trình số 91/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2022 ; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2850/TTr-STNMT ngày 23 háng 6 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ninh Phước với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Tổng diện tích tự nhiên: 33.944,48 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 26.387,92 ha, chiếm 77,74 % tổng diện tích tự nhiên.
- Đất phi nông nghiệp: 6.678,44 ha, chiếm 19,67 % tổng diện tích tự nhiên.
- Đất chưa sử dụng: 878,12 ha, chiếm 2,59 % tổng diện tích tự nhiên.
(Chi tiết tại Biểu 1 đính kèm)
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 1.625,74 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: 857,55 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: 5,28 ha.
(Chi tiết tại Biểu 2 đính kèm)
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
- Đưa vào sử dụng mục đích nông nghiệp: 1.466,20 ha.
- Đưa vào sử dụng mục đích phi nông nghiệp: 122,73 ha.
(Chi tiết tại Biểu 3 đính kèm)
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Ninh Phước có trách nhiệm:
1. Tổ chức công bố, công khai quy hoạch sử dụng đất và thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật; đảm bảo thống nhất, chặt chẽ từ huyện đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất được duyệt.
3. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ cần bảo vệ nghiêm ngặt.
4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất; không giải quyết thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.
5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
6. Định kỳ hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo quy định.
Điều 3. Giao trách nhiệm cho Sở Tài nguyên và Môi trường:
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện Ninh Phước thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo đúng quy định pháp luật.
2. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ninh Phước để chấn chỉnh, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời các vi phạm theo quy định.
3. Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn UBND huyện Ninh Phước, cơ quan chuyên môn chuyển thông tin hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ninh Phước vào bản đồ địa chính để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai đến từng thửa đất.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký:
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ninh Phước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
(Kèm theo Quyết định số: 350/QĐ-UBND ngày 23/06/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích cấp tỉnh phân bổ | DT cấp huyện xác định, xác định bổ sung | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8)=(6 7) | (9) |
|
|
|
|
|
|
|
| ||
|
| Tổng diện tích đất tự nhiên (1 2 3) |
| 33.944,48 | 100,00 | 33.944 | 0 | 33.944,48 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 26.470,69 | 77,98 | 26.388 | 0 | 26.387,92 | 77,74 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 6.257,47 | 18,43 | 5.721 | 0 | 5.721,03 | 16,85 |
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 6.093,62 | 17,95 | 5.721 | 0 | 5.721,03 | 16,85 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 6.033,08 | 17,77 |
| 6.389 | 6.389,09 | 18,82 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 4.191,75 | 12,35 | 4.581 | 0 | 4.581,26 | 13,50 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 7.923,07 | 23,34 | 7.676 | 0 | 7.676,11 | 22,61 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 1.565,25 | 4,61 | 1.121 | 0 | 1.120,76 | 3,30 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 437,52 | 1,29 | 637 | 0 | 637,05 | 1,88 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 362,21 | 1,07 |
| 143 | 143,41 | 0,42 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 137,86 | 0,41 |
| 756 | 756,28 | 2,23 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5.006,74 | 14,75 | 6.678 | 0 | 6.678,44 | 19,67 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 103,55 | 0,31 | 117 | 0 | 117,00 | 0,34 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 2,08 | 0,01 | 5 | 0 | 5,42 | 0,02 |
| 2.3 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 10,33 | 0,03 | 100 | 0 | 99,83 | 0,29 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 76,85 | 0,23 | 85 | -6 | 79,43 | 0,23 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | 22,53 | 0,07 |
| 0 | 0,00 | 0,00 |
| 2.6 | Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm | SKX | 38,83 | 0,11 |
| 110 | 110,03 | 0,32 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3.026,10 | 8,91 | 4.381 | 0 | 4.380,75 | 12,91 |
