Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành Quy chế phối hợp hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức đại diện doanh nghiệp và các bên liên quan nhằm nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ pháp lý, tháo gỡ khó khăn và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2020.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế Quyết định số 67/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành Quy chế phối hợp hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Các nội dung phối hợp cốt lõi trong hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
- Duy trì, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật:
- Cơ quan soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp để cập nhật văn bản lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo đúng quy định.
- Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để đăng tải kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật lên Công báo tỉnh.
- Doanh nghiệp, tổ chức đại diện doanh nghiệp và cá nhân liên quan được quyền tiếp cận, sử dụng miễn phí các thông tin này. Trường hợp văn bản đã có hiệu lực nhưng chưa được đăng tải, doanh nghiệp có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền cập nhật kịp thời.
- Xây dựng, quản lý, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu về vụ việc, vướng mắc pháp lý:
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật và đăng tải các bản án, quyết định của tòa án; phán quyết, quyết định của trọng tài thương mại; quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; quyết định xử lý vi phạm hành chính liên quan đến doanh nghiệp được phép công khai mà Ủy ban nhân dân tỉnh là một bên liên quan lên Cổng thông tin điện tử tỉnh.
- Hệ thống hóa và cập nhật dữ liệu về văn bản trả lời của các bộ, cơ quan ngang bộ, tỉnh đối với các vướng mắc pháp lý của doanh nghiệp trong áp dụng chung về pháp luật lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Doanh nghiệp được khai thác và sử dụng miễn phí các cơ sở dữ liệu này.
- Phối hợp phổ biến, bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp:
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động tổ chức các buổi tọa đàm, hội thảo, phổ biến văn bản pháp luật mới liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
- Thực hiện bồi dưỡng kiến thức pháp luật bằng nhiều hình thức như: xây dựng tài liệu bồi dưỡng, tham vấn ý kiến các cơ quan liên quan, mời chuyên gia hoặc báo cáo viên chuyên ngành giàu kinh nghiệm trình bày.
- Việc tổ chức hội nghị, hội thảo phải có kế hoạch cụ thể, không trùng lặp về nội dung và thời gian, chú trọng vào các quy định ảnh hưởng trực tiếp đến đối tượng cần hỗ trợ pháp lý kịp thời.
- Phối hợp tiếp nhận, giải quyết kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp:
- Các cơ quan, địa phương tiếp nhận, tổng hợp phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp về quy định pháp luật, quyết định hành chính, hành vi hành chính và các khó khăn, vướng mắc.
- Nếu thuộc thẩm quyền, cơ quan phải trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị (tối đa không quá 30 ngày làm việc đối với vụ việc phức tạp).
- Nếu không thuộc thẩm quyền hoặc cần phối hợp, trong vòng 02 ngày làm việc phải chuyển đến cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời trong vòng 10 ngày làm việc.
- Sở Tư pháp đóng vai trò tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định cơ quan giải quyết khi có sự không thống nhất về thẩm quyền giữa các đơn vị, đồng thời làm đầu mối tổng hợp kết quả xử lý để báo cáo định kỳ.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình hỗ trợ pháp lý: Các cơ quan, đơn vị, địa phương tự mình hoặc theo đề nghị của Sở Tư pháp đề xuất nội dung chương trình hỗ trợ pháp lý thuộc ngành, lĩnh vực quản lý. Sở Tư pháp tổng hợp và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
- Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong hoạt động hỗ trợ pháp lý
- Sở Tư pháp:
- Chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Làm đầu mối tổng hợp các ý kiến, kết quả thực hiện công tác phối hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình hỗ trợ pháp lý.
- Sở Tài chính: Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí thực hiện các nội dung hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương khác:
- Chủ động nắm bắt nhu cầu hỗ trợ pháp lý của doanh nghiệp trong phạm vi ngành, lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý.
- Tiếp nhận, giải quyết các yêu cầu, kiến nghị của doanh nghiệp theo đúng thẩm quyền và tổ chức thực hiện các nội dung hỗ trợ pháp lý theo quy định.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Kịp thời cập nhật, đăng tải các văn bản lên Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh; bổ sung chuyên mục hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp và tổ chức đại diện doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có trách nhiệm chủ động bố trí nhân sự làm công tác pháp chế doanh nghiệp để hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Chủ động tìm hiểu pháp luật, liên hệ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cung cấp thông tin và giải đáp các vướng mắc pháp lý phát sinh.
