TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 03/2018/QĐ-UBND TỈNH ĐỒNG NAI
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định chi tiết về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Quyết định này chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2018, thay thế hoàn toàn Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm siết chặt quản lý đất đai, quy hoạch xây dựng và ngăn chặn tình trạng phân lô bán nền tự phát không đảm bảo hạ tầng kỹ thuật.
1. Phạm vi điều chỉnh và các trường hợp ngoại lệ không áp dụng diện tích tối thiểu (Điều 1)
Quyết định này điều chỉnh việc tách thửa đối với đất ở, đất nông nghiệp, và đất phi nông nghiệp không phải đất ở của hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Mục đích sử dụng đất được xác định căn cứ theo thông tin ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Quy định về diện tích tối thiểu để tách thửa không áp dụng đối với các trường hợp đặc biệt sau:
- Tách thửa đất để thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; tách thửa để hiến tặng hoặc trả lại đất cho Nhà nước; tách thửa đối với tổ chức đầu tư dự án khu dân cư đã được cấp phép xây dựng theo quy hoạch chi tiết 1/500.
- Tách thửa để chuyển nhượng, góp vốn, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo dự án đầu tư, quy hoạch chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Tách thửa để phân chia đất theo kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày 01/03/2018.
- Thửa đất đã hình thành hoặc đã chia tách từ trước ngày 29 tháng 8 năm 2008, hiện đang sử dụng ổn định, đã được đo đạc thể hiện trên bản đồ địa chính và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.
- Tách thửa đất để chuyển nhượng, tặng cho hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương.
- Bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
- Tách thửa đất để hợp thửa với thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng đất.
2. Điều kiện chung để được phép tách thửa đất (Điều 3)
Để được phép thực hiện thủ tục tách thửa, thửa đất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Đã được cấp một trong các loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở.
- Thửa đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án và vẫn còn trong thời hạn sử dụng đất.
- Không nằm trong khu vực bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Diện tích đất xin tách thửa chưa có quyết định thu hồi đất, chưa có thông báo thu hồi đất, chưa có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc trường hợp thu hồi đất, hoặc không có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã công bố phải thu hồi để thực hiện dự án.
- Việc tách thửa để hình thành các thửa đất mới phải đảm bảo quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề (như lối đi, cấp thoát nước, đường dây tải điện...) theo quy định tại Điều 171 Luật Đất đai năm 2013.
- Đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu và các điều kiện cụ thể đối với từng loại đất theo quy định tại Quyết định này.
3. Quy định diện tích, kích thước tối thiểu đối với đất ở (Điều 4)
Diện tích tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách thửa (không tính diện tích hành lang bảo vệ các công trình công cộng) được quy định cụ thể theo từng khu vực địa bàn:
- Tối thiểu 60 m2: Áp dụng tại các phường và các xã Hóa An, Tân Hạnh, Hiệp Hòa thuộc thành phố Biên Hòa; các phường thuộc thị xã Long Khánh.
- Tối thiểu 80 m2: Áp dụng tại các xã An Hòa, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước thuộc thành phố Biên Hòa; các thị trấn thuộc các huyện.
- Tối thiểu 100 m2: Áp dụng tại các xã còn lại thuộc thị xã Long Khánh và các huyện trên địa bàn tỉnh.
Kích thước chiều rộng thửa đất hình thành sau khi tách thửa (cạnh tiếp giáp với đường giao thông sau khi đã trừ lộ giới giao thông và hạ tầng thiết yếu) phải đạt:
- Lớn hơn hoặc bằng 5m: Đối với thửa đất thuộc các phường, xã thuộc thành phố Biên Hòa; các phường thuộc thị xã Long Khánh; các thị trấn thuộc các huyện mà vị trí tiếp giáp với đường phố có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20m.
- Lớn hơn hoặc bằng 4m: Đối với các khu vực đô thị nêu trên nhưng tiếp giáp với đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20m.
- Lớn hơn hoặc bằng 4,5m: Đối với thửa đất thuộc các xã còn lại thuộc các huyện.
