TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 36/2012/QĐ-UBND VỀ QUY CHẾ QUẢN LÝ THỐNG NHẤT CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành nhằm thiết lập một cơ chế quản lý thống nhất, chặt chẽ và hiệu quả đối với toàn bộ các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh. Văn bản này quy định rõ thẩm quyền, quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương trực thuộc tỉnh Thái Nguyên trong quan hệ quốc tế.
Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Tên văn bản: Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Ngày ban hành: 31/10/2012 (theo thông tin ghi nhận tại phần phụ lục kèm theo).
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Đối tượng áp dụng: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Nội dung chi tiết các điều khoản thi hành quyết định:
- Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên".
- Điều 2: Xác định hiệu lực thi hành của Quyết định là sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Điều 3: Quy định trách nhiệm thi hành thuộc về Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan liên quan.
Nội dung cốt lõi của Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại:
- Thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện và Thủ trưởng các sở, ban, ngành (Điều 5)
Quy chế phân cấp rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm cho người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong một số hoạt động đối ngoại cụ thể:
- Xem xét, giải quyết và cho phép cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc thẩm quyền quản lý đi nước ngoài về việc riêng (áp dụng đối với các đối tượng không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý).
- Chủ động mời và phối hợp với Sở Ngoại vụ để tổ chức đón tiếp các đối tác nước ngoài đồng cấp (với điều kiện Trưởng đoàn phía bạn có cấp bậc từ Phó trở xuống) đến thăm và làm việc tại đơn vị.
- Chủ động thực hiện vận động, tiếp nhận các dự án hợp tác đầu tư và viện trợ nước ngoài sau khi đã được sự thông qua, hướng dẫn và đồng ý từ các cấp có thẩm quyền và ngành chức năng.
- Quyết định việc nhận các danh hiệu, hình thức khen thưởng do tổ chức, cá nhân nước ngoài trao tặng cho cán bộ, công chức, viên chức không thuộc diện quản lý đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều 4 của Quy chế.
- Quy trình xây dựng và trình duyệt chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm (Điều 6)
Công tác lập kế hoạch đối ngoại được thực hiện theo quy trình nghiêm ngặt và mốc thời gian cụ thể:
- Trước ngày 30 tháng 10 hàng năm: Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện phải chủ động xây dựng chương trình hoạt động đối ngoại của năm sau để trình UBND tỉnh phê duyệt, đồng thời gửi một bản về Sở Ngoại vụ để tổng hợp chung vào chương trình đối ngoại của toàn tỉnh.
- Hồ sơ chương trình bao gồm: Báo cáo kết quả thực hiện chương trình đối ngoại của năm hiện tại; Chương trình hoạt động đối ngoại của năm tiếp theo; Bảng tổng hợp kế hoạch đoàn ra (theo mẫu); Bảng tổng hợp kế hoạch đoàn vào (theo mẫu).
- Đối với các vấn đề nhạy cảm, phức tạp: Các cơ quan, đơn vị bắt buộc phải tham khảo ý kiến của Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan trước khi đưa vào chương trình chính thức.
- Trước ngày 15 tháng 11 hàng năm: Sở Ngoại vụ tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch đối ngoại năm sau, xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xét duyệt thông qua Bộ Ngoại giao.
- Điều chỉnh chương trình: Khi có nhu cầu bổ sung, điều chỉnh hoặc hủy bỏ hoạt động trong chương trình đã duyệt, các đơn vị phải trao đổi với Sở Ngoại vụ để trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt trước khi thực hiện ít nhất 15 ngày làm việc.
- Tổ chức thực hiện chương trình đối ngoại hàng năm (Điều 7)
- Các cơ quan, đơn vị chủ động triển khai các hoạt động đối ngoại theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Khi triển khai, đơn vị phải xây dựng đề án thực hiện chi tiết trình UBND tỉnh phê duyệt trước khi tiến hành.
- Đối với việc cử cán bộ đi công tác nước ngoài hoặc đón tiếp các tổ chức nước ngoài theo phân cấp, đơn vị phải gửi thông báo bằng văn bản và kế hoạch cụ thể đến Sở Ngoại vụ.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để đưa nội dung kinh tế vào các hoạt động đối ngoại nhằm thúc đẩy ngoại giao kinh tế và hội nhập quốc tế.
