Tóm tắt Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND quy định về tách thửa đất, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định chi tiết về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Quyết định này chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2022 và thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 08 tháng 06 năm 2020.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 & Điều 2)
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục đất đai; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhu cầu tách thửa, hợp thửa; tổ chức hành nghề công chứng; cơ quan giải quyết tranh chấp đất đai và các bên liên quan. Tuy nhiên, quy định này loại trừ không áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Tách thửa đất để thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Tách thửa, hợp thửa đất trong các dự án đầu tư cảng hàng không, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nông nghiệp đã được giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận.
- Tách thửa đất để chuyển nhượng, góp vốn, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư đã được phê duyệt.
- Thửa đất đã hình thành hoặc đã tách thửa từ trước ngày 29 tháng 8 năm 2008, hiện đang sử dụng ổn định và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.
- Tách thửa, hợp thửa đất để chuyển quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương.
- Tách thửa đất để thực hiện bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
- Dự án đã có quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc bản vẽ tổng mặt bằng đã được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Tách thửa đất để phân chia theo quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều kiện chung để tách thửa đất, hợp thửa đất (Điều 3)
Để thực hiện việc tách thửa hoặc hợp thửa, thửa đất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Đã được cấp một trong các loại giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).
- Thửa đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án và vẫn còn trong thời hạn sử dụng đất.
- Diện tích thửa đất đề nghị tách thửa, hợp thửa phải thuộc trường hợp chưa có thông báo thu hồi đất hoặc chưa có quyết định thu hồi đất từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Việc tách thửa phải gắn liền với việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất như chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn hoặc tách thửa để chuyển mục đích sử dụng đất.
- Trường hợp nhóm người đồng sử dụng nhận chuyển quyền sử dụng đất thì quyền sử dụng đất phải đảm bảo phân chia được theo phần cho từng thành viên đáp ứng diện tích tối thiểu quy định, trừ trường hợp thừa kế.
Điều kiện cụ thể và diện tích tối thiểu được phép tách thửa (Điều 4)
Quyết định phân định rõ ràng các tiêu chuẩn kỹ thuật và diện tích tối thiểu đối với từng loại đất cụ thể:
1. Đối với đất ở:
- Yêu cầu tiếp giáp đường giao thông: Thửa đất sau khi tách phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường giao thông công cộng. Chiều rộng cạnh tiếp giáp phải đạt tối thiểu 5m đối với đường giao thông có lộ giới từ 19m trở lên; và đạt tối thiểu 4m đối với đường giao thông có lộ giới dưới 19m hoặc chưa quy định lộ giới.
- Diện tích tối thiểu sau tách thửa: Tại khu vực đô thị (bao gồm cả xã Long Hưng thuộc thành phố Biên Hòa) là 60m². Tại khu vực nông thôn là 80m². Diện tích tối thiểu này không tính phần diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn các công trình công cộng.
- Trường hợp thửa đất nằm trong khu vực đã phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng thì việc tách thửa phải tuân thủ đúng quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt.
2. Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở:
- Thửa đất sau khi tách phải đảm bảo điều kiện tiếp giáp đường giao thông tương tự như đất ở và phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.
- Nếu thửa đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê để thực hiện dự án đầu tư thì việc tách thửa phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan chấp thuận đầu tư.
3. Đối với đất nông nghiệp:
- Diện tích tối thiểu sau tách thửa: Tại khu vực đô thị (bao gồm cả xã Long Hưng, thành phố Biên Hòa) là 500m². Tại khu vực nông thôn là 2.000m².
- Yêu cầu về lối đi: Thửa đất nông nghiệp sau khi tách phải tiếp giáp với đường giao thông công cộng hoặc phải đảm bảo dành lối đi cần thiết cho người phía trong theo quy định của Bộ luật Dân sự, đồng thời phải thực hiện đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề (lối đi này không được coi là đường giao thông công cộng).
Điều kiện cụ thể đối với việc hợp thửa đất (Điều 5)
Việc hợp thửa đất phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:
- Các thửa đất muốn hợp thửa phải có cùng loại đất được ghi nhận trên Giấy chứng nhận.