Quy định quản lý tách thửa đất ở theo quy mô diện tích thửa đất ban đầu:
- Thửa đất có diện tích dưới 500 m2: Nếu các thửa đất sau khi tách tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu đã thể hiện trên bản đồ địa chính thì được tách thửa trực tiếp. Trường hợp không tiếp giáp đường giao thông hiện hữu, người sử dụng đất phải lập bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Phần diện tích sử dụng chung (đường đi, hệ thống cấp thoát nước...) do UBND cấp xã quản lý.
- Thửa đất có diện tích từ 500 m2 đến 2.000 m2: Trước khi tách thửa, người sử dụng đất bắt buộc phải lập bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Việc chia tách thửa đất chỉ được thực hiện sau khi chủ đất đã đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận bằng văn bản.
- Thửa đất có diện tích trên 2.000 m2: Người sử dụng đất không được tự ý tách thửa mà phải lập dự án đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện dự án theo quy định pháp luật về đầu tư và xây dựng.
- Đất ở thuộc dự án quy hoạch chi tiết: Đối với đất thuộc các dự án đã được giao đất theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc khu vực đã có quy hoạch chi tiết 1/500, việc tách thửa chỉ được thực hiện theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt.
4. Quy định diện tích và điều kiện cụ thể tách thửa đối với đất nông nghiệp (Điều 5)
Diện tích tối thiểu của thửa đất nông nghiệp hình thành sau khi tách thửa được quy định như sau:
- Tối thiểu 500 m2: Áp dụng tại các phường và các xã Hóa An, Tân Hạnh, Hiệp Hòa thuộc thành phố Biên Hòa; các phường thuộc thị xã Long Khánh; các thị trấn thuộc các huyện.
- Tối thiểu 1.000 m2: Áp dụng tại các xã còn lại thuộc các huyện và thị xã Long Khánh.
Các điều kiện quản lý và trường hợp đặc biệt đối với đất nông nghiệp:
- Việc tách thửa đất nông nghiệp chỉ áp dụng khi người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc tách thửa để chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
- Trường hợp thửa đất nông nghiệp có diện tích lớn nằm trong khu vực quy hoạch đất ở (từ 2.000 m2 trở lên đối với khu vực đô thị/thị trấn hoặc từ 5.000 m2 trở lên đối với khu vực nông thôn): Trước khi tách thửa, người sử dụng đất phải lập bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể được phê duyệt. Phần diện tích làm đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật dùng chung do UBND cấp xã quản lý.
- Trường hợp tách một phần diện tích đất nông nghiệp để chuyển mục đích sử dụng sang đất ở:
- Thửa đất xin chuyển mục đích phải đảm bảo các điều kiện chuyển mục đích và có diện tích, kích thước tối thiểu bằng hoặc lớn hơn quy định đối với đất ở (Điều 4).
- Nếu thửa đất nông nghiệp ban đầu thuộc quy hoạch đất ở và có diện tích nhỏ hơn 500 m2: Phần đất nông nghiệp còn lại được tồn tại theo hiện trạng nhưng phải lớn hơn diện tích tối thiểu của đất ở. Nếu phần còn lại nhỏ hơn diện tích tối thiểu đất ở, người sử dụng đất bắt buộc phải chuyển mục đích sử dụng cho toàn bộ thửa đất.
- Nếu thửa đất nông nghiệp ban đầu thuộc quy hoạch đất ở và có diện tích từ 500 m2 trở lên: Được phép tách 01 thửa để chuyển mục đích, phần đất nông nghiệp còn lại được tồn tại theo hiện trạng. Nếu muốn tiếp tục tách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sử dụng đất lần tiếp theo, phải lập thiết kế mặt bằng tổng thể được phê duyệt.
- Nếu thửa đất nông nghiệp không thuộc quy hoạch đất ở: Phần diện tích đất nông nghiệp còn lại sau khi tách phải đạt diện tích tối thiểu của đất nông nghiệp (500 m2 hoặc 1.000 m2 tùy khu vực). Nếu phần còn lại nhỏ hơn mức tối thiểu này thì được tồn tại theo hiện trạng nhưng không được tiếp tục tách thửa để chuyển mục đích sử dụng đất.
