Giới thiệu chung về Quyết định 37/2000/QĐ.UB
Quyết định 37/2000/QĐ.UB ban hành Quy định tạm thời về tổ chức, quản lý các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Cần Thơ. Văn bản này thiết lập khung pháp lý điều chỉnh các điều kiện thành lập, thủ tục cấp phép, quyền hạn, nghĩa vụ của các cơ sở dạy nghề và phân định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước của các cơ quan chức năng tại địa phương.
1. Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng (Điều 1 - Điều 3)
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh, Chủ tịch UBND các huyện, thủ trưởng các đơn vị liên quan và các cơ sở hoạt động đào tạo nghề trên địa bàn.
2. Điều kiện thành lập cơ sở đào tạo nghề (Điều 5)
Các tổ chức Nhà nước và cá nhân muốn thành lập cơ sở đào tạo nghề phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau:
- Người đứng đầu cơ sở: Phải là công dân Việt Nam, có năng lực quản lý, có trình độ chuyên môn kỹ thuật từ cao đẳng hoặc tương đương trở lên đối với ngành nghề đăng ký đào tạo (trường hợp là người nước ngoài phải tuân thủ quy định riêng của Nhà nước).
- Cơ sở vật chất: Đảm bảo đầy đủ phòng học lý thuyết, xưởng thực hành, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật phục vụ giảng dạy và học tập, đồng thời bảo đảm các tiêu chuẩn về an toàn và vệ sinh lao động.
- Tiêu chuẩn đối với người dạy nghề:
- Giáo viên dạy lý thuyết: Tối thiểu phải tốt nghiệp trung học kỹ thuật trở lên thuộc chuyên ngành đăng ký giảng dạy và có chứng chỉ sư phạm.
- Người hướng dẫn thực hành: Phải có năng lực sư phạm, có trình độ nghề cao hơn trình độ đào tạo cho học viên ít nhất 2 bậc, có kỹ năng thực hành thành thạo hoặc là nghệ nhân, chuyên gia, kỹ sư thực hành.
- Nguồn vốn: Có mức vốn đầu tư phù hợp với quy mô đào tạo đăng ký.
- Chương trình đào tạo: Phải phù hợp với chương trình, giáo trình chuẩn do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Bộ chuyên ngành quy định. Đối với các nghề chưa có chương trình chuẩn (thời gian học dưới 12 tháng), Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ xét duyệt dựa trên chương trình của các trường chuyên môn và ý kiến của Tổng cục Dạy nghề.
- Chính sách ưu đãi: Các cơ sở đào tạo nghề dành riêng cho đối tượng xã hội (người tàn tật, trẻ mồ côi, người dân tộc thiểu số) được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của Chính phủ.
- Nghĩa vụ đăng ký: Tất cả các cơ sở phải đăng ký hoạt động và được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp phép. Riêng hình thức kèm cặp tại xưởng hoặc tại nhà có quy mô dưới 10 học viên thì không phải đăng ký hoạt động nhưng phải khai báo với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và UBND cấp xã sở tại.
3. Hồ sơ và thủ tục cấp giấy phép hoạt động (Điều 6)
- Thành phần hồ sơ thành lập:
- Đơn xin mở cơ sở đào tạo nghề.
- Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu (có xác nhận của chính quyền địa phương), bản sao văn bằng chuyên môn, chứng chỉ nghiệp vụ và giấy khám sức khỏe.
- Dự án tổ chức hoạt động: Nêu rõ mục tiêu, địa điểm, quy mô, danh mục nghề đào tạo, hình thức dạy, chương trình giảng dạy, thời gian khóa học và danh mục trang thiết bị kỹ thuật.
- Danh sách giáo viên kèm theo sơ yếu lý lịch và bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ.
- Quy trình tiếp nhận và giải quyết: Hồ sơ được lập thành 02 bộ (01 bộ lưu tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, 01 bộ lưu tại cơ quan có thẩm quyền quyết định). Trong thời hạn tối đa 03 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải thông báo kết quả cấp phép.
