Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định ban hành ngày 14 tháng 7 năm 2023 nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh trực tiếp các mức phí liên quan đến môi trường, đất đai và đăng ký kinh doanh, đồng thời thúc đẩy việc sử dụng dịch vụ công trực tuyến thông qua chính sách ưu đãi về mức thu phí.
- Thông tin chung về Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XIII, Kỳ họp thứ 11.
- Ngày thông qua: Ngày 14 tháng 7 năm 2023.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 24 tháng 7 năm 2023.
- Phạm vi điều chỉnh: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các loại phí và lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021 và Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định.
- Sửa đổi, bổ sung phí thẩm định cấp giấy phép môi trường
- Bổ sung quy định phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với các dự án quy định tại khoản 8 Điều 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Mức phí áp dụng: 11.000.000 đồng/giấy phép.
- Phí cấp giấy phép môi trường điều chỉnh: Đối với các dự án quy định tại khoản 8 Điều 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, mức phí điều chỉnh được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14a (đã được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND).
- Quy định chi tiết về mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nghị quyết phân chia rõ ràng các trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để áp dụng mức thu phí phù hợp giữa hình thức trực tiếp và trực tuyến:
- Trường hợp 1: Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (Thửa đất không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất).
- Trường hợp 2: Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản trên đất; hoặc Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân về quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Mức thu lệ phí đối với đối tượng là Tổ chức
- Cấp lần đầu:
- Tại các phường thuộc thành phố và thị xã: Thu trực tiếp là 100.000 đồng (Trường hợp 1) và 500.000 đồng (Trường hợp 2); Thu trực tuyến là 50.000 đồng (Trường hợp 1) và 250.000 đồng (Trường hợp 2).
- Tại các khu vực khác: Thu trực tiếp là 100.000 đồng (Trường hợp 1) và 450.000 đồng (Trường hợp 2); Thu trực tuyến là 50.000 đồng (Trường hợp 1) và 225.000 đồng (Trường hợp 2).
- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận:
- Tại các phường thuộc thành phố và thị xã: Thu trực tiếp là 20.000 đồng (Trường hợp 1) và 50.000 đồng (Trường hợp 2); Thu trực tuyến là 10.000 đồng (Trường hợp 1) và 25.000 đồng (Trường hợp 2).
- Tại các khu vực khác: Thu trực tiếp là 20.000 đồng (Trường hợp 1) và 40.000 đồng (Trường hợp 2); Thu trực tuyến là 10.000 đồng (Trường hợp 1) và 20.000 đồng (Trường hợp 2).
- Đăng ký biến động đất đai (kể cả trường hợp cấp tách giấy chứng nhận):
- Tại các phường thuộc thành phố và thị xã: Thu trực tiếp là 50.000 đồng (Trường hợp 1) và 250.000 đồng (Trường hợp 2); Thu trực tuyến là 25.000 đồng (Trường hợp 1) và 125.000 đồng (Trường hợp 2).
- Tại các khu vực khác: Thu trực tiếp là 50.000 đồng (Trường hợp 1) và 200.000 đồng (Trường hợp 2); Thu trực tuyến là 25.000 đồng (Trường hợp 1) và 100.000 đồng (Trường hợp 2).
- Mức thu lệ phí đối với đối tượng là Cá nhân, Hộ gia đình
- Cấp lần đầu:
- Tại các phường thuộc thành phố và thị xã: Thu trực tiếp là 25.000 đồng (Trường hợp 1) và 100.000 đồng (Trường hợp 2); Thu trực tuyến là 12.000 đồng (Trường hợp 1) và 50.000 đồng (Trường hợp 2).
- Tại các khu vực khác: Miễn hoàn toàn lệ phí cho cả hai trường hợp khi thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến.
- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận:
- Tại các phường thuộc thành phố và thị xã: Thu trực tiếp là 20.000 đồng (áp dụng chung cho cả Trường hợp 1 và Trường hợp 2); Thu trực tuyến là 10.000 đồng (áp dụng chung cho cả hai trường hợp).
- Tại các khu vực khác: Miễn hoàn toàn lệ phí cho cả hai trường hợp khi thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến.
- Đăng ký biến động đất đai (kể cả trường hợp cấp tách giấy chứng nhận):
- Tại các phường thuộc thành phố và thị xã: Thu trực tiếp là 20.000 đồng (áp dụng chung cho cả Trường hợp 1 và Trường hợp 2); Thu trực tuyến là 10.000 đồng (áp dụng chung cho cả hai trường hợp).