5. Quy định tách thửa đối với đất phi nông nghiệp không phải đất ở (Điều 6)
Việc tách thửa đối với đất phi nông nghiệp không phải đất ở do Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, giải quyết dựa trên các căn cứ:
- Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 hoặc 1/5000, quy hoạch phân khu, hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được phê duyệt.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Nhu cầu sử dụng đất thực tế thể hiện trong đơn đề nghị của người sử dụng đất.
- Việc giải quyết tách thửa áp dụng theo quy định của pháp luật đất đai về thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất.
6. Quy định tách thửa đối với thửa đất đa mục đích sử dụng (Điều 7)
Đối với thửa đất có nhiều mục đích sử dụng kết hợp, việc tách thửa được thực hiện theo nguyên tắc:
- Việc tách thửa đối với từng loại đất trong thửa đất đa mục đích phải tuân thủ đúng các quy định về diện tích, kích thước tối thiểu tương ứng tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Quyết định này.
- Trường hợp thửa đất đa mục đích chưa xác định rõ vị trí của từng loại đất trên thực địa thì phải thực hiện thủ tục xác định vị trí trước khi tiến hành tách thửa. Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với người sử dụng đất để xác định vị trí và diện tích cụ thể của từng loại đất.
- Đối với phần diện tích đất nông nghiệp nằm trong hành lang an toàn công trình công cộng gắn liền với thửa đất ở hoặc đất phi nông nghiệp (chưa bị Nhà nước thu hồi đất), phần đất nông nghiệp này được phép tách thửa cùng với đất ở/đất phi nông nghiệp và không bị giới hạn bởi quy định về diện tích tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp (500 m2 hoặc 1.000 m2).
7. Quy trình lập, phê duyệt bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể và các trường hợp đặc biệt (Điều 8, Điều 9, Điều 10)
Quy trình phê duyệt bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể và xử lý các trường hợp đặc biệt được quy định chặt chẽ:
- Lập và phê duyệt bản vẽ (Điều 8): Người sử dụng đất tự lập hoặc thuê đơn vị tư vấn có chức năng lập bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể, gửi UBND cấp huyện xem xét, phê duyệt theo hướng dẫn của Sở Xây dựng. Thời gian giải quyết không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp đặc biệt (Điều 9): Đối với hộ nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn, UBND cấp huyện căn cứ vào quy hoạch và điều kiện hạ tầng thực tế để xem xét giải quyết từng trường hợp tách thửa cụ thể có diện tích nhỏ hơn quy định, dựa trên xác nhận của UBND cấp xã. Đối với việc phân chia đất trong quá trình giải quyết tranh chấp, cơ quan thụ lý phải lấy ý kiến bằng văn bản của UBND cấp huyện trước khi ra quyết định; UBND cấp huyện phải trả lời bằng văn bản trong vòng 10 ngày.
- Xử lý tự ý tách thửa trái phép (Điều 10): Nghiêm cấm cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp tự ý tách thửa đất không đúng quy định sau ngày 29 tháng 8 năm 2008. Các tổ chức hành nghề công chứng và UBND cấp xã không được thực hiện công chứng, chứng thực việc chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn quyền sử dụng đất đối với các trường hợp tự ý tách thửa trái quy định.