- Thời hạn của giấy phép: Giấy phép dạy nghề có giá trị sử dụng trong thời hạn 03 năm. Khi hết hạn, cơ sở phải làm thủ tục gia hạn tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Khi cấp phép, cơ quan cấp phép có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan thuế, tài chính, quản lý thị trường cùng cấp để phối hợp quản lý.
4. Thẩm quyền thành lập, đình chỉ, sáp nhập và giải thể (Điều 7 - Điều 8)
- Thẩm quyền thành lập và cấp phép:
- UBND tỉnh quyết định thành lập và ban hành Quy chế hoạt động đối với các cơ sở đào tạo nghề công lập của Nhà nước; ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết định thành lập các cơ sở theo phân cấp.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là đầu mối tiếp nhận, chủ trì phối hợp thẩm định hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định; trực tiếp xét cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động cho tất cả các cơ sở đào tạo nghề; cấp giấy chứng nhận ưu đãi theo quy định.
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện phối hợp thẩm định hồ sơ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp huyện; xét cấp giấy chứng nhận cho các cơ sở dạy nghề kèm cặp dưới 10 người.
- Các trường, trung tâm dạy nghề công lập phải nằm trong quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề của tỉnh.
- Thẩm quyền đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia tách, giải thể:
- Đối với trường nghề công lập cấp tỉnh: Do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định dựa trên đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh và có sự thỏa thuận của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục Dạy nghề).
- Đối với trung tâm dạy nghề công lập cấp tỉnh: Do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
- Đối với các cơ sở dạy nghề khác: Do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định trên cơ sở đề nghị của các phòng, ban chức năng.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ tài chính của cơ sở đào tạo nghề (Điều 9 - Điều 13)
- Rà soát pháp lý: Các cơ sở đào tạo nghề đang hoạt động nhưng chưa có quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động phải hoàn thiện lại thủ tục đăng ký mới theo quy định.
- Trách nhiệm hoạt động: Phải hoạt động đúng mục tiêu, nội dung đã đăng ký. Mọi thay đổi, bổ sung nội dung hoạt động phải đăng ký bổ sung với cơ quan cấp phép. Người đứng đầu cơ sở chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về mọi hoạt động của đơn vị. Khi chấm dứt hoạt động phải báo cáo và nộp lại giấy phép.
- Quyền lợi và liên kết đào tạo: Cơ sở được hưởng các chính sách miễn, giảm thuế theo quy định của Bộ Tài chính. Được phép liên kết đào tạo, bồi dưỡng nghề với các đơn vị trong và ngoài tỉnh, nhưng phải báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện việc quản lý và cấp văn bằng, chứng chỉ theo đúng quy chế hiện hành.
- Chế độ đối với người lao động: Các cơ sở có từ 10 lao động trở lên phải thực hiện ký kết hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm y tế cho những nhân sự không phải là cán bộ, công chức nhà nước.
- Quản lý tài chính: Nguồn tài chính của cơ sở được hình thành từ học phí của học viên, hợp đồng đào tạo, nguồn thu từ hoạt động sản xuất - dịch vụ kết hợp, ngân sách nhà nước cấp (đối với cơ sở công lập) và các nguồn tài trợ hợp pháp khác. Mọi hoạt động thu chi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý tài chính hiện hành.
- Chế độ báo cáo: Cơ sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ (hàng quý, hàng năm) và báo cáo đột xuất bằng văn bản về tình hình hoạt động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Chấm dứt hoạt động: Hoạt động đào tạo nghề bị chấm dứt khi hết hạn giấy phép mà không đăng ký lại, hoặc bị cơ quan thẩm quyền đình chỉ do vi phạm pháp luật, vi phạm quy chế dạy nghề. Trong vòng 03 tháng kể từ khi chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy phép, cơ sở phải hoàn thành việc thanh toán mọi khoản nợ đối với các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đào tạo nghề (Điều 14 - Điều 15)
Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Nghiên cứu, soạn thảo trình UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế, tiêu chuẩn áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn nghiệp vụ và cung cấp thông tin pháp lý cho các cơ sở.
