Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh thông qua ngày 31 tháng 10 năm 2023 nhằm bãi bỏ, sửa đổi một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kịp thời điều chỉnh các quy định về phí và lệ phí tại địa phương, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với hệ thống pháp luật trung ương và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh.
Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Nghị quyết bãi bỏ, sửa đổi khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Số hiệu: 21/2023/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIV, Kỳ họp thứ 15.
- Ngày thông qua: Ngày 31 tháng 10 năm 2023.
- Ngày có hiệu lực thi hành: Ngày 10 tháng 11 năm 2023.
Nội dung chi tiết về việc bãi bỏ và sửa đổi các khoản phí, lệ phí
Nghị quyết quy định cụ thể việc bãi bỏ một khoản lệ phí và điều chỉnh nội dung, mức thu của một số khoản phí, lệ phí khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
1. Bãi bỏ lệ phí đăng ký cư trú
- Chính thức bãi bỏ quy định về lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Quy định bị bãi bỏ này trước đây được quy định tại Điều 1 của Nghị quyết số 104/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
2. Sửa đổi quy định về lệ phí đăng ký kinh doanh
Nghị quyết thực hiện sửa đổi một số nội dung liên quan đến lệ phí đăng ký kinh doanh đã được quy định trước đó tại điểm 4, Mục II, Phụ lục I và điểm 4, mục 2, Phụ lục II của Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017; cùng khoản 4, Điều 1 của Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Các nội dung sửa đổi cụ thể bao gồm:
- Nội dung thu lệ phí: Lệ phí đăng ký kinh doanh bao gồm các hoạt động cấp mới, cấp lại, và cấp thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã. Quy định này áp dụng cho cả việc cấp giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, và địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Mức thu lệ phí: Áp dụng mức thu thống nhất là 50.000 đồng trên một lần cấp.
- Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân, thành viên hộ gia đình khi thực hiện đăng ký hộ kinh doanh; tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khi thực hiện đăng ký hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã.
- Đơn vị thu lệ phí: Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật.
3. Sửa đổi mức thu phí bình tuyển, công nhận trong lĩnh vực lâm nghiệp
Nghị quyết điều chỉnh mức thu phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống tại điểm l mục I, Phụ lục I của Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017. Mức thu mới được quy định chi tiết như sau:
- Phí bình tuyển, công nhận cây trội (cây mẹ), cây đầu dòng: Mức thu là 2.400.000 đồng trên một lần công nhận.
- Phí bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp: Mức thu là 2.400.000 đồng trên một lần công nhận.
- Phí bình tuyển, công nhận rừng giống (bao gồm cả rừng giống trồng và rừng giống chuyển hóa): Mức thu là 6.000.000 đồng trên một lần công nhận.
Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo các nội dung của Nghị quyết được triển khai nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, tổ chức liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này. Đồng thời, tiếp tục chỉ đạo các sở, ban, ngành chuyên môn tiến hành rà soát tổng thể các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh để kịp thời tham mưu, trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với các quy định mới của Trung ương.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2023/NQ-HĐND | Quảng Ninh, ngày 31 tháng 10 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BÃI BỎ, SỬA ĐỔI MỘT SỐ KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;
Căn cứ Luật Cư trú năm 2020;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú;
Xét Tờ trình số 2535/TTr-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 112/BC-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bãi bỏ, sửa đổi một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
1. Bãi bỏ quy định lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh tại Điều 1, Nghị quyết số 104/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Sửa đổi một số nội dung quy định về lệ phí đăng ký kinh doanh tại điểm 4, Mục II, Phụ lục I và điểm 4, mục 2, Phụ lục II Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017; khoản 4, Điều 1 Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
| Tên lệ phí/Lĩnh vực | Đơn vị tính | Mức thu | Đối tượng nộp lệ phí | Đơn vị thu lệ phí |
| Lệ phí đăng ký kinh doanh bao gồm: cấp mới, cấp lại, cấp thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã). | đồng/1 lần cấp | 50.000 | Cá nhân, thành viên hộ gia đình khi đăng ký hộ kinh doanh; Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã | Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh |
3. Sửa đổi mức thu phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống tại điểm l mục I, Phụ lục I của Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017:
| STT | Tên phí/Lĩnh vực | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống |
|
|
| - | Phí bình tuyển, công nhận cây trội (cây mẹ), cây đầu dòng | đồng/01 lần công nhận | 2.400.000 |
| - | Phí bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp | đồng/01 lần công nhận | 2.400.000 |
| - | Phí bình tuyển, công nhận rừng giống (bao gồm rừng giống trồng, rừng giống chuyển hóa) | đồng/01 lần công nhận | 6.000.000 |
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết, tiếp tục chỉ đạo các sở, ban, ngành rà soát tổng thể các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung phù hợp với các quy định của Trung ương.
2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 31 tháng 10 năm 2023 và có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 11 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 2Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND sửa đổi quy định về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3Nghị quyết 269/2023/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 277/2020/NQ-HĐND về quy định danh mục chi tiết, mức thu, miễn, giảm và tỷ lệ phần trăm (%) trích, nộp những khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình
- 4Nghị quyết 20/2023/NQ-HĐND quy định về không thu lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện chuyển đổi các loại giấy tờ do thay đổi địa giới và tên gọi của đơn vị hành chính cấp huyện, xã trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 1Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh theo Luật Phí và Lệ phí, thay thế Nghị quyết 42/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- 2Nghị quyết 88/2017/NQ-HĐND về sửa đổi Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh theo Luật Phí và lệ phí
- 3Nghị quyết 104/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bãi bỏ một số lệ phí quy định tại Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật cư trú 2020
- 9Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 12Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND sửa đổi quy định về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 13Nghị quyết 269/2023/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 277/2020/NQ-HĐND về quy định danh mục chi tiết, mức thu, miễn, giảm và tỷ lệ phần trăm (%) trích, nộp những khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình
- 14Nghị quyết 20/2023/NQ-HĐND quy định về không thu lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện chuyển đổi các loại giấy tờ do thay đổi địa giới và tên gọi của đơn vị hành chính cấp huyện, xã trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND bãi bỏ, sửa đổi khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 21/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 31/10/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Nguyễn Xuân Ký
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