8. Phân định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan (Điều 11)
Quyết định quy định rõ ràng, cụ thể trách nhiệm của từng cơ quan chức năng trong công tác quản lý tách thửa đất:
- Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh cấp huyện: Chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, xác nhận điều kiện tách thửa gửi UBND cấp huyện. Chỉ thực hiện đo đạc tách thửa đối với trường hợp có hình thành đường giao thông khi đã có bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể được phê duyệt. Thực hiện báo cáo định kỳ hàng quý, năm cho Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chỉ đạo công tác đo đạc bản đồ địa chính, cập nhật dữ liệu đất đai; hướng dẫn ghi chú biến động trên Giấy chứng nhận đối với phần đất nông nghiệp còn lại; tổ chức kiểm tra định kỳ hàng năm và phối hợp với UBND cấp huyện giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Sở Xây dựng: Ban hành hướng dẫn bằng văn bản về việc lập, phê duyệt bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể, nghiệm thu hệ thống hạ tầng kỹ thuật và quản lý kiến trúc xây dựng; hướng dẫn cấp phép xây dựng và thanh tra, xử lý vi phạm xây dựng liên quan đến tách thửa.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu hạ tầng kỹ thuật trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được thông báo hoàn thành của chủ đất; thực hiện thu hồi đất đối với phần diện tích làm hạ tầng công cộng; phê duyệt cho phép tách thửa và chỉ đạo các phòng ban, UBND cấp xã thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm quản lý hiện trạng sử dụng đất tại địa phương. Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện nếu để xảy ra tình trạng tự ý phân lô, tách thửa, chuyển nhượng hoặc xây dựng trái phép trên địa bàn quản lý.
9. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 12, Điều 13)
Quyết định 03/2018/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2018. Quy định chuyển tiếp đối với các hồ sơ nộp trước ngày quyết định có hiệu lực được xử lý như sau:
- Các trường hợp đã thực hiện tách thửa theo Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND cũ, dù diện tích thửa đất hình thành nhỏ hơn quy định mới tại Quyết định này, nhưng đã lập hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế được công chứng, chứng thực và đã nộp hồ sơ đăng ký biến động tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trước ngày 01/03/2018 thì tiếp tục được giải quyết cấp Giấy chứng nhận và chỉnh lý biến động theo quy định cũ.
- Các trường hợp còn lại chưa hoàn tất thủ tục công chứng hoặc chưa nộp hồ sơ đăng ký biến động trước ngày 01/03/2018 bắt buộc phải thực hiện việc tách thửa đất theo đúng các quy định mới tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2018/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 30 tháng 01 năm 2018 |
QUY ĐỊNH VỀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1682/TTr-STNMT ngày 29 tháng 11 năm 2017 và Công văn số 154/STNMT-CCQLĐĐ ngày 10/01/2018 về ban hành quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quyết định này quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất: đất ở, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải đất ở của hộ gia đình và cá nhân; điều kiện được phép tách thửa; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Loại đất được phép tách thửa quy định tại Quyết định này được xác định theo mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).
3. Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Tách thửa đất để thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; tách thửa đất để hiến tặng, trả lại đất cho Nhà nước; tách thửa đất đối với người sử dụng đất là tổ chức đầu tư dự án khu dân cư đã được cấp có thẩm quyền cấp phép xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và giao đất;
b) Tách thửa đất để chuyển nhượng, góp vốn, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo dự án đầu tư, quy hoạch chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tách thửa đất để phân chia thửa đất theo kết quả hòa giải thành, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai; bản án, quyết định giải quyết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành;
d) Thửa đất đã hình thành hoặc đã chia tách từ trước ngày 29 tháng 8 năm 2008, hiện đang sử dụng ổn định, đã được đo đạc thể hiện trên bản đồ địa chính và đủ điều kiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai;
e) Các trường hợp tách thửa đất để chuyển nhượng, tặng, cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương;
f) Bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
g) Tách thửa đất để hợp thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng đất.
1. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục về tách, hợp thửa đất; thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có yêu cầu tách thửa đất. Tổ chức, cá nhân khác có quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc thực hiện thủ tục tách thửa đất.
Điều 3. Điều kiện chung để được tách thửa đất
Thửa đất được phép tách thửa khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện chung sau đây:
1. Thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).
2. Thửa đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án và trong thời hạn sử dụng đất.
3. Thửa đất không thuộc khu vực bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa, thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định, phê duyệt theo quy định pháp luật.
4. Diện tích thửa đất tách thửa chưa có quyết định thu hồi đất, chưa có thông báo thu hồi đất, chưa có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai hoặc không có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công bố phải thu hồi để thực hiện dự án.
5. Tách thửa đất để hình thành các thửa đất mới phải đảm bảo quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề theo quy định tại Điều 171 Luật Đất đai năm 2013.