- Công tác văn hóa đối ngoại và người Việt Nam ở nước ngoài (Điều 12 & Điều 13)
- Văn hóa đối ngoại: Các địa phương, sở, ngành chủ động xây dựng kế hoạch văn hóa đối ngoại hàng năm và dài hạn, bảo đảm phù hợp với chiến lược ngoại giao văn hóa của Nhà nước và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên.
- Công tác người Việt Nam ở nước ngoài: Sở Ngoại vụ chủ trì triển khai các chính sách, kế hoạch hỗ trợ; phối hợp tuyên truyền chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; vận động kiều bào hướng về quê hương.
- Trách nhiệm của Công an tỉnh: Phối hợp xác minh thông tin phục vụ giải quyết thủ tục đăng ký thường trú, xác nhận gốc Việt Nam, kết hôn và hỗ trợ vận động viện trợ.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ 6 tháng và hàng năm, các đơn vị phải báo cáo số liệu thống kê về tình hình người Việt Nam ở nước ngoài gửi UBND tỉnh và Sở Ngoại vụ.
- Quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế và ký kết thỏa thuận quốc tế (Điều 14 & Điều 15)
- Hội nghị, hội thảo quốc tế: Việc tổ chức phải tuân thủ nghiêm ngặt Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Sở Ngoại vụ đóng vai trò là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý và báo cáo định kỳ cho Bộ Ngoại giao.
- Ký kết thỏa thuận quốc tế: Thực hiện theo Pháp lệnh số 33/2007/PL-UBTVQH11. Các đơn vị chủ động lựa chọn đối tác hợp tác hữu nghị cấp địa phương, phối hợp với Sở Ngoại vụ để được hướng dẫn quy trình, thủ tục và nội dung văn bản ký kết.
- Thông tin tuyên truyền, giao dịch ngoại giao và theo dõi tình hình (Điều 16, Điều 17 & Điều 18)
- Thông tin đối ngoại: Sở Ngoại vụ cung cấp thông tin kịp thời cho UBND tỉnh và Bộ Ngoại giao phục vụ công tác phát ngôn; tham mưu quản lý hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài tại địa phương.
- Giao dịch ngoại giao: Sở Ngoại vụ tham mưu UBND tỉnh thực hiện tiếp xúc, trao đổi thư tín ngoại giao với các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam. Đối với các vấn đề phức tạp, nhạy cảm phải báo cáo Bộ Ngoại giao để xin ý kiến hướng dẫn.
- Theo dõi tình hình: Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên môn theo dõi, phân tích tình hình an ninh, chính trị, kinh tế quốc tế có ảnh hưởng đến địa phương để kịp thời đề xuất giải pháp cho Chủ tịch UBND tỉnh.
- Chế độ thông tin và báo cáo đối ngoại (Điều 19)
Quy chế thiết lập chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất rất chặt chẽ:
- Báo cáo định kỳ của các đơn vị: Gửi về UBND tỉnh (qua Sở Ngoại vụ) trước ngày 20 tháng 5 (đối với báo cáo 6 tháng) và trước ngày 20 tháng 11 (đối với báo cáo hàng năm).
- Báo cáo của UBND tỉnh gửi Trung ương: Sở Ngoại vụ tổng hợp, dự thảo báo cáo gửi Bộ Ngoại giao, Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh trước ngày 01 tháng 6 (báo cáo 6 tháng) và trước ngày 30 tháng 11 (báo cáo hàng năm).
- Báo cáo nhanh sau hoạt động: Trong vòng 05 ngày kể từ khi kết thúc một hoạt động đối ngoại cụ thể, đơn vị tổ chức phải có báo cáo bằng văn bản kèm theo kiến nghị, giải pháp gửi cơ quan thẩm quyền và đồng gửi Sở Ngoại vụ.
- Khen thưởng, xử lý vi phạm và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 20, Điều 21 & Điều 22)
- Khen thưởng: Các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong hoạt động đối ngoại được xem xét khen thưởng thông qua đề xuất của Sở Ngoại vụ gửi Chủ tịch UBND tỉnh và Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm quy chế sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định pháp luật tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
- Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ: Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện quy chế; phối hợp quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại và ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại của tỉnh.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị: Triển khai quy chế tại đơn vị; xây dựng quy định nội bộ; bố trí cán bộ chuyên trách theo dõi công tác đối ngoại và thông báo danh sách cho Sở Ngoại vụ.