- Trường hợp tách một phần diện tích để hợp thửa với thửa đất liền kề thì phần diện tích tách ra và phần diện tích còn lại của các thửa đất đều phải đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định tại Điều 4. Thủ tục tách thửa và hợp thửa phải được thực hiện đồng thời.
- Đối với đất dự án được Nhà nước giao hoặc cho thuê, việc hợp thửa phải phù hợp với dự án và quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt.
- Các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý khi được giao hoặc cho thuê cho người sử dụng đất liền kề thì bắt buộc phải thực hiện thủ tục hợp thửa đất trước khi cấp Giấy chứng nhận.
- Không cho phép tự ý hợp thửa đối với đất ở tại các khu dân cư xây dựng theo dự án hoặc đã hình thành theo quy hoạch chi tiết, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
Quy định tách thửa đối với thửa đất có nhiều loại đất (Điều 6)
Đối với các thửa đất hỗn hợp chứa nhiều loại đất khác nhau, việc tách thửa được xử lý như sau:
- Đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất: Khi tách một phần diện tích đất ở, phần đất ở phải đảm bảo diện tích tối thiểu quy định. Phần diện tích đất nông nghiệp còn lại trong cùng thửa đất sau khi tách không bị áp đặt giới hạn diện tích tối thiểu của đất nông nghiệp (500m² hoặc 2.000m²).
- Thửa đất hỗn hợp khác (không phải đất ở có vườn, ao): Phải xác định rõ ranh giới sử dụng giữa các loại đất trước khi thực hiện tách thửa. Nếu chưa xác định được ranh giới trên Giấy chứng nhận thì phải thực hiện thủ tục xác định ranh giới theo quy định của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP trước khi tách thửa.
- Trường hợp sau khi xác định ranh giới mà phần diện tích đất nông nghiệp nhỏ hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu của đất ở nhưng đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất thì phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất trước khi tiến hành tách thửa.
- Tách một phần đất nông nghiệp để chuyển mục đích sang đất ở hoặc đất phi nông nghiệp: Phần diện tích tách ra phải đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất và phải tách thành thửa đất riêng (trừ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở). Phần diện tích đất nông nghiệp còn lại phải lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu của đất ở tương ứng tại khu vực đó (60m² ở đô thị hoặc 80m² ở nông thôn).
Trường hợp cá biệt và Thẩm quyền cho phép tách thửa, hợp thửa (Điều 7 & Điều 8)
- Trường hợp cá biệt (Điều 7): Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều của tỉnh Đồng Nai) hoặc trong hộ có người bị bệnh hiểm nghèo (theo danh mục của Chính phủ) và các trường hợp đặc biệt khác, nếu có nhu cầu tách thửa nhưng không đảm bảo kích thước cạnh hoặc diện tích tối thiểu thì Chủ tịch UBND cấp huyện sẽ trực tiếp xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Thẩm quyền cho phép (Điều 8):
- Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền xem xét, cho phép tách thửa, hợp thửa đất đối với người sử dụng đất là tổ chức.
- Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền xem xét, cho phép tách thửa, hợp thửa đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Đối với các trường hợp cá biệt tại Điều 7, Chủ tịch UBND cấp huyện phải trực tiếp ký quyết định và không được ủy quyền cho Phó Chủ tịch.
Điều khoản chuyển tiếp và Tổ chức thực hiện (Điều 9, Điều 10 & Điều 11)
1. Điều khoản chuyển tiếp (Điều 9):
- Các hồ sơ đã được Văn phòng Đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách thửa, đã lập hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất được công chứng, chứng thực trước ngày Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND có hiệu lực thì tiếp tục được giải quyết cấp Giấy chứng nhận hoặc chỉnh lý biến động (trừ trường hợp tách đất nông nghiệp thành nhiều thửa hoặc tách đất nông nghiệp trong quy hoạch đất ở để chuyển quyền cho cùng một đối tượng).