6. Thửa đất tách thửa phải đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu và các điều kiện cụ thể để tách thửa đối với từng loại đất theo quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Quyết định này.
Điều 4. Quy định diện tích, kích thước, điều kiện cụ thể tách thửa đối với loại đất ở
Khi tách thửa đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận có mục đích sử dụng là đất ở thì diện tích, kích thước tối thiểu thửa đất và điều kiện cụ thể, như sau:
1. Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa
a) Các phường và các xã Hóa An, Tân Hạnh, Hiệp Hòa thuộc thành phố Biên Hòa; các phường thuộc thị xã Long Khánh diện tích tối thiểu thửa đất là 60m2 (sáu mươi mét vuông);
b) Các xã An Hòa, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước, thuộc thành phố Biên Hòa; các thị trấn thuộc các huyện diện tích tối thiểu là 80 m2 (tám mươi mét vuông);
c) Các xã còn lại thuộc thị xã Long Khánh và các huyện, diện tích tối thiểu tách thửa là 100 m2 (một trăm mét vuông);
d) Diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa quy định tại các Điểm a, b và Điểm c Khoản 1 Điều này không tính diện tích hành lang bảo vệ các công trình công cộng.
2. Kích thước thửa đất hình thành sau khi tách thửa
a) Thửa đất thuộc địa bàn các phường, xã thuộc thành phố Biên Hòa; các phường thuộc thị xã Long Khánh; các thị trấn thuộc các huyện mà vị trí tiếp giáp với đường phố có lộ giới lớn hơn hoặc bằng hai mươi mét (20 m) thì thửa đất hình thành sau tách thửa phải có chiều rộng (cạnh thửa đất tiếp giáp với đường giao thông chính sau khi đã trừ lộ giới giao thông và hạ tầng thiết yếu khác) lớn hơn hoặc bằng 5m (năm mét);
b) Đối với thửa đất thuộc các phường, xã thuộc thành phố Biên Hòa; các phường thuộc thị xã Long Khánh; các thị trấn thuộc các huyện mà vị trí tiếp giáp với đường phố có lộ giới nhỏ hơn hai mươi mét (20 m) thì các thửa đất phải có chiều rộng (cạnh thửa đất tiếp giáp với đường giao thông sau khi đã trừ lộ giới giao thông và hạ tầng thiết yếu khác) lớn hơn hoặc bằng 4m (bốn mét);
c) Đối với thửa đất thuộc các xã còn lại thuộc các huyện thì các thửa đất phải có chiều rộng (cạnh thửa đất tiếp giáp với đường giao thông sau khi đã trừ lộ giới giao thông và hạ tầng thiết yếu khác) lớn hơn hoặc bằng 4,5m (bốn phẩy năm mét).
3. Thửa đất có diện tích nhỏ hơn 500 m2
a) Trường hợp các thửa đất sau khi tách thửa tiếp giáp với đường giao thông, hiện trạng hạ tầng giao thông đã được thể hiện trên bản đồ địa chính thì được tách thửa theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
b) Trường hợp các thửa đất đề nghị tách thửa không tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu thì người sử dụng đất phải lập bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Diện tích tối thiểu, kích thước thửa đất, các điều kiện về hạ tầng giao thông thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này và bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể được phê duyệt.
Phần diện tích được sử dụng chung (đường giao thông, cấp thoát nước,...) theo bản vẽ tổng thể mặt bằng do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý.
4. Thửa đất có diện tích từ 500m2 đến 2.000 m2, trước khi thực hiện tách thửa người sử dụng đất phải lập bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Việc chia tách thửa đất chỉ được thực hiện sau khi người sử dụng đất đã đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật được cơ quan thẩm quyền phê duyệt bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể kiểm tra, xác nhận, Diện tích tối thiểu, kích thước thửa đất, số lượng thửa hình thành sau khi tách toàn bộ thửa đất thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này và bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể được phê duyệt.
5. Thửa đất có diện tích trên 2.000 m2, phải lập dự án đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện dự án theo quy định.