- Các tổ chức đại diện của doanh nghiệp chủ động tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thành viên trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình.
- Doanh nghiệp và các tổ chức đại diện phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc triển khai thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý theo quy định tại Quy chế.
- Cơ chế xử lý các vướng mắc, bất cập phát sinh
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế phối hợp, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc bất cập, các cơ quan, đơn vị và địa phương có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp. Sở Tư pháp sẽ chịu trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2020/QĐ-UBND | Phú Yên, ngày 03 tháng 12 năm 2020 |
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 53/TTr-STP ngày 12/10/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2020 và thay thế Quyết định số 67/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2016 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỐI HỢP HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND Ngày 03 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)
Quy chế này quy định hình thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp của các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị, địa phương); doanh nghiệp và tổ chức đại diện doanh nghiệp trong việc hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Quy chế này áp dụng đối với doanh nghiệp; tổ chức đại diện doanh nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
1. Đảm bảo kịp thời, thường xuyên và hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp.
2. Việc hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân có liên quan.
3. Tuân thủ các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG PHỐI HỢP HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp phải tổ chức lấy ý kiến góp ý của các tổ chức đại diện doanh nghiệp và các doanh nghiệpchịu sự tác động trực tiếp của Dự thảo.
2. Khi nhận được ý kiến góp ý của tổ chức đại diện doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thì cơ quan soạn thảo phải tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 5. Phối hợp duy trì, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật
1. Cơ quan soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật phối hợp với Sở Tư pháp cập nhật văn bản quy phạm pháp luật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Nghị định 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
2. Cơ quan soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh cập nhật văn bản quy phạm pháp luật lên Công báo tỉnh theo quy định tại Điều 150 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.
3. Doanh nghiệp, tổ chức đại diện doanh nghiệp và cá nhân có liên quan được tiếp cận, sử dụng miễn phí các thông tin đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và Công báo tỉnh quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật đã có hiệu lực pháp luật mà chưa được đăng tải lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và Công báo tỉnh thì doanh nghiệp, tổ chức đại diện doanh nghiệp và cá nhân có liên quan có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền cập nhật văn bản đó.
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan phối hợp Văn phòng UBND tỉnh cập nhật và đăng tải các bản án, quyết định của tòa án; phán quyết, quyết định của trọng tài thương mại; quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; quyết định xử lý vi phạm hành chính liên quan đến doanh nghiệp được phép công khai, có hiệu lực thi hành mà UBND tỉnh là một bên có liên quan lên Cổng thông tin điện tử tỉnh hoặc kết nối với Cổng thông tin điện tử công khai các văn bản này theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 7 Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan phối hợp Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm hệ thống hóa, cập nhật dữ liệu về văn bản trả lời của bộ, cơ quan ngang bộ, tỉnh đối với vướng mắc pháp lý của doanh nghiệp trong áp dụng chung về pháp luật lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Doanh nghiệp được khai thác và sử dụng miễn phí cơ sở dữ liệu về vụ việc, vướng mắc pháp lý quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 7. Phối hợp phổ biến, bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp
1. Căn cứ vào nhiệm vụ quản lý nhà nước, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động tổ chức các buổi tọa đàm, hội thảo, phổ biến các văn bản pháp luật mới có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
2. Căn cứ vào điều kiện cụ thể các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức phổ biến, bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp bằng các hình thức phù hợp như:
a) Xây dựng tài liệu phổ biến, bồi dưỡng kiến thức pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Thực hiện tham vấn ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc xây dựng tài liệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật phù hợp (nếu có).
c) Mời chuyên gia, báo cáo viên chuyên ngành hoặc có kinh nghiệm để trình bày có hiệu quả nội dung các tài liệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật.
d) Các hình thức phổ biến, bồi dưỡng kiến thức pháp luật phù hợp khác.
3. Việc tổ chức Hội nghị, hội thảo, tọa đàm để giới thiệu, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, đơn vị, địa phương phải có kế hoạch cụ thể và không được trùng lặp về nội dung, thời gian tổ chức; chú trọng các quy định, những đối tượng cần hỗ trợ pháp lý kịp thời, ảnh hưởng trực tiếp.