Hệ thống biểu mẫu ban hành kèm theo quyết định (Phụ lục):
Để chuẩn hóa quy trình quản lý, quyết định ban hành kèm theo 5 mẫu văn bản hành chính đối ngoại chuẩn bao gồm:
- Mẫu 1: Bảng tổng hợp kế hoạch đoàn ra trong năm (yêu cầu chi tiết về danh nghĩa đoàn, nước đến, trưởng đoàn, nội dung, số lượng thành viên, thời gian và nguồn kinh phí).
- Mẫu 2: Bảng tổng hợp kế hoạch đoàn vào trong năm (yêu cầu chi tiết về danh nghĩa đoàn, cơ quan cử đoàn, cấp trưởng đoàn, đơn vị đón tiếp, nội dung hoạt động và nguồn kinh phí đón tiếp).
- Mẫu 3: Tờ trình về việc sửa đổi, bổ sung Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm (áp dụng khi phát sinh hoạt động ngoài kế hoạch).
- Mẫu 4: Đề án thực hiện hoạt động đối ngoại (quy định chi tiết bối cảnh, mục đích, nội dung, thành phần, mức độ tiếp xúc/đón tiếp, phương tiện, kinh phí).
- Mẫu 5: Báo cáo kết quả công tác đối ngoại địa phương hàng năm (đánh giá toàn diện kết quả, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất phương hướng cho năm tiếp theo).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2012/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 31 tháng 10 năm 2012 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ THỐNG NHẤT CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 1040-QĐ/TU ngày 12/7/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về ban hành quy định quản lý cán bộ đảng viên khi đi nước ngoài;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 11/TTr-SNgV ngày 20/9/2012, ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 263/TP-XDVB ngày 06/8/2012 và ý kiến thẩm tra, góp ý của Bộ Ngoại giao tại Công văn số 3727/BNG-VP ngày 11 tháng 10 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUẢN LÝ THỐNG NHẤT CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 31/10/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên)
Quy chế này quy định nguyên tắc quản lý, thẩm quyền quyết định và trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, các tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nhằm tăng cường quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại.
Điều 2. Các hoạt động đối ngoại được quy định trong quy chế này bao gồm:
1. Các hoạt động hợp tác, giao lưu với nước ngoài về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
2. Tổ chức và quản lý các đoàn đi công tác nước ngoài (đoàn ra) và đón tiếp các đoàn nước ngoài đến Thái Nguyên (đoàn vào).
3. Tiếp nhận các hình thức khen thưởng của nhà nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng.
4. Kiến nghị tặng, xét tặng các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, cấp tỉnh cho những tập thể, cá nhân người nước ngoài đã và đang làm việc tại địa phương có thành tích xuất sắc được địa phương công nhận.
5. Tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế
6. Ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế.
7. Quản lý hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại địa phương.
8. Công tác ngoại giao kinh tế; công tác quản lý, vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
9. Công tác văn hóa đối ngoại.
10. Công tác về người Việt Nam ở nước ngoài.
11. Thông tin tuyên truyền đối ngoại và quản lý hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài tại địa phương.
12. Theo dõi tổng hợp thông tin về tình hình quốc tế và khu vực có tác động tới địa phương.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động đối ngoại địa phương
1. Bảo đảm tuân thủ các quy định của Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước trong hoạt động đối ngoại.
2. Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Tỉnh ủy, sự quản lý tập trung của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các hoạt động đối ngoại của tỉnh; sự phối hợp nhịp nhàng giữa Trung ương và địa phương.
3. Phối hợp chặt chẽ giữa hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao của Nhà nước và đối ngoại nhân dân; giữa chính trị đối ngoại, kinh tế đối ngoại và văn hóa đối ngoại và công tác người Việt Nam ở nước ngoài; hoạt động đối ngoại và hoạt động quốc phòng, an ninh, biên giới lãnh thổ; thông tin đối ngoại, thông tin trong nước và thông tin trên địa bàn tỉnh.
4. Hoạt động đối ngoại được thực hiện theo chương trình hàng năm đã được duyệt, bảo đảm nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo; xin ý kiến theo quy định hiện hành về các hoạt động đối ngoại.
5. Phân công, phân nhiệm rõ ràng, đề cao trách nhiệm và vai trò chủ động của các cấp, các ngành trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ có liên quan đến đối ngoại, bảo đảm sự đồng bộ, kiểm tra, giám sát chặt chẽ và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động đối ngoại.