- Xây dựng quy hoạch mạng lưới, kế hoạch dài hạn và hàng năm về đào tạo nghề; xây dựng các chương trình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dạy nghề.
- Phê duyệt chương trình đào tạo dưới 12 tháng đối với các nghề chưa có khung chuẩn của Bộ chuyên ngành.
- Chủ trì thẩm định hồ sơ thành lập, giải thể các cơ sở dạy nghề thuộc thẩm quyền của tỉnh; thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, quy chế chuyên môn, tiêu chuẩn giáo viên, cơ sở vật chất và quy chế thi cử, cấp bằng.
- Quản lý và kiểm tra việc sử dụng nguồn tài chính, các dự án đầu tư trang thiết bị của các cơ sở dạy nghề theo quy định.
- Chỉ đạo tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp, hội thi thiết bị tự làm, hội giảng giáo viên dạy nghề, công nhận bậc thợ và tổ chức thi nâng bậc nghề cho người lao động.
- Tổng hợp số liệu, báo cáo định kỳ và hàng năm cho UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục Dạy nghề).
Trách nhiệm của UBND cấp huyện và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:
- UBND cấp huyện phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nước về đào tạo nghề trên địa bàn theo phân cấp của UBND tỉnh.
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại địa phương; thực hiện việc xác nhận đăng ký hoạt động đối với các cơ sở dạy nghề theo hình thức kèm cặp quy mô dưới 10 học viên.
7. Điều khoản thi hành (Điều 16 - Điều 17)
- Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Mọi nội dung sửa đổi, bổ sung quy định này phải do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất ý kiến với Ban Tổ chức chính quyền tỉnh để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cơ sở dạy nghề phải kịp thời phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình UBND tỉnh giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2000/QĐ.UB | Cần Thơ, ngày 12 tháng 4 năm 2000 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định số 90/CP ngày 15/12/1995 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều lệ của Bộ Luật Lao động và học nghề;
Căn cứ Quyết định số 67/1998/QĐ-TTg ngày 26/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về đào tạo nghề từ Bộ Giáo dục và Đào tạo sang Bộ Lao động - Thương binh và xã hội;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/1999/TTLT-LĐTBXH-TCCP ngày 6/1/1999 của liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ về hướng dẫn về tổ chức làm công tác quản lý đào tạo nghề ở Trung ương và địa phương;
Căn cứ Quyết định số 1114/LĐTBXH-QĐ ngày 12/9/1996 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn việc mở và quản lý cơ sở dạy nghề;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tạm thời về tổ chức, quản lý các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Cần Thơ”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trường Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan, các cơ sở hoạt động đào tạo nghề chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UBND TỈNH CẦN THƠ |
VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ
( Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2000/QĐ.UBT ngày 12/4/2000 của UBND tỉnh Cần Thơ)
Các cơ sở áp dụng theo Quy định này bao gồm: trường công nhân kỹ thuật, trường trung học chuyên nghiệp, trường kỹ thuật nghiệp vụ; các trường dạy nghề; các trung tâm có dạy nghề (trung tâm dạy nghề, trung tâm dịch vụ việc làm, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp...) cơ sở đào tạo nghề trực thuộc các trường đại học, cao đẳng, cơ sở đào tạo nghề của các tổ chức đoàn thể, tư nhân và doanh nghiệp ( công ty, xí nghiệp...) các lớp tin học ngoại ngữ ( với mục tiêu đảm bảo sau khi học xong người học có khả năng hành nghề) trên địa bàn tỉnh quản lý, sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo nghề.
Điều 2. Các cơ sở đào tạo nghề được phép hoạt động, có tư cách pháp nhân có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng và được vay vốn đầu tư phục vụ cho công tác đào tạo nghề theo quy định hiện hành của nhà nước.
Điều 3. Cơ sở đào tạo nghề thực hiện chức năng dạy nghề, bổ túc bồi dưỡng bằng nhiều hình thức: Tổ chức học lý thuyết và thực hành theo lớp, kèm cặp tại xưởng, tại nhà, lấy thực hành là chính vừa học vừa làm, bồi dưỡng, bổ túc nghề, chuyển giao công nghệ, phổ biến kiến thức khoa học, công nghệ, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh và phương thức sản xuất tiên tiến.