| - | Đất giao thông | DGT | 1.020,12 | 3,01 | 1.289 | 0 | 1.289,47 | 3,80 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 1.138,91 | 3,36 | 1.315 | 0 | 1.314,88 | 3,87 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 3,66 | 0,01 | 13 | 0 | 12,52 | 0,04 |
| - | Đất cơ sở y tế | DYT | 7,88 | 0,02 | 7 | 0 | 7,31 | 0,02 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 48,05 | 0,14 | 60 | 0 | 60,45 | 0,18 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 35,09 | 0,10 | 145 | 0 | 145,23 | 0,43 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 559,38 | 1,65 | 1.296 | 0 | 1.295,96 | 3,82 |
| - | Đất bưu chính viễn thông | DBV | 0,81 | 0,00 | 1 | 0 | 0,92 | 0,00 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 23,54 | 0,07 | 23 | 0 | 23,62 | 0,07 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
| 32 | 0 | 31,84 | 0,09 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 13,68 | 0,04 | 14 | 0 | 14,22 | 0,04 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 170,12 | 0,50 | 184 | -9 | 175,12 | 0,52 |
| - | Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH | 0,10 | 0,00 |
| 0 | 0,10 | 0,00 |
| - | Đất chợ | DCH | 4,76 | 0,01 |
| 9 | 9,11 | 0,03 |
| 2.8 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 7,60 | 0,02 |
| 7 | 7,27 | 0,02 |
| 2.9 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,33 | 0,00 |
| 9 | 8,60 | 0,03 |
| 2.10 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 977,72 | 2,88 | 1.086 | -9 | 1.076,54 | 3,17 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | ODT | 201,26 | 0,59 | 269 | 0 | 269,15 | 0,79 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 19,77 | 0,06 | 21 | 0 | 20,98 | 0,06 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,32 | 0,00 | 2 | 0 | 2,13 | 0,01 |
| 2.14 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 15,26 | 0,04 |
| 15 | 15,48 | 0,05 |
| 2.15 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 490,62 | 1,45 |
| 472 | 472,11 | 1,39 |
| 2.16 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 10,42 | 0,03 |
| 10 | 10,37 | 0,03 |
| 2.17 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 2,17 | 0,01 |
| 3 | 3,35 | 0,01 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 2.467,05 | 7,27 | 878 | 0 | 878,12 | 2,59 |
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 1 | Đất đô thị | KDT | 2.152,01 | 6,34 | 2.152 | 0 | 2.152,01 | 6,34 |
| 2 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước; trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN | 10.285,37 | 30,30 | 10.302 | 0 | 10.302,11 | 30,35 |
| 3 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN | 9.488,32 | 27,95 | 8.797 | 0 | 8.796,87 | 25,92 |
| 4 | Khu du lịch | KDL |
|
| 252 | 0 | 252,03 | 0,74 |
| 5 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM | 10,33 | 0,03 | 124 | 0 | 123,83 | 0,36 |
| 6 | Khu đô thị | DTC | 815,50 | 2,40 | 1.280 | 0 | 1.279,70 | 3,77 |
| 7 | Khu dân cư nông thôn | KNT | 1.136,00 | 3,35 | 1.271 | 0 | 1.270,83 | 3,74 |
| 8 | Khu ở, làng nghề, SXPNN nông thôn | KON | 152,00 | 0,45 |
| 255 | 254,96 | 0,75 |
Ghi chú: Các Khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
BIỂU 02: DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KỲ QUY HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số: 350/QĐ-UBND ngày 23/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||
| TT Phước Dân | Xã Phước Thái | Xã Phước Hậu | Xã Phước Thuận | Xã Phước Hữu | Xã Phước Sơn | Xã An Hải | Xã Phước Hải | Xã Phước Vinh | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) ... (13) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| NNP/PNN | 1.625,74 | 180,15 | 334,62 | 55,19 | 71,59 | 372,75 | 66,13 | 371,63 | 110,08 | 63,60 | ||
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 374,90 | 132,96 | 16,96 | 46,65 | 28,42 | 63,39 | 4,69 | 48,07 | 24,83 | 8,93 |
|
| Tr. đó: đất chuyên lúa nước | LUC/PNN | 364,48 | 132,96 | 13,92 | 46,65 | 28,42 | 56,01 | 4,69 | 48,07 | 24,83 | 8,93 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 758,40 | 12,83 | 120,09 | 4,40 | 18,34 | 257,44 | 48,60 | 182,61 | 83,55 | 30,54 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 352,62 | 30,80 | 193,95 | 4,07 | 20,96 | 48,97 | 12,64 | 18,52 | 1,59 | 21,12 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 4,68 |
| 3,15 |
|
| 1,41 |
|
|
| 0,12 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 3,73 |
| 0,42 |
|
| 0,86 |
|
|
| 2,45 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN | 3,73 |
| 0,42 |
|
| 0,86 |
|
|
| 2,45 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 121,95 | 0,18 | 0,05 |
|
| 0,68 |
| 120,93 | 0,11 |
|
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 9,44 | 3,38 |