THẨM QUYỀN VÀ VIỆC TRÌNH DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI
1. Việc đi công tác nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối Nhà nước quản lý ở các huyện, thành phố, thị xã; các sở, ban, ngành, và tương đương.
2. Việc mời và đón tiếp các đoàn đồng cấp của các nước, các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế thăm địa phương, đơn vị theo lời mời của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã, các sở, ban, ngành.
3. Việc nhận các danh hiệu, hình thức khen thưởng của nước ngoài trao tặng các đồng chí lãnh đạo các cơ quan, đơn vị trong tỉnh.
4. Kiến nghị xét tặng các danh hiệu, hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân nước ngoài có đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và các quy định của pháp luật hiện hành.
5. Kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.
1. Xem xét, giải quyết cho phép cán bộ công chức, viên chức, nhân viên thuộc thẩm quyền đi nước ngoài về việc riêng đối với các đối tượng không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.
2. Chủ động mời và phối hợp với Sở Ngoại vụ đón tiếp các đối tác nước ngoài đồng cấp (mà Trưởng đoàn là cấp Phó trở xuống) đến thăm và làm việc với đơn vị mình.
3. Chủ động vận động, tiếp nhận các dự án hợp tác đầu tư, viện trợ nước ngoài có sự thông qua hoặc hướng dẫn và được sự đồng ý của các cấp có thẩm quyền, ngành chức năng.
4. Việc nhận các danh hiệu, hình thức khen thưởng của nước ngoài trao tặng cho cán bộ, công chức, viên chức không phải là đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 4 của quy chế này.
Điều 6. Xây dựng và trình duyệt chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm
1. Trước ngày 30 tháng 10 hàng năm, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chủ động xây dựng chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm của cơ quan, đơn vị mình trình UBND tỉnh phê duyệt, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ để tổng hợp xây dựng chương trình hoạt động đối ngoại của tỉnh.
1.1. Hồ sơ Chương trình hoạt động đối ngoại bao gồm: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình đối ngoại trong năm và Chương trình hoạt động đối ngoại năm sau, Bảng tổng hợp kế hoạch đoàn ra, Bảng tổng hợp kế hoạch đoàn vào (theo mẫu 1, mẫu 2 kèm theo).
1.2. Đối với các vấn đề đối ngoại phức tạp, nhạy cảm các cơ quan, đơn vị tham khảo ý kiến của Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan trước khi đưa vào Chương trình đối ngoại.
2. Trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động đối ngoại năm tiếp theo, xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy và thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xét duyệt (thông qua Bộ Ngoại giao tổng hợp).
3. Các cơ quan, đơn vị thường xuyên rà soát việc thực hiện Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm đã được phê duyệt; khi cần bổ sung, điều chỉnh, sửa đổi hoặc hủy bỏ các hoạt động trong chương trình cần trao đổi ý kiến với Sở Ngoại vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (theo mẫu 3 kèm theo) phê duyệt trước khi thực hiện ít nhất 15 ngày làm việc.
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI
Điều 7. Thực hiện các chương trình đối ngoại hàng năm
1. Các cơ quan, đơn vị chủ động triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động đối ngoại theo chương trình hàng năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Khi triển khai các hoạt động đối ngoại trong Chương trình, yêu cầu các cơ quan, đơn vị xây dựng đề án triển khai thực hiện (theo mẫu 4 kèm theo) trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.
3. Đối với việc đi công tác nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức và việc đón tiếp các tổ chức nước ngoài theo phân cấp quản lý, khi thực hiện phải gửi thông báo bằng văn bản và kế hoạch thực hiện cụ thể tới Sở Ngoại vụ.
……………….
ngoại giao kinh tế và nâng cao năng lực hội nhập kinh tế quốc tế; phối hợp các cơ quan liên quan chủ động đưa nội dung kinh tế vào các hoạt động đối ngoại.
Điều 12. Công tác văn hóa đối ngoại
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, các sở, ban, ngành tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động văn hóa đối ngoại của cơ quan, đơn vị, xây dựng và chỉ đạo thực hiện các kế hoạch hàng năm và dài hạn phù hợp với chiến lược ngoại giao văn hóa của Nhà nước và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ.