6. Đối với thửa đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500; khu vực đã có quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc Giấy phép quy hoạch (đối với các trường hợp không phải lập quy hoạch chi tiết 1/500) thì chỉ được tách thửa theo quy hoạch được duyệt.
Điều 5. Quy định diện tích, điều kiện cụ thể tách thửa đối với loại đất nông nghiệp
Khi tách thửa đối với thửa đất có mục đích sử dụng là đất nông nghiệp (theo Giấy chứng nhận đã cấp) thì diện tích tối thiểu thửa đất và điều kiện cụ thể, như sau:
1. Diện tích tối thiểu thửa đất hình thành sau khi tách thửa
a) Các phường và các xã Hóa An, Tân Hạnh, Hiệp Hòa, thuộc thành phố Biên Hòa; các phường thuộc thị xã Long Khánh; các thị trấn thuộc các huyện diện tích tối thiểu thửa đất là 500 m2 (năm trăm mét vuông);
b) Đối với các xã còn lại, diện tích tối thiểu được phép tách thửa là 1.000 m2 (một nghìn mét vuông).
2. Việc tách thửa đất nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với các trường hợp khi người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng, cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; tách thửa để chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai.
3. Trường hợp thửa đất nông nghiệp có diện tích bằng hoặc lớn hơn 2.000 m2 thuộc khu vực quy hoạch đất ở tại các phường, xã, thị trấn quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này hoặc có diện tích bằng hoặc lớn hơn 5.000 m2 thuộc khu vực quy hoạch đất ở tại các xã quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này, trước khi thực hiện tách thửa theo diện tích tối thiểu đối với đất nông nghiệp thì người sử dụng đất phải lập bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Việc tách thửa đất nông nghiệp đối với trường hợp này thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này và bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Phần diện tích được các bên thỏa thuận sử dụng chung để làm đường giao thông, các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung (nếu có) theo bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất quản lý.
4. Trường hợp tách một phần diện tích của thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, thửa đất xin chuyển mục đích phải đảm bảo các điều kiện chuyển mục đích theo quy định pháp luật về đất đai, xây dựng; diện tích, kích thước tối thiểu thửa đất xin chuyển mục đích sử dụng phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu theo quy định tại
a) Trường hợp thửa đất nông nghiệp thuộc khu dân cư hoặc khu vực quy hoạch phát triển khu dân cư, có diện tích nhỏ hơn 500 m2 (năm trăm mét vuông) nếu được phép tách thửa để chuyển mục đích, thửa đất nông nghiệp còn lại được tồn tại theo hiện trạng nhưng phải lớn hơn diện tích tối thiểu đối với loại đất ở quy định tại
b) Trường hợp thửa đất nông nghiệp thuộc khu dân cư hoặc khu vực quy hoạch phát triển khu dân cư, có diện tích bằng hoặc lớn hơn 500 m2 (năm trăm mét vuông) nếu được phép tách thửa để chuyển mục đích 01 thửa (một thửa), thửa đất nông nghiệp còn lại được tồn tại theo hiện trạng, Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục tách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sử dụng đất, phải lập thiết kế mặt bằng tổng thể được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tách thửa theo bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể được phê duyệt.
c) Trường hợp thửa đất nông nghiệp không thuộc khu dân cư hoặc khu vực quy hoạch phát triển khu dân cư, nếu đủ điều kiện tách một phần diện tích thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sử dụng sang đất ở, phần diện tích đất nông nghiệp còn lại phải có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu đối với loại đất nông nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này. Trường hợp thửa đất nông nghiệp còn lại có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đối với loại đất nông nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này thì được tồn tại theo hiện trạng, nhưng không được tiếp tục tách thửa để chuyển mục đích sử dụng đất.
Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy hoạch chi tiết xây dựng chung (tỷ lệ 1/2000 hoặc 1/5000), quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1/2000 hoặc 1/5000), hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn, để xem xét, giải quyết tách thửa đất. Việc giải quyết tách thửa đất áp dụng theo quy định của pháp luật đất đai về thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích.