Điều 4. Các cơ sở đào tạo nghề ở nêu ở Điều 1 Quy định này chịu sự quản lý của Nhà nước về đào tạo nghề của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội và sự kiểm tra giám sát của các cơ quan chức năng thuộc UBND tỉnh.
Điều 5. Điều kiện được mở các cơ sở đào tạo nghề:
Các tổ chức Nhà nước, cá nhân muốn mở các cơ sở dạy, đào tạo nghề phải có đủ các điều kiện sau:
1- Người chịu trách nhiệm xin mở cơ sở đào tạo nghề phải là công dân Việt Nam, có trình độ quản lý, có kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ từ cao đẳng hoặc tương đương trở lên đối với nghề xin mở ( nếu là người nước ngoài thì phải tuân thủ theo quy định chung của Nhà nước ).
2- Có cơ sở vật chất phục vụ học lý thuyết và thực hành; thiết bị, phương tiện trang thiết bị kỹ thuật cần thiết phục vụ giảng dạy và học tập, bảo đảm an toàn- vệ sinh lao động.
3- Người dạy nghề phải có tiêu chuẩn sau đây:
- Người trực tiếp giảng dạy (lý thuyết) phải có tối thiểu bằng tốt nghiệp trung học kỹ thuật trở lên thuộc các chuyên ngành được đăng ký giảng dạy và chứng chỉ sư phạm.
- Người hướng dẫn thực hành phải có: Năng lực sư phạm; là công nhân có trình độ nghề cao hơn hai bậc trở lên so với trình độ nghề quy định trong mục tiêu đào tạo; có kỹ năng thực hành nghề thành thạo hoặc là nghệ nhân, chuyên gia, kỹ sư thực hành...
4- Có mức vốn phù hợp với qui mô đào tạo.
5- Nội dung chương trình giảng dạy phải phù hợp với chương trình, giáo trình chuẩn theo quy định của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Bộ chuyên ngành (đối với nghề đã có nội dung chương trình chuẩn) và phải đăng ký với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội. Riêng các bộ môn chưa có chương trình chuẩn của Bộ chuyên ngành (dạy dưới 12 tháng) do Sở Lao động- Thương binh và Xã hội xét duyệt theo chương trình chuẩn của một số trường chuyên môn và ý kiến của Tổng cục Dạy nghề.
6- Đối với các cơ sở đào tạo nghề dành riêng cho các đối tượng xã hội như: dạy cho người tàn tật, trẻ mồ côi không có nơi nương tựa, người dân tộc được hưởng ưu đãi, theo quy định của Chính phủ.
* Các cơ sở đào tạo nghề phải đăng ký nội dung hoạt động với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội và được cơ quan này cấp phép, trừ trường hợp cơ sở đào tạo nghề dưới 10 người học theo hình thức kèm cặp tại xưởng, tại nhà phải báo cho Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội và UBND phường, thị trấn, xã sở tại.
Điều 6. Hồ sơ thành lập và cấp giấy phép thành lập nghề.
1- Hồ sơ thành lập cơ sở đào tạo nghề ( trường, trung tâm, cơ sở) gồm:
-Đơn xin mở cơ sở đào tạo nghề.
- Sơ yếu lý lịch người xin mở (có xác nhận của chính quyền địa phương) kèm theo văn bằng, chứng chỉ về chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, giấy chứng nhận đủ sức khỏe do cơ quan y tế cấp.
- Dự án tổ chức hoạt động của cơ sở đào tạo nghề, bao gồm: mục tiêu đào tạo, địa điểm, qui mô, tên các nghề nhận dạy, hình thức dạy, nội dung chương trình giảng dạy, thời gian dạy, danh sách tên các phương tiện, thiết bị để dạy nghề, số lượng và tính năng kỹ thuật chủ yếu của từng loại.
- Danh sách giáo viên (kèm lý lịch, bản sao văn bằng có công chứng).
