Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định về các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định. Quyết định này trực tiếp điều chỉnh các mức thu phí, lệ phí liên quan đến lĩnh vực môi trường, đất đai và đăng ký kinh doanh, đồng thời thúc đẩy việc sử dụng dịch vụ công trực tuyến thông qua chính sách ưu đãi về mức phí.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định số 76/2021/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
- Ngày hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2023.
- Sửa đổi, bổ sung phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường
Quyết định bổ sung quy định cụ thể về mức phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với các dự án đặc thù trên địa bàn tỉnh:
- Đối với các dự án quy định tại khoản 8 Điều 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ (quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường): Mức phí thẩm định cấp, cấp lại là 11.000.000 đồng/giấy phép.
- Đối với trường hợp cấp điều chỉnh giấy phép môi trường cho các dự án nêu trên: Mức phí được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14a của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 76/2021/QĐ-UBND (đã được bổ sung bởi Quyết định số 61/2022/QĐ-UBND).
- Sửa đổi, bổ sung mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Quyết định quy định chi tiết mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Mức thu được phân chia rõ ràng theo đối tượng thực hiện (tổ chức hoặc cá nhân, hộ gia đình), khu vực địa lý (phường thuộc thành phố/thị xã hoặc khu vực khác), hình thức nộp hồ sơ (trực tiếp hoặc trực tuyến), và tính chất của giấy chứng nhận:
- Trường hợp 1: Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (thửa đất không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất).
- Trường hợp 2: Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản trên đất; hoặc cấp chung cho cả quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Chi tiết mức thu lệ phí đối với từng nhóm đối tượng cụ thể như sau:
1. Đối với tổ chức:
- Cấp lần đầu:
- Tại các phường thuộc thành phố và thị xã: Thu 100.000 đồng/giấy (Trường hợp 1) và 500.000 đồng/giấy (Trường hợp 2) khi nộp trực tiếp; giảm còn 50.000 đồng/giấy (Trường hợp 1) và 250.000 đồng/giấy (Trường hợp 2) khi nộp trực tuyến.
- Tại khu vực khác: Thu 100.000 đồng/giấy (Trường hợp 1) và 450.000 đồng/giấy (Trường hợp 2) khi nộp trực tiếp; giảm còn 50.000 đồng/giấy (Trường hợp 1) và 225.000 đồng/giấy (Trường hợp 2) khi nộp trực tuyến.
- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận:
- Tại các phường thuộc thành phố và thị xã: Thu 20.000 đồng/lần (Trường hợp 1) và 50.000 đồng/lần (Trường hợp 2) khi nộp trực tiếp; giảm còn 10.000 đồng/lần (Trường hợp 1) và 25.000 đồng/lần (Trường hợp 2) khi nộp trực tuyến.
- Tại khu vực khác: Thu 20.000 đồng/lần (Trường hợp 1) và 40.000 đồng/lần (Trường hợp 2) khi nộp trực tiếp; giảm còn 10.000 đồng/lần (Trường hợp 1) và 20.000 đồng/lần (Trường hợp 2) khi nộp trực tuyến.
- Đăng ký biến động đất đai (kể cả trường hợp cấp tách giấy chứng nhận):
- Tại các phường thuộc thành phố và thị xã: Thu 50.000 đồng/giấy (Trường hợp 1) và 250.000 đồng/giấy (Trường hợp 2) khi nộp trực tiếp; giảm còn 25.000 đồng/giấy (Trường hợp 1) và 125.000 đồng/giấy (Trường hợp 2) khi nộp trực tuyến.
- Tại khu vực khác: Thu 50.000 đồng/giấy (Trường hợp 1) và 200.000 đồng/giấy (Trường hợp 2) khi nộp trực tiếp; giảm còn 25.000 đồng/giấy (Trường hợp 1) và 100.000 đồng/giấy (Trường hợp 2) khi nộp trực tuyến.
2. Đối với cá nhân, hộ gia đình:
- Cấp lần đầu:
- Tại các phường thuộc thành phố và thị xã: Thu 25.000 đồng/giấy (Trường hợp 1) và 100.000 đồng/giấy (Trường hợp 2) khi nộp trực tiếp; giảm còn 12.000 đồng/giấy (Trường hợp 1) và 50.000 đồng/giấy (Trường hợp 2) khi nộp trực tuyến.
- Tại khu vực khác: Miễn thu lệ phí hoàn toàn cho cả hai trường hợp nộp trực tiếp và trực tuyến.
- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận:
- Tại các phường thuộc thành phố và thị xã: Thu 20.000 đồng/lần cho cả hai trường hợp khi nộp trực tiếp; giảm còn 10.000 đồng/lần khi nộp trực tuyến.
- Tại khu vực khác: Miễn thu lệ phí hoàn toàn.
- Đăng ký biến động đất đai (kể cả trường hợp cấp tách giấy chứng nhận):
- Tại các phường thuộc thành phố và thị xã: Thu 20.000 đồng/giấy cho cả hai trường hợp khi nộp trực tiếp; giảm còn 10.000 đồng/giấy khi nộp trực tuyến.
- Tại khu vực khác: Miễn thu lệ phí hoàn toàn.