- Tại các khu vực khác: Miễn hoàn toàn lệ phí cho cả hai trường hợp khi thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến.
- Miễn lệ phí đăng ký kinh doanh trực tuyến
- Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 2 Điều 21 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND.
- Nội dung ưu đãi: Không thu lệ phí đối với trường hợp thực hiện đăng ký kinh doanh qua dịch vụ công trực tuyến. Đây là chính sách thiết thực nhằm khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia chuyển đổi số và sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Bãi bỏ quy định về một số loại phí, lệ phí
- Bãi bỏ hoàn toàn Điều 16 của Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 9 năm 2022).
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc và hiệu quả các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2023/NQ-HĐND | Bình Định, ngày 14 tháng 7 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT- BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú;
Xét Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định; Báo cáo thẩm tra số 56/BC-KTNS ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể:
1. Bổ sung quy định phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường tại điểm a khoản 2 Điều 14a (đã được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 22/2022/NQ- HĐND ngày 07 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh) như sau:
“- Đối với dự án quy định tại khoản 8 Điều 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường: 11.000.000 đồng/giấy phép.
- Phí cấp giấy phép môi trường điều chỉnh đối với dự án quy định tại khoản 8 Điều 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14a (đã được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 19 như sau: “3. Mức thu
a) Trường hợp 1: Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (Thửa đất không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất).
b) Trường hợp 2: Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản trên đất; Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân về quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu trong trường hợp cung cấp dịch vụ công trực tiếp | Mức thu trong trường hợp cung cấp dịch vụ công trực tuyến | ||
| Trường hợp 1 | Trường hợp 2 | Trường hợp 1 | Trường hợp 2 | |||
| I | ĐỐI VỚI TỔ CHỨC | |||||
| 1 | Cấp lần đầu | |||||
| a | Các phường thuộc thành phố và thị xã | đồng/giấy | 100.000 | 500.000 | 50.000 | 250.000 |
| b | Khu vực khác | đồng/giấy | 100.000 | 450.000 | 50.000 | 225.000 |
| 2 | Cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận | |||||
| a | Các phường thuộc thành phố và thị xã | đồng/lần | 20.000 | 50.000 | 10.000 | 25.000 |
| b | Khu vực khác | đồng/lần | 20.000 | 40.000 | 10.000 | 20.000 |
| 3 | Đăng ký biến động đất đai (kể cả trường hợp cấp tách giấy chứng nhận) | |||||
| a | Các phường thuộc thành phố và thị xã | đồng/giấy | 50.000 | 250.000 | 25.000 | 125.000 |
| b | Khu vực khác | đồng/giấy | 50.000 | 200.000 | 25.000 | 100.000 |
| II | ĐỐI VỚI CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH | |||||
| 1 | Cấp lần đầu | |||||
| a | Các phường thuộc thành phố và thị xã | đồng/giấy | 25.000 | 100.000 | 12.000 | 50.000 |
| b | Khu vực khác | đồng/giấy | Miễn | Miễn | Miễn | Miễn |
| 2 | Cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận | |||||
| a | Các phường thuộc thành phố và thị xã | đồng/lần | 20.000 | 20.000 | 10.000 | 10.000 |
| b | Khu vực khác | đồng/lần | Miễn | Miễn | Miễn | Miễn |
| 3 | Đăng ký biến động đất đai (kể cả trường hợp cấp tách giấy chứng nhận) | |||||
| a | Các phường thuộc thành phố và thị xã | đồng/giấy | 20.000 | 20.000 | 10.000 | 10.000 |
| b | Khu vực khác | đồng/giấy | Miễn | Miễn | Miễn | Miễn |
3. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 2 Điều 21 về trường hợp không thu lệ phí như sau:
“d) Đăng ký kinh doanh qua dịch vụ công trực tuyến.”
Điều 2. Bãi bỏ Điều 16 của Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh).
Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIII Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 101/2023/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 2Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về mức thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk kèm theo Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND
- 3Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 4Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND bãi bỏ một số nội dung các Nghị quyết về danh mục, mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 5Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND bãi bỏ, sửa đổi khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- 1Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND quy định về các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND sửa đổi Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 9Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Luật cư trú 2020
- 11Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 12Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Nghị quyết 101/2023/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 15Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về mức thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk kèm theo Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND
- 16Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 17Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND bãi bỏ một số nội dung các Nghị quyết về danh mục, mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 18Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND bãi bỏ, sửa đổi khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND sửa đổi quy định về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định
- Số hiệu: 06/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/07/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