Điều 8. Phối hợp trong việc tiếp nhận, giải quyết kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp nhận, tổng hợp các phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp, tổ chức đại diện doanh nghiệp liên quan đến các quy định pháp luật, quyết định hành chính, hành vi hành chính và các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp.
2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương:
a) Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết, cơ quan, đơn vị, địa phương trả lời cho doanh nghiệp, tổ chức đại diện doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị, phản ánh. Trường hợp kiến nghị, phản ánh phức tạp thì được kéo dài thời hạn giải quyết nhưng không vượt quá 30 ngày làm việc.
b) Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc cần lấy ý kiến phối hợp thì trong thời hạn 02 ngày làm việc phải chuyển kiến nghị, phản ánh đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc cơ quan phối hợp. Cơ quan, đơn vị, địa phương được lấy ý kiến phối hợp có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 10 ngày làm việc.
c) Tổng hợp kết quả tiếp nhận, xử lý những kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp, tổ chức đại diện doanh nghiệp để báo cáo theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:
a) Tham mưu UBND tỉnh chỉ định cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết các phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp, tổ chức đại diện doanh nghiệp khi các cơ quan, đơn vị, địa phương không thống nhất với nhau về thẩm quyền giải quyết.
b) Làm đầu mối tổng hợp kết quả tiếp nhận, xử lý những kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp, tổ chức đại diện doanh nghiệp từ các cơ quan, đơn vị, địa phương để báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu.
Điều 9. Phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan, đơn vị địa phương tự mình hoặc theo đề nghị của Sở Tư pháp đề xuất nội dung chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp do ngành mình quản lý. Sở Tư pháp tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp
a) Chủ trì tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
b) Làm đầu mối tổng hợp các ý kiến, kết quả thực hiện công tác phối hợp hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp quy định tại Quy chế này và báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan khác có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định.
2. Sở Tài chính
Sau khi Quy chế được ban hành, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh nguồn kinh phí thực hiện nội dung theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương:
a) Chủ động nắm bắt nhu cầu hỗ trợ pháp lý của doanh nghiệp trong phạm vi ngành, lĩnh vực hoặc theo địa bàn quản lý.
b) Thực hiện tiếp nhận và giải quyết các yêu cầu, kiến nghị của doanh nghiệp theo thẩm quyền. Tổ chức thực hiện các nội dung hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định tại Quy chế này.
c) Văn phòng UBND tỉnh kịp thời cập nhật, đăng tải các văn bản lên Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh hoặc liên kết với Cổng thông tin điện tử khác theo quy định tại Quy chế này và các quy định khác có liên quan. Bổ sung mục hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
Điều 11. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức đại diện của doanh nghiệp
1. Bố trí người làm công tác pháp chế doanh nghiệp.
2. Chủ động tìm hiểu pháp luật, liên hệ cơ quan có thẩm quyền để được cung cấp thông tin, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp.
3. Các tổ chức đại diện của doanh nghiệp chủ động tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình.
4. Doanh nghiệp, các tổ chức đại diện của doanh nghiệp phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý theo quy định tại Quy chế này.
Điều 12. Xử lý các vướng mắc, bất cập
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, bất cập, đề nghị cơ quan, đơn vị và địa phương phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 67/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2Quyết định 1559/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2020-2025
- 3Quyết định 2148/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2020-2024
- 4Quyết định 1807/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2020-2025
- 5Quyết định 2529/QĐ-BGTVT năm 2020 về Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2021 của Bộ Giao thông vận tải
- 6Quyết định 3340/QĐ-UBND năm 2020 về Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2026
- 7Kế hoạch 09/KH-UBND về triển khai hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2021
- 1Nghị định 52/2015/NĐ-CP về Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017
- 6Nghị định 55/2019/NĐ-CP về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Quyết định 1559/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2020-2025
- 9Quyết định 2148/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2020-2024
- 10Quyết định 1807/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2020-2025
- 11Quyết định 2529/QĐ-BGTVT năm 2020 về Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2021 của Bộ Giao thông vận tải
- 12Quyết định 3340/QĐ-UBND năm 2020 về Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2026
- 13Kế hoạch 09/KH-UBND về triển khai hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2021
Quyết định 35/2020/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 35/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Hồ Thị Nguyên Thảo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