| 0,07 | 3,87 |
| 0,18 | 1,50 |
| 0,44 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm | LUA/HNK | 60,64 |
| 34,33 |
|
| 0,14 | 0,17 | 26,00 |
|
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 63,40 |
| 7,18 |
| 4,57 | 43,85 | 1,64 | 3,32 | 2,84 |
|
| 2.3 | Đất trồng lúa nước chuyển sang đất nông nghiệp khác | LUA/NKH | 35,75 |
| 8,86 | 0,36 | 6,30 | 12,69 |
|
| 1,57 | 5,97 |
| 2.4 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác | RSX/HNK | 154,26 |
| 3,26 |
|
| 151,00 |
|
|
|
|
| 2.5 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất trồng cây lâu năm | RSX/CLN | 543,50 |
| 83,33 |
|
| 419,36 |
|
|
| 40,81 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 5,28 |
| 0,69 | 0,16 | 1,58 |
| 0,54 | 0,58 | 1,73 |
|
BIỂU 03: DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRONG KỲ QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số: 350/QĐ-UBND ngày 23/06/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||
| TT Phước Dân | Xã Phước Thái | Xã Phước Hậu | Xã Phước Thuận | Xã Phước Hữu | Xã Phước Sơn | Xã An Hải | Xã Phước Hải | Xã Phước Vinh | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5 ... 13) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| A | Tổng cộng (1 2) |
| 1.588,93 | 52,56 | 58,49 | 3,07 |
| 370,24 | 5,21 |
| 108,40 | 990,96 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 1.466,20 | 52,34 | 34,14 | 2,77 |
| 332,65 | 5,21 |
| 102,17 | 936,92 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.089,48 | 37,34 | 32,14 |
|
| 332,45 | 3,86 |
| 95,67 | 588,02 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 156,23 | 0,11 | 2,00 | 2,77 |
|
| 1,35 |
|
| 150,00 |
| 1.3 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 220,49 | 14,89 |
|
|
| 0,20 |
|
| 6,50 | 198,90 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 122,73 | 0,22 | 24,35 | 0,30 |
| 37,59 |
|
| 6,23 | 54,04 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 0,71 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,71 |
| 2.2 | Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm | SKX | 36,60 |
| 11,24 |
|
| 8,84 |
|
|
| 16,52 |
| 2.3 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 82,68 | 0,21 | 10,74 | 0,18 |
| 28,51 |
|
| 6,23 | 36,81 |
| - | Đất giao thông | DGT | 9,84 | 0,04 | 1,03 | 0,18 |
| 0,85 |
|
| 6,18 | 1,56 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 31,59 | 0,13 | 9,71 |
|
| 8,84 |
|
|
| 12,91 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 0,05 |
|
|
|
|
|
|
| 0,05 |
|
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 0,48 | 0,04 |
|
|
| 0,44 |
|
|
|
|
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 30,97 |
|
|
|
| 13,99 |
|
|
| 16,98 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 2,35 |
|
|
|
| 2,35 |
|
|
|
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 7,34 |
|
|
|
| 2,00 |
|
|
| 5,34 |
| - | Đất chợ | DCH | 0,06 |
|
|
|
| 0,04 |
|
|
| 0,02 |
| 2.4 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 2,49 |
| 2,37 | 0,12 |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,01 | 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,24 |
|
|
|
| 0,24 |
|
|
|
|
- 1Quyết định 433/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận
- 2Quyết định 437/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
- 3Quyết định 438/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận
- 4Quyết định 369/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
- 5Quyết định 370/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận
- 6Quyết định 371/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Quy hoạch 2017
- 4Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Quyết định 433/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận
- 11Quyết định 437/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
- 12Quyết định 438/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận
- 13Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14Quyết định 297/QĐ-UBND năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất tỉnh thời kỳ 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất tỉnh 5 năm (2021-2025) cho các huyện, thành phố do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 15Quyết định 369/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
- 16Quyết định 370/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận
- 17Quyết định 371/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 350/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 350/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/06/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Trần Quốc Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