- Các trường hợp đã được UBND cấp huyện cho phép tách thửa bằng văn bản theo Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND hoặc Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND thì tiếp tục thực hiện theo văn bản chấp thuận đó.
2. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý (Điều 11):
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết hồ sơ của tổ chức; theo dõi, tổng hợp và đề xuất tháo gỡ khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường: Tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân. Đối với việc tách thửa đất nông nghiệp, phải ghi rõ yêu cầu người sử dụng đất dùng đúng mục đích và buộc tháo dỡ công trình vi phạm nếu có vào văn bản cho phép.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chịu trách nhiệm quản lý nghiêm ngặt, xử lý các trường hợp tự ý làm đường, hạ tầng kỹ thuật, phân lô bán nền trái phép hoặc xây dựng trái phép trên địa bàn. Xem xét thu hồi đất đối với diện tích người dân tự nguyện hiến làm đường giao thông (phải phù hợp quy hoạch và kết nối giao thông hiện hữu).
- Văn phòng Đăng ký đất đai: Thực hiện đo đạc địa chính, hoàn tất thủ tục đất đai và ghi chú các nội dung ràng buộc lên Giấy chứng nhận đối với trường hợp tách thửa đất nông nghiệp theo văn bản của UBND cấp huyện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2022/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 29 tháng 8 năm 2022 |
QUY ĐỊNH TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1255/TTr-STNMT ngày 31 tháng 5 năm 2022 về ban hành quy định tách thửa đất, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quyết định này quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, diện tích tối thiểu được tách thửa đất đối với từng loại đất.
2. Loại đất được phép tách thửa đất, hợp thửa đất quy định tại Quyết định này được xác định theo loại đất ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận). Trừ trường hợp quy định tại
3. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Tách thửa đất để thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
b) Tách thửa đất, hợp thửa đất trong các dự án đầu tư cảng hàng không, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nông nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận;
c) Tách thửa đất đế chuyển nhượng, góp vốn, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
d) Thửa đất đã hình thành hoặc đã tách thửa từ trước ngày 29 tháng 8 năm 2008 (ngày Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có hiệu lực thi hành), hiện đang sử dụng ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật về đất đai;
đ) Tách thửa đất, hợp thửa đất để chuyển quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương;
e) Tách thửa đất để thực hiện bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
g) Dự án đã có quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc bản vẽ tổng mặt bằng và đã được cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì thực hiện tách thửa đất, hợp thửa đất theo đúng quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc bản vẽ tổng mặt bằng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
h) Tách thửa đất để phân chia thửa đất theo quyết định cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai hoặc bản án, quyết định của cơ quan tòa án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
1. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục về tách thửa đất, hợp thửa đất, cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai.
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhu cầu tách thửa đất, hợp thửa đất.
3. Tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai, Tòa án nhân dân các cấp.
4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có quyền và nghĩa vụ liên quan.
Điều 3. Điều kiện chung tách thửa đất, hợp thửa đất
1. Thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở.
2. Thửa đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án và trong thời hạn sử dụng đất.
3. Diện tích thửa đất tách thửa, hợp thửa thuộc trường hợp chưa có thông báo thu hồi đất hoặc chưa có quyết định thu hồi đất.
4. Việc tách thửa đất phải gắn với thực hiện các quyền của người sử dụng đất như: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng một phần thửa đất; tách thửa để chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai.
5. Nhóm người nhận chuyển quyền sử dụng đất (đồng sử dụng) thì quyền sử dụng đất phải đảm bảo phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm theo diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất quy định tại
Điều 4. Điều kiện cụ thể tách thửa đất
1. Đối với đất ở
a) Thửa đất sau tách thửa phải có một cạnh tiếp giáp với đường giao thông công cộng, trừ trường hợp quy định tại
Cạnh thửa đất phải lớn hơn hoặc bằng 5m (năm mét) đối với đường giao thông công cộng có lộ giới bằng hoặc lớn hơn 19m (mười chín mét);
Cạnh thửa đất phải lớn hơn hoặc bằng 4m (bốn mét) đối với đường giao thông công cộng có lộ giới nhỏ hơn 19m (mười chín mét) hoặc chưa có quy định lộ giới giao thông.
b) Diện tích tối thiểu của thửa đất sau tách thửa đối với đất ở tại đô thị (kể cả xã Long Hưng, thành phố Biên Hòa) là 60m2 (sáu mươi mét vuông). Diện tích tối thiểu của thửa đất sau tách thửa đối với đất ở tại nông thôn là 80m2 (tám mươi mét vuông).