2- Hồ sơ thành lập có 02 bộ, một bộ lưu giữ tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, một bộ lưu giữ tại cơ quan có thẩm quyền ra quyết định.
3- Chậm nhất là 03 ngày sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội phải thông báo kết quả về việc cấp giấy dạy nghề. Giấy phép dạy nghề có giá trị trong 03 năm, hết thời hạn các cơ sở dạy nghè đến Sở Lao động- Thương binh và Xã hội gia hạn. khi cấp giấy phép hoạt động, đồng thời thông báo cho các cơ quan cùng cấp: thuế, tài chính, quản lý thị trường...để phối hợp quản lý.
* Các cơ sở đào tạo nghề theo hình thức kèm cặp tại xưởng, tại thường xuyên có dưới 10 học viên thì không phải đăng ký hoạt động.
Điều 7. Thẩm quyền thành lập và cấp giấy phép
1- UBND tỉnh quyết định thành lập, xét duyệt, phê chuẩn và ban hành Quy chế tổ chức hoạt động đối với các cơ sở đào tạo nghề Nhà nước.
- UBND tỉnh Cần Thơ ủy quyền cho UBND thành phố Cần thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện quyết định thành lập đối với các cơ sở đào tạo nghề do UBND tỉnh phân cấp.
2- Sở Lao động- Thương binh và Xã hội là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, chủ trì phối hợp với các ngành chức năng liên quan thẩm định và hoàn chỉnh hồ sơ thành lập đối với các cơ sở đào tạo nghề thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, có trách nhiệm thẩm định và cấp giấy chứng nhận cho cơ sở đào tạo nghề được hưởng ưu đãi theo quy định; xét cấp và thu hồi giấy phép cho tất cả các cơ sở đào tạo nghề.
3- Phòng (ban) Lao động- Thương binh và Xã hội thành phố, thị xã, huyện là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, phối hợp với các ngành chức năng liên quan thẩm định và hoàn chỉnh hồ sơ thành lập của các cơ sở đào tạo nghề thuộc thẩm quyền quyền quyết định của UBND thành phố, huyện, thị xã; xét cấp giấy chứng nhận cho cơ sở dạy nghề theo hình thức kèm cặp tại xưởng, tại nhà thường xuyên, có dưới 10 người theo học (không phải đăng ký hoạt động).
4- Các trường dạy nghề, trung tâm dạy nghề, cơ sở của nhà nước phải nằm trong qui hoạch mạng lưới trường, trung tâm, cơ sở dạy nghề của tỉnh.
Điều 8. Về đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia tách, giải thể:
1- Việc đình chỉ hoạt động, chia tách, sáp nhập, giải thể trường địa phương do chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền tỉnh và thỏa thuận của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội (Tổng cục Dạy nghề).
2- Việc đình chỉ hoạt động, chia tách, sáp nhập, giải thể các trung tâm dạy nghề của nhà nước thuộc tỉnh do chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền tỉnh .
3- Việc đình chỉ hoạt động, giải thể các cơ sở dạy nghề do Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội quyết định trên cơ sở đề nghị của các phòng, ban chức năng.
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ
Điều 9. Tất cả các cơ sở đào tạo nghề của Nhà nước, các tổ chức, đoàn thể, tư nhân hiện đang hoạt động nhưng chưa quyết định thành lập, chưa có giấy phép hoạt động dạy nghề phải làm lại thủ tục thành lập mới theo quy định tại Điều 6, Chương II Quy định này.
Điều 10. Các cơ sở đào tạo nghề phải hoạt động theo đúng mục tiêu nội dung đã đăng ký ghi trong quyết định thành lập và quy chế tổ chức hoạt động. Trường hợp thay đổi, bổ sung nội dung hoạt động phải đăng ký bổ sung với cơ quan cấp giấy phép của tỉnh, thành phố, thị xã, huyện, hoặc báo với Phòng (ban) Lao động- Thương binh và Xã hội và UBND xã, phường, thị trấn nếu cơ sở dưới 10 người.
Các Hiệu trưởng (Giám đốc) trường, trung tâm, cơ sở dạy nghề của Nhà nước phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội về tất cả các hoạt động có liên quan đến dạy nghề của đơn vị.