Điều 13. Công tác về người Việt Nam ở nước ngoài
1. Sở Ngoại vụ triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch và chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao. Phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh trong công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; vận động, hướng dẫn và hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ ở địa phương trong các hoạt động tại địa phương. Định kỳ tổng kết, đánh giá và đề xuất kiến nghị giải quyết các vấn đề liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ tại địa phương.
2. Công an tỉnh phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Tư pháp theo dõi công tác về người Thái Nguyên ở nước ngoài; có trách nhiệm xác minh các thông tin cần thiết phục vụ cho việc giải quyết thủ tục công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký thường trú tại Việt Nam, xác nhận gốc Việt Nam, kết hôn với người Việt Nam trong nước và phục vụ công tác vận động tranh thủ nguồn viện trợ.
3. Các cơ quan, đơn vị định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo thống kê số liệu và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (đồng gửi Sở Ngoại vụ) về tình hình thực hiện công tác về người Việt Nam ở nước ngoài trên địa bàn theo quy định tại khoản 1, Điều 19 của Quy chế này.
Điều 14. Tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Thái Nguyên
1. Việc tổ chức, quản lý và quy trình tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh thực hiện theo các quy định của Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý đối với hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh; định kỳ hàng năm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Ngoại giao về tình hình tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh.
Điều 15. Ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế tại Thái Nguyên
1. Tiến hành việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo Pháp lệnh số 33/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế và các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, chủ động nghiên cứu, lựa chọn đối tác phù hợp để thiết lập các quan hệ hữu nghị, hợp tác cấp địa phương; phối hợp chặt chẽ với Sở Ngoại vụ để được hướng dẫn quy trình, thủ tục ký kết và nội dung văn bản hợp tác; thông tin thường xuyên cho Sở Ngoại vụ để kịp thời hỗ trợ, đôn đốc thực hiện các thỏa thuận đã ký.
Điều 16. Công tác thông tin tuyên truyền đối ngoại
1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm cung cấp kịp thời cho UBND tỉnh và Bộ Ngoại giao thông tin về những vấn đề của địa phương để phục vụ trả lời phỏng vấn của lãnh đạo Trung ương, lãnh đạo tỉnh và họp báo quốc tế.
2. Sở Ngoại vụ tham mưu cho UBND tỉnh phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan trong việc đón tiếp và quản lý các hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài tại địa phương. Việc quản lý các hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 17. Giao dịch với đoàn ngoại giao tại Việt Nam
Sở Ngoại vụ tham mưu trình UBND tỉnh tiến hành các hoạt động tiếp xúc, trao đổi thư tín ngoại giao với các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam trong thực hiện công tác đối ngoại; trường hợp phát sinh vấn đề phức tạp, nhạy cảm và thông báo cho Bộ Ngoại giao để được hướng dẫn cụ thể.
Điều 18. Theo dõi, tổng hợp tình hình quốc tế và khu vực
Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Trung ương và địa phương chủ động theo dõi, phân tích, tổng hợp thông tin về tình hình chính trị - an ninh kinh tế quốc tế và khu vực có tác động đến địa phương, kịp thời báo cáo và đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh chủ trương và giải pháp cần thiết.
Điều 19. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm về hoạt động đối ngoại của cơ quan đơn vị mình và gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Ngoại vụ). Báo cáo định kỳ nêu trên gửi trước ngày 20 tháng 5 (đối với báo cáo 6 tháng) và trước ngày 20 tháng 11 (đối với báo cáo hàng năm). Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm tổng hợp và dự thảo báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình hoạt động đối ngoại của địa phương gửi Bộ Ngoại giao, Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, trước ngày 01 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng) và trước ngày 30 tháng 11 (đối với báo cáo hàng năm) để tổng hợp, báo cáo Bộ Ngoại giao trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
2. Trong 05 ngày sau khi kết thúc một hoạt động đối ngoại, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản kịp thời và đưa ra những đề xuất, kiến nghị và giải pháp của cơ quan, đơn vị đối với những vấn đề liên quan với cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ để tổng hợp, theo dõi và báo cáo cơ quan có thẩm quyền.
Trong quá trình thực hiện, các đơn vị, cá nhân lập thành tích xuất sắc trong hoạt động đối ngoại xây dựng báo cáo, danh sách gửi Sở Ngoại vụ. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh xem xét, quyết định.
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm; tùy theo mức độ và tính chất áp dụng các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
1. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện hiệu quả các hoạt động đối ngoại cụ thể được quy định tại Quy chế này.