Diện tích tối thiểu thửa đất quy định tại điểm này không tính diện tích hành lang bảo vệ các công trình.
c) Trường hợp thửa đất thuộc khu vực đã phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng thì việc tách thửa phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng.
2. Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
a) Thửa đất sau tách thửa phải đảm bảo quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng;
b) Trường hợp thửa đất được cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì việc tách thửa phải được sự chấp thuận của cơ quan chấp thuận đầu tư.
3. Đối với đất nông nghiệp
a) Diện tích tối thiểu của thửa đất sau tách thửa đối với đất nông nghiệp tại đô thị (kể cả xã Long Hưng, thành phố Biên Hòa) là 500m2 (năm trăm mét vuông). Diện tích tối thiểu của thửa đất sau tách thửa đối với đất nông nghiệp tại nông thôn là 2.000m2 (hai nghìn mét vuông).
b) Thửa đất nông nghiệp sau tách thửa phải phải tiếp giáp với đường giao thông công cộng hoặc đảm bảo dành lối đi cần thiết cho người phía trong theo quy định tại khoản 3 Điều 254 Bộ luật Dân sự và phải thực hiện đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề theo quy định tại Điều 95, Điều 171 Luật Đất đai, lối đi này không phải là đường giao thông công cộng.
Điều 5. Điều kiện cụ thể hợp thửa đất
1. Thửa đất hợp thửa phải có cùng loại đất được ghi trên Giấy chứng nhận.
2. Trường hợp tách một phần diện tích của thửa đất để hợp với thửa đất liền kề hoặc hợp một phần diện tích tách thửa của các thửa đất liền kề thì phần diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và diện tích còn lại của từng thửa đất vừa tách phải đảm bảo diện tích tối thiểu theo từng loại đất quy định tại
3. Trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án thì được hợp thửa đất phù hợp với dự án và quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trường hợp thửa đất nhỏ hẹp do nhà nước quản lý được cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề thì phải thực hiện thủ tục hợp thửa đất trước khi cấp Giấy chứng nhận.
5. Không cho phép hợp thửa đối với đất ở tại các khu dân cư theo dự án hoặc đã hình thành khu dân cư theo quy hoạch chi tiết xây dựng, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
Điều 6. Tách thửa đối với thửa đất có nhiều loại đất
1. Trường hợp thửa đất được cấp Giấy chứng nhận có nguồn gốc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có nhiều loại đất (trong đó có loại đất là đất ở); đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất thì việc tách một phần diện tích đất ở của thửa đất phải đảm bảo diện tích tối thiểu sau tách thửa quy định tại
2. Trường hợp thửa đất được cấp Giấy chứng nhận có nhiều loại đất khác nhau (không phải là đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất) và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp thửa đất đã xác định được ranh giới sử dụng giữa các loại đất trên Giấy chứng nhận hoặc chưa xác định ranh giới trên Giấy chứng nhận nhưng có đủ cơ sở pháp lý để xác định ranh giới sử dụng đất của từng loại đất thì xác định ranh giới, diện tích từng loại đất trước khi tách thửa theo quy định tại
b) Trường hợp thửa đất chưa xác định được ranh giới sử dụng giữa các loại đất thì phải xác định ranh giới các loại đất theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (được sửa đổi tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ) trước khi thực hiện tách thửa từng loại đất theo quy định tại
c) Trường hợp sau khi xác định được ranh giới sử dụng giữa các loại đất mà diện tích đất nông nghiệp nhỏ hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu đối với đất ở quy định tại
3. Trường hợp thửa đất có nhiều loại đất, trong đó có một phần diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn các công trình công cộng, thuộc quy hoạch thực hiện các công trình, dự án nhưng chưa có thông báo thu hồi đất hoặc chưa có quyết định thu hồi đất thì không phải tách thành thửa đất riêng.