Điều 7. Quy định tách thửa đối với thửa đất đa mục đích sử dụng đất
1. Đối với thửa đất đa mục đích sử dụng đất việc tách thửa đất đối với từng loại đất thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Quyết định này.
2. Trường hợp thửa đất đa mục đích chưa xác định vị trí từng loại đất thì phải xác định vị trí trước khi thực hiện tách thửa theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Đối với khu đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất phi nông nghiệp không phải đất ở có phần diện tích đất thuộc hành lang công trình công cộng và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là đất nông nghiệp, Nhà nước chưa thu hồi đất để thực hiện quy hoạch thì phần diện tích đất nông nghiệp (thuộc hành lang công trình công cộng) được tách thửa cùng với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải đất ở và không bị điều chỉnh về diện tích tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp quy định tại
4. Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh tại cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với người sử dụng đất xác định vị trí, diện tích từng loại đất trước khi tách thửa theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
1. Trường hợp tách thửa có yêu cầu phải lập bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể theo quy định này thì người sử dụng đất tự lập bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể hoặc thuê tư vấn thực hiện, gửi Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) xem xét, phê duyệt theo hướng dẫn của Sở Xây dựng.
2. Trách nhiệm, thời gian phê duyệt bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét phê duyệt bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể.
b) Thời gian giải quyết không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1. Các trường hợp thuộc hộ nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào quy hoạch, điều kiện hạ tầng để xem xét giải quyết từng trường hợp tách thửa cụ thể theo xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Trong quá trình thụ lý, giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan thẩm quyền mà cần phân chia thửa đất có diện tích, kích thước tối thiểu nhỏ hơn quy định này thì cơ quan thụ lý giải quyết có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện có ý kiến trước khi quyết định.
Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
Điều 10. Các trường hợp tự ý tách thửa đất sau ngày 29 tháng 8 năm 2008
1. Không cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tự ý tách thửa đất không đúng theo quy định về tách thửa đất của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
2. Tổ chức hành nghề công chứng, Ủy ban nhân dân cấp xã không thực hiện công chứng, chứng thực việc chuyển nhượng, cho tặng, góp vốn quyền sử dụng đất đối với trường hợp liên quan đến tách thửa đất không tuân theo Quyết định này.
Điều 11. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan
1. Văn phòng Đăng ký đất đai
a) Văn phòng Đăng ký Đất đai và các Chi nhánh tại cấp huyện chịu trách nhiệm về tính đầy đủ của hồ sơ và nội dung xác nhận điều kiện được phép tách thửa theo Quyết định này gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để xác nhận cho phép tách thửa;
Đối với trường hợp khi tách thửa mà hình thành đường giao thông, hạ tầng thiết yếu, Văn phòng Đăng ký Đất đai và các Chi nhánh tại cấp huyện chỉ được thực hiện đo đạc tách thửa theo quy định tại Quyết định này và bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể đã được phê duyệt;
b) Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai và Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai các Chi nhánh cấp huyện chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và trước pháp luật đối với việc xác nhận điều kiện tách thửa đất.
Định kỳ hàng quý, năm Văn phòng Đăng ký Đất đai và các Chi nhánh tại cấp huyện tổng hợp kết quả đã giải quyết thủ tục đất đai liên quan đến tách thửa báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký Đất đai và các Chi nhánh tại cấp huyện, các đơn vị có chức năng đo đạc bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đo đạc tách thửa đất, giải quyết các thủ tục về đất đai có liên quan đến tách thửa và cập nhật lên dữ liệu đất đai đối với các trường hợp được phép tách thửa theo quy định;
b) Hướng dẫn Văn phòng Đăng ký Đất đai và các Chi nhánh ghi chú hoặc ghi chỉnh lý trên Giấy chứng nhận các nội dung người sử dụng đất phải thực hiện, nếu tiếp tục tách thửa đất trên phần diện tích đất nông nghiệp còn lại được phép tồn tại theo hiện trạng quy định tại
c) Định kỳ hàng năm tổ chức kiểm tra việc giải quyết tách thửa trên địa bàn các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; tổng hợp tình hình tách thửa báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này; xem xét, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý đối với một số trường hợp cụ thể khác với điều kiện tách thửa quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Quyết định này.