2. Các cơ quan, đơn vị trong tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này; Xây dựng Quy định về tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động đối ngoại tại cơ quan, đơn vị; Bố trí cán bộ theo dõi công tác đối ngoại của cơ quan, đơn vị mình và gửi văn bản thông báo về Sở Ngoại vụ.
3. Sở Ngoại vụ phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện quy hoạch cán bộ, công chức làm công tác đối ngoại; tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp Bộ Ngoại giao bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ đối ngoại và ngoại ngữ cho cán bộ làm công tác đối ngoại của tỉnh.
4. Các quy định khác liên quan đến hoạt động đối ngoại không nêu trong Quy chế này thực hiện theo các quy định pháp luật có liên quan.
5. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị phản ánh về Sở Ngoại vụ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2012QĐ-UBND ngày 31/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Mẫu 1: Bảng tổng hợp kế hoạch đoàn ra trong năm.
Mẫu 2: Bảng tổng hợp kế hoạch đoàn vào trong năm.
Mẫu 3: Tờ trình về việc sửa đổi, bổ sung Chương trình hoạt động đối ngoại.
Mẫu 4: Đề án thực hiện hoạt động đối ngoại.
Mẫu 5: Báo cáo kết quả công tác đối ngoại địa phương.
Mẫu 1
Tên cơ quan/tổ chức/tỉnh/thành phố …………
BẢNG TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐOÀN RA NĂM ………
| STT | Danh nghĩa Đoàn và tính chất hoạt động | Đến nước | Cấp Trưởng đoàn | Nội dung hoạt động và đối tác | Số thành viên Đoàn | Số ngày | Thời gian | Nguồn |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Danh nghĩa Đoàn và tính chất hoạt động: thăm chính thức, thăm làm việc; nghiên cứu; khảo sát thực tế ở nước ngoài phục vụ nhu cầu công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; thực hiện chương trình, đề tài, dự án khoa học ...
2. Đến nước: nước đến công tác theo lộ trình.
3. Cấp Trưởng đoàn: Chức vụ Trưởng đoàn dự kiến.
4. Nội dung hoạt động và đối tác: những nội dung làm việc chính; đối tác chủ yếu sẽ làm việc ...
5. Số thành viên Đoàn: ghi rõ số lượng thành viên tham gia Đoàn dự kiến.
6. Số ngày: tổng số ngày ở nước ngoài, kể cả thời gian đi - về và quá cảnh.
7. Thời gian thực hiện: ghi cụ thể đến tháng.
8. Nguồn kinh phí: ghi rõ kinh phí triển khai lấy từ nguồn nào (Trung ương chi; cơ quan, tổ chức, địa phương chi; nước ngoài, đài thọ; tài trợ của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước ...).
Mẫu 2
Tên cơ quan/tổ chức/tỉnh/thành phố …………..
BẢNG TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐOÀN VÀO NĂM ……..
| STT | Danh nghĩa Đoàn và tính chất hoạt động | Cơ quan, tổ chức, nước cử Đoàn | Cấp Trưởng đoàn | Cơ quan, tổ chức, chủ trì đón Đoàn, nội dung hoạt động chính | Số thành viên Đoàn | Số ngày | Thời gian | Nguồn kinh phí đón Đoàn |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Danh nghĩa Đoàn và tính chất hoạt động: thăm chính thức, thăm làm việc; nghiên cứu, khảo sát thực tế; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; thực hiện chương trình, đề tài, dự án khoa học ...
2. Đến từ nước: ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, nước cử Đoàn. Trường hợp đoàn vào thuộc tổ chức quốc tế thì ghi rõ nước đặt trụ sở.
3. Cấp Trưởng đoàn: chức vụ Trưởng đoàn dự kiến.
4. Cơ quan tổ chức chủ trì đón Đoàn; nội dung hoạt động chính: tên cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì đón Đoàn. Những nội dung hoạt động chính của Đoàn trong thời gian ở Việt Nam.
5. Số thành viên Đoàn: ghi rõ số lượng thành viên Đoàn dự kiến.
6. Số ngày: tổng số ngày ở Việt Nam.
7. Thời gian thực hiện: ghi cụ thể đến tháng.
8. Nguồn kinh phí: ghi rõ kinh phí đón Đoàn lấy từ nguồn nào (Trung ương chi; cơ quan, tổ chức, địa phương chi; nước ngoài đài thọ; tài trợ của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước ...).