4. Trường hợp tách một phần diện tích của thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì phần diện tích tách thửa phải đảm bảo các điều kiện cụ thể quy định tại
a) Đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai;
b) Phải tách thành thửa đất riêng trừ trường hợp đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở;
c) Diện tích đất nông nghiệp còn lại của thửa đất được tồn tại theo hiện trạng nhưng phải lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu đối với loại đất ở quy định tại
Điều 7. Tách thửa đất đối với trường hợp cá biệt
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tách thửa nhưng không đảm bảo điều kiện cụ thể về kích thước cạnh thửa đất, diện tích tối thiểu theo quy định tại
Điều 8. Thẩm quyền cho phép tách thửa, hợp thửa đất
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho phép tách thửa, hợp thửa đất đối với người sử dụng đất là tổ chức.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, cho phép tách thửa, hợp thửa đất đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân.
Trường hợp cho phép tách thửa theo quy định tại
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các trường hợp được Văn phòng Đăng ký Đất đai, Văn phòng Đăng ký Đất đai - Chi nhánh tại cấp huyện xác nhận đủ điều kiện tách thửa phù hợp với quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, đã lập hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất và được công chứng, chứng thực của cơ quan thẩm quyền trước ngày Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có hiệu lực thì được xem xét, giải quyết cấp Giấy chứng nhận, chỉnh lý biến động theo quy định, trừ trường hợp tách đất nông nghiệp thành nhiều thửa hoặc tách thửa đất nông nghiệp trong khu vực quy hoạch đất ở theo diện tích tối thiểu quy định đối với đất ở để cấp đổi Giấy chứng nhận hoặc để chuyển quyền sử dụng đất cho cùng một đối tượng để sử dụng.
2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện đã cho phép tách thửa bằng văn bản theo quy định tại Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2018, Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 08 tháng 06 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thì tiếp tục giải quyết tách thửa, cấp Giấy chứng nhận theo văn bản đã chấp thuận.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2022 và thay thế Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 08 tháng 06 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho phép tách thửa, hợp thửa đất đối với người sử dụng đất là tổ chức và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi việc triển khai thực hiện; chủ trì tổng hợp, đề xuất xử lý những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
2. Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, cho phép tách thửa, hợp thửa đất đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân.
Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp theo
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Kiểm tra, xử lý các trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất không đúng quy định; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng tự ý làm đường, hạ tầng kỹ thuật, chia tách nhỏ thửa đất để chuyển nhượng, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, xây dựng công trình, nhà ở vi phạm pháp luật trên đất thuộc địa bàn quản lý.
b) Xem xét, quyết định thu hồi đất đối với phần diện tích mà người sử dụng đất tự nguyện trả lại theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai năm 2013. Đối với mục đích trả lại đất để làm đường giao thông thì phần diện tích đất này phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt và phải kết nối với đường giao thông công cộng hiện hữu.
4. Văn phòng Đăng ký đất đai
a) Các trường hợp quy định tại
b) Thực hiện ghi chú trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp tách thửa đất nông nghiệp theo nội dung văn bản cho phép tách thửa của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Tư pháp, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này để thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2Quyết định 85/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 09/2022/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 4Quyết định 16/2022/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa, hợp thửa và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất do thành phố Cần Thơ ban hành
- 1Quyết định 49/2008/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4Luật Xây dựng 2014
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Bộ luật dân sự 2015
- 8Luật Quy hoạch 2017
- 9Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 10Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 11Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 12Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 13Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 14Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 15Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 16Quyết định 85/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 17Quyết định 09/2022/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 18Quyết định 16/2022/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa, hợp thửa và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất do thành phố Cần Thơ ban hành
Quyết định 35/2022/QĐ-UBND quy định tách thửa đất, hợp thửa đất trên địa bàn Đồng Nai
- Số hiệu: 35/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/08/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Võ Văn Phi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