- Miễn lệ phí đăng ký kinh doanh qua dịch vụ công trực tuyến
Nhằm khuyến khích người dân và doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, Quyết định bổ sung thêm trường hợp miễn thu lệ phí đăng ký hộ kinh doanh:
- Miễn hoàn toàn lệ phí đối với các trường hợp thực hiện Đăng ký kinh doanh qua dịch vụ công trực tuyến.
- Bãi bỏ quy định cũ
- Quyết định chính thức bãi bỏ Điều 16 của Quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết định số 76/2021/QĐ-UBND (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 61/2022/QĐ-UBND).
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị có chức năng thu phí, lệ phí triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung tại Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2023/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 30 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CÁC LOẠI PHÍ VÀ LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT- BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định số 76/2021/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Bổ sung quy định phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường tại điểm a khoản 2 Điều 14a (đã được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định số 61/2022/QĐ- UBND ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh) như sau:
“- Đối với dự án quy định tại khoản 8 Điều 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường: 11.000.000 đồng/giấy phép.
- Phí cấp giấy phép môi trường điều chỉnh đối với dự án quy định tại khoản 8, Điều 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14a (đã được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định số 61/2022/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh).”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 19 như sau:
“3. Mức thu
a) Trường hợp 1: Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (Thửa đất không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất).
b) Trường hợp 2: Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản trên đất; Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân về quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu trong trường hợp cung cấp dịch vụ công trực tiếp | Mức thu trong trường hợp cung cấp dịch vụ công trực tuyến | ||
| Trường hợp 1 | Trường hợp 2 | Trường hợp 1 | Trường hợp 2 | |||
| I | ĐỐI VỚI TỔ CHỨC | |||||
| 1 | Cấp lần đầu | |||||
| a | Các phường thuộc thành phố và thị xã | đồng/giấy | 100.000 | 500.000 | 50.000 | 250.000 |
| b | Khu vực khác | đồng/giấy | 100.000 | 450.000 | 50.000 | 225.000 |
| 2 | Cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận | |||||
| a | Các phường thuộc thành phố và thị xã | đồng/lần | 20.000 | 50.000 | 10.000 | 25.000 |
| b | Khu vực khác | đồng/lần | 20.000 | 40.000 | 10.000 | 20.000 |
| 3 | Đăng ký biến động đất đai (kể cả trường hợp cấp tách giấy chứng nhận) | |||||
| a | Các phường thuộc thành phố và thị xã | đồng/giấy | 50.000 | 250.000 | 25.000 | 125.000 |
| b | Khu vực khác | đồng/giấy | 50.000 | 200.000 | 25.000 | 100.000 |
| II | ĐỐI VỚI CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH | |||||
| 1 | Cấp lần đầu | |||||
| a | Các phường thuộc thành phố và thị xã | đồng/giấy | 25.000 | 100.000 | 12.000 | 50.000 |
| b | Khu vực khác | đồng/giấy | Miễn | Miễn | Miễn | Miễn |
| 2 | Cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận | |||||
| a | Các phường thuộc thành phố và thị xã | đồng/lần | 20.000 | 20.000 | 10.000 | 10.000 |
| b | Khu vực khác | đồng/lần | Miễn | Miễn | Miễn | Miễn |
| 3 | Đăng ký biến động đất đai (kể cả trường hợp cấp tách giấy chứng nhận) | |||||
| a | Các phường thuộc thành phố và thị xã | đồng/giấy | 20.000 | 20.000 | 10.000 | 10.000 |
| b | Khu vực khác | đồng/giấy | Miễn | Miễn | Miễn | Miễn |
3. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 2 Điều 21 về trường hợp không thu lệ phí như sau:
“d) Đăng ký kinh doanh qua dịch vụ công trực tuyến.”
Điều 2. Bãi bỏ Điều 16 của Quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định số 76/2021/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 61/2022/QĐ- UBND ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
Điều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị có chức năng thu phí, lệ phí triển khai thực hiện theo Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2023.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2Nghị quyết 6/2022/NQ-HĐND sửa đổi quy định về các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai kèm theo Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND và Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND sửa đổi quy định về các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai kèm theo Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND
- 3Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND quy định mức thu một số loại phí và lệ phí; tỷ lệ (%) để lại cho các tổ chức, cá nhân thu phí trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 4Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND sửa đổi Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND
- 5Quyết định 85/2023/QĐ-UBND sửa đổi Điều 10 Quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định 76/2021/QĐ-UBND
- 6Quyết định 21/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Điểm b Khoản 3 Điều 18 của Quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định 76/2021/QĐ-UBND
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 9Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Luật cư trú 2020
- 11Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 12Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 14Nghị quyết 6/2022/NQ-HĐND sửa đổi quy định về các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai kèm theo Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND và Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND sửa đổi quy định về các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai kèm theo Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND
- 15Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND quy định mức thu một số loại phí và lệ phí; tỷ lệ (%) để lại cho các tổ chức, cá nhân thu phí trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 16Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND sửa đổi Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND
- 17Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 18Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND sửa đổi quy định về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 19Quyết định 85/2023/QĐ-UBND sửa đổi Điều 10 Quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định 76/2021/QĐ-UBND
- 20Quyết định 21/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Điểm b Khoản 3 Điều 18 của Quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định 76/2021/QĐ-UBND
Quyết định 37/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định
- Số hiệu: 37/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/07/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Nguyễn Tự Công Hoàng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