Khi cơ sở đào tạo dạy nghề của đơn vị chấm dứt hoạt động phải báo và trả lại giấy phép cho cơ quan cấp giấy phép.
Được miễn, giảm thuế theo quy định của Bộ Tài chính.
Được liên kết đào tạo nghề, bổ túc nghề, đào tạo lại nghề mới với các đơn vị trong và ngoài tỉnh nhưng phải báo cáo với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội để nhận và cấp bằng, chứng chỉ cho những người đã học nghề sau mổi khóa học theo đúng qui chế cấp bằng và chứng chỉ nghề hiện hành của Nhà nước (kể cả các cơ sở dạy nghề của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh).
Những người làm việc trong các cơ sở đào tạo nghề của Nhà nước, đoàn thể và tư nhân (có từ 10 lao động trở lên) nếu không phải là cán bộ công chức Nhà nước thì phải ký hợp đồng lao động và thực hiện các chế độ bảo hiểm y tế theo quy định.
Điều 11. Tài chính của cơ sở đào tạo nghề được hình thành từ các nguồn:
- Đóng góp của học viên thông qua học phí, hợp đồng dạy nghề, bổ túc và bồi dưỡng nghề.
- Kinh phí tự có do kết hợp dạy nghề với các hoạt động sản xuất, dịch vụ khác.
- Kinh phí sự nghiệp do ngân sách cấp; thu hút vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Mọi hoạt động tài chính của cơ sở đào tạo nghề phải tuân thủ theo những qui định hiện hành của Nhà nước về quản lý hành chính.
Điều 12. Các cơ sở đào tạo nghề có trách nhiệm báo cáo định kỳ (quý, năm) và đột xuất bằng văn bản cho Sở Lao động- Thương binh và Xã hội về các hoạt động đào tạo nghề.
Điều 13. Hoạt động đào tạo nghề của các cơ sở được chấm dứt trong các trường hợp sau:
1- Hết thời hạn ghi trong giấy phép dạy nghề nhưng không đăng ký lại .
2- Bị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ hoạt động do vi phạm nghiêm trọng qui chế và nội dung giấy phép dạy nghề hoặc vi phạm pháp luật của Nhà nước.
3- Trong thời gian 03 tháng kể từ ngày giấy phép hết hạn hoạt động hoặc bị thu hồi giấy phép hoạt động dạy nghề, các cơ sở phải thanh toán mọi công nợ đối với các cá nhân và tổ chức có liên quan.
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ
Điều 14. Đối với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội.
UBND tỉnh Cần Thơ giao Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh và quản lý toàn diện đối với các cơ sở đào tạo nghề được UBND tỉnh giao quản lý trực tiếp, cụ thể:
1- Nghiên cứu, xây dựng trình UBND tỉnh ban hành các văn bản (quyết định,chỉ thị), qui chế hoặc điều lệ, tiêu chuẩn về hoạt động của các cơ sở đào tạo nghề trên cơ sở, văn bản pháp luật của Nhà nước để thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ, cung cấp thông tin về đào tạo nghề và các văn bản có liên quan đến hoạt động đào tạo nghề.
2- Xây dựng qui hoạch hệ thống cơ sở đào tạo nghề của tỉnh; xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm về đào tạo nghề; xây dựng chương trình kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo nghề của tỉnh.
3- Duyệt nội dung, chương trình dạy nghề (dưới 12 tháng) đối với những môn không nằm trong chương trình chuẩn của bộ chuyên ngành; kiểm tra, hướng dẫn, giúp đỡ các cơ sở đào tạo nghề thực hiện, hoạt động đúng qui chế, nội dung chương trình đào tạo nghề và việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ và đào tạo nghề đối với cơ sở đào tạo nghề trong tỉnh.