Mẫu 3
| Tên cơ quan/tổ chức/tỉnh/thành phố | Địa điểm, ngày ... tháng ... năm ... |
Kính gửi: …………………………………..
TỜ TRÌNH
Về việc sửa đổi, bổ sung Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm[1]
1. Tên hoạt động phát sinh
2. Lý do phát sinh hoạt động
3. Mục đích
4. Quy mô
5. Thời gian
6. Thành phần tham gia: (nêu rõ thông tin về đối tác nước ngoài)
7. Kế hoạch triển khai
8. Kinh phí.
|
| CƠ QUAN/ĐƠN VỊ CHỊU TRÁCH NHIỆM
|
Mẫu 4
| Tên cơ quan, đơn vị tổ chức | Địa điểm, ngày ... tháng ... năm ... |
Kính gửi: …………………………………..
ĐỀ ÁN
Thực hiện hoạt động đối ngoại
1. Bối cảnh
2. Danh nghĩa
3. Mục đích
4. Yêu cầu
5. Nội dung hoạt động
6. Thành phần tham gia
7. Mức độ tiếp xúc (đối với đoàn ra)
8. Mức độ đón tiếp (đối với đoàn vào)
9. Kiến nghị nội dung phát biểu của Trưởng đoàn.
10. Nội dung các văn kiện và thỏa thuận hợp tác (nếu có)
11. Mức độ và yêu cầu về thông tin tuyên truyền
12. Chế độ ăn nghỉ
13. Phương tiện đi lại
14. Tặng phẩm, kinh phí.
|
| CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
|
Mẫu 5
| Tên cơ quan/tổ chức/tỉnh/thành phố | Địa điểm, ngày ... tháng ... năm ... |
Kính gửi: …………………………………..
BÁO CÁO
Kết quả công tác đối ngoại địa phương năm …….
I. TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ TRIỂN KHAI TOÀN DIỆN CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI TRONG NĂM
1. Việc thực hiện quy chế quản lý thống nhất đối ngoại tại địa phương
2. Hiệu quả của các hoạt động đã triển khai
- Mặt được
- Mặt hạn chế
- Khó khăn
- Nguyên nhân
- Các vấn đề đặt ra
II. PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI NĂM SAU
1. Bối cảnh
2. Các trọng tâm công tác
3. Các điều kiện đảm bảo
4. Các đề xuất, kiến nghị
5. Biện pháp, giải pháp thực hiện
|
| CƠ QUAN/ĐƠN VỊ |
- 1Quyết định 4036/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại tỉnh Bình Định giai đoạn 2015 - 2017
- 2Quyết định 3072/2014/QĐ-UBND Quy định quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 3Kế hoạch 206/KH-UBND về hoạt động thông tin đối ngoại năm 2015 do tỉnh An Giang ban hành
- 4Quyết định 924/QĐ-UBND năm 2018 bãi bỏ Quyết định 863/QĐ-UBND quy định cụ thể thực hiện Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 5Quyết định 09/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 08/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý đoàn của tỉnh Thái Nguyên ra nước ngoài và người nước ngoài vào tỉnh Thái Nguyên; Quyết định 36/2012/QĐ-UBND Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 6Quyết định 103/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần trong năm 2019
- 7Quyết định 403/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên trong kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 09/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 08/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý đoàn của tỉnh Thái Nguyên ra nước ngoài và người nước ngoài vào tỉnh Thái Nguyên; Quyết định 36/2012/QĐ-UBND Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 2Quyết định 103/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần trong năm 2019
- 3Quyết định 403/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên trong kỳ 2019-2023
- 1Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế năm 2007
- 2Hiến pháp năm 1992
- 3Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Quyết định 76/2010/QĐ-TTg về tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 67/2011/QĐ-TTg về Quy chế quản lý thống nhất hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 4036/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại tỉnh Bình Định giai đoạn 2015 - 2017
- 9Quyết định 3072/2014/QĐ-UBND Quy định quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 10Kế hoạch 206/KH-UBND về hoạt động thông tin đối ngoại năm 2015 do tỉnh An Giang ban hành
- 11Quyết định 924/QĐ-UBND năm 2018 bãi bỏ Quyết định 863/QĐ-UBND quy định cụ thể thực hiện Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Quyết định 36/2012/QĐ-UBND về Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 36/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/10/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Dương Ngọc Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2012
- Ngày hết hiệu lực: 01/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