3. Sở Xây dựng
a) Hướng dẫn bằng văn bản về việc lập, phê duyệt bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể; các yêu cầu về điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nghiệm thu hệ thống hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu quản lý về kiến trúc, xây dựng đối với trường hợp tách thửa đất có hình thành đường giao thông và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để áp dụng thực hiện khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.
b) Hướng dẫn việc cấp phép xây dựng và kiểm tra, xử lý vi phạm xây dựng theo quy định. Định kỳ hàng năm có kế hoạch tổ chức kiểm tra việc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nội dung liên quan đến đầu tư hạ tầng kỹ thuật, yêu cầu về quản lý kiến trúc, xây dựng liên quan đến tách thửa.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được xác nhận của người sử dụng đất đã đầu tư xong hạ tầng kỹ thuật theo hướng dẫn, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra, xác nhận bằng văn bản và gửi đến Văn phòng Đăng ký Đất đai Chi nhánh tại cấp huyện biết để thực hiện thủ tục tách thửa; đồng thời chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện thủ tục thu hồi đất đối với diện tích làm hạ tầng kỹ thuật sử dụng vào mục đích công cộng;
b) Xác nhận cho phép tách thửa vào đơn đề nghị tách thửa của người sử dụng đất do Văn phòng Đăng ký Đất đai và Chi nhánh tại cấp huyện chuyển đến để làm cơ sở thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định;
c) Chỉ đạo các phòng, ban trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên kiểm tra, xử lý các trường hợp tách thửa đất không đúng quy định này, không đảm bảo cơ sở hạ tầng theo quy hoạch được duyệt;
d) Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả đã giải quyết thủ tục đất đai liên quan đến tách thửa cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý hiện trạng sử dụng đất, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu để xảy ra tình trạng tự chia tách nhỏ thửa đất để chuyển nhượng, xây dựng công trình trái phép trên đất thuộc địa bàn quản lý.
Điều 12. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2018.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
3. Các trường hợp đã thực hiện tách thửa theo quy định tại Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh mà thửa đất hình thành sau tách thửa có diện tích, kích thước tối thiểu thửa đất nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu quy định tại Quyết định này mà người sử dụng đất đã lập hợp đồng chuyển nhượng, cho tặng, thừa kế đã được công chứng, chứng thực của cơ quan thẩm quyền và đã nộp hồ sơ đăng ký biến động tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhưng đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành chưa được ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Văn phòng Đăng ký đất đai và Văn phòng Đăng ký đất đai - Chi nhánh tại các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm tiếp tục xử lý cấp giấy, chỉnh lý biến động theo quy định.
4. Đối với các trường hợp còn lại khác với quy định tại Khoản 3 Điều này, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp Văn phòng Đăng ký đất đai - Chi nhánh tại các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện việc tách thửa đất theo Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 25/2016/QĐ-UBND về Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2Quyết định 60/2017/QĐ-UBND về quy định diện tích tối thiểu được tách thửa do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Quyết định 50/2017/QĐ-UBND về Quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4Quyết định 4655/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Quy định về hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND
- 5Quyết định 23/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 56/2017/QĐ-UBND do tỉnh Lai Châu ban hành
- 6Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 7Quyết định 242/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2020
- 8Quyết định 480/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 25/2016/QĐ-UBND về Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 3Quyết định 242/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2020
- 4Quyết định 480/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4Luật Xây dựng 2014
- 5Luật Nhà ở 2014
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 9Quyết định 60/2017/QĐ-UBND về quy định diện tích tối thiểu được tách thửa do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Quyết định 50/2017/QĐ-UBND về Quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 11Quyết định 4655/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Quy định về hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND
- 12Quyết định 23/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 56/2017/QĐ-UBND do tỉnh Lai Châu ban hành
Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Số hiệu: 03/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/01/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Võ Văn Chánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2018
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