4- Chủ trì cùng các ngành chức năng xem xét và thẩm định hồ sơ để trình UBND tỉnh quyết định thành lập; giải thể các cơ sở đào tạo nghề do tỉnh quản lý. Cấp và thu hồi giấy phép dạy nghề, kiểm tra việc thanh toán công nợ của các cơ sở đào tạo nghề, tiêu chuẩn giáo viên, tiêu chuẩn trường lớp, quy chế thi tuyển, qui chế cấp các văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp cho các loại cơ sở đào tạo nghề thuộc địa phương phù hợp với quy định của Nhà nhà nước.
5- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các qui chế của Nhà nước, uốn nắn những sai lệch hoặc đề xuất UBND tỉnh để xử lý các hoạt động vi phạm pháp luật của các cơ sở đào tạo và dạy nghề.
6- Xây dựng kế hoạch kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng nguồn chính, đề án xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở đào tạo nghề, các dự án đào tạo nghề theo quy định của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội và các cơ quan chức năng liên quan.
7- Chỉ đạo hướng dẫn các cơ sở đào tạo nghề, tổ chức hội thi, hội giảng, thi cuối khóa, công nhận tay nghề cho học viên của cơ sở đào tạo nghề; hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc thi nâng bậc nghề cho các đối tượng theo quy định của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội và Tổng cục Dạy nghề.
8- Có trách nhiệm tổng hợp báo cáo định kỳ và hàng năm cho Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội (Tổng cục Dạy nghề), và UBND tỉnh về tình hình tổ chức, hoạt động của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh.
Điều 15. Đối với cấp thành phố, thị xã và các huyện:
UBND thành phố Cần Thơ, thị xã, các huyện (nơi có các cơ sở hoạt động dạy nghề), có trách nhiệm phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đào tạo nghề theo phân cấp của UBND tỉnh.
Phòng (ban) Lao động- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm giúp UBND thành phố, thị xã, các huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đào tạo nghề tại địa phương mình. Xác nhận đào tạo nghề theo hình thức kèm cặp tại xưởng, tại nhà thường xuyên có dưới 10 học viên.
Điều 16. Giao Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai và tổ chức thực hiện Quy định này.
Điều 17. Việc sửa đổi, bổ sung các qui định về tổ chức quản lý các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Cần Thơ do Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội thống nhất với Ban Tổ chức chính quyền tỉnh trình UBND tỉnh quyết định.
Trong quá trình thực hiện nếu có những vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để trình UBND tỉnh xem xét và quyết định./.
- 1Quyết định 51/2009/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí đối với cơ sở dạy nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2Quyết định 3512/QĐ-UBND năm 2009 bãi bỏ quy định mức thu và quản lý, sử dụng thu tiền vật tư, nguyên vật liệu thực hành các lớp đào tạo nghề tại cơ sở đào tạo nghề công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận kèm theo Quyết định 27/2008/QĐ-UBND
- 3Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Nghị định 90-CP năm 1995 hướng dẫn Bộ Luật lao động về học nghề
- 3Quyết định 1114/LĐTBXH-QĐ năm 1996 về Quy chế hoạt động của cơ sở dạy nghề do Bộ trưởng Bộ lao động Thươnng binh và Xã hội ban hành
- 4Quyết định 67/1998/QĐ-TTg về việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đào tạo từ Bộ Giáo dục và đào tạo sang Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư liên tịch 01/1999/TTLT-LĐTBXH-TCCP về việc tổ chức làm công tác quản lý đào tạo nghề ở trung ương và địa phương do Ban tổ chức,cán bộ Chính phủ - Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành
- 6Quyết định 51/2009/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí đối với cơ sở dạy nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 7Quyết định 3512/QĐ-UBND năm 2009 bãi bỏ quy định mức thu và quản lý, sử dụng thu tiền vật tư, nguyên vật liệu thực hành các lớp đào tạo nghề tại cơ sở đào tạo nghề công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận kèm theo Quyết định 27/2008/QĐ-UBND
Quyết định 37/2000/QĐ.UB Quy định tạm thời về tổ chức, quản lý các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Cần Thơ
- Số hiệu: 37/2000/QĐ.UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/04/2000
- Nơi ban hành: Tỉnh Cần Thơ
- Người ký: Lê Nam Giới
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/04/2000
- Ngày hết hiệu lực: 06/03/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
