Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2013/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 16 tháng 08 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2011-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 3/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020; số 581/QĐ-TTg ngày 20/4/2011 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020;

Căn cứ các Văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008 về hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ rừng; Công văn số 3933/BNN-TCLN ngày 15/11/2012 về việc thẩm định Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND ngày 04/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa X, kỳ họp thứ 6 về thông qua Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 103/TTr-SNN ngày 05/8/2013 về việc phê duyệt Quy hoạch   Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011 - 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020, với những nội dung chính như sau:

1. Mục tiêu:

Thiết lập hệ thống quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững diện tích rừng hiện có; bảo vệ nguồn nước và môi trường sinh thái góp phần tích cực phòng chống thiên tai do biến đổi khí hậu gây ra; bảo tồn và tăng cường tính đa dạng sinh học của tài nguyên rừng; xây dựng lâm nghiệp phát triển theo hướng bền vững; nâng độ che phủ của rừng đạt trên 68% vào năm 2015 và trên 70% vào năm 2020.

2. Nhiệm vụ:

- Căn cứ Nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 17/4/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Kon Tum; tiến hành điều chỉnh, thiếp lập quy hoạch 3 loại rừng trên toàn bộ diện tích rừng và đất rừng đã được quy hoạch cho lâm nghiệp;

- Bảo vệ 631.954 ha rừng hiện có và diện tích rừng trồng, rừng khoanh nuôi thành rừng trong kỳ quy hoạch.

- Khoán bảo vệ rừng 1.953.266 Lượt.ha;

- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 9.476 ha;

- Trồng rừng mới 50.000 ha;

- Trồng lại rừng sau khai thác 35.669 ha;

- Trồng 10 triệu cây phân tán;

- Chuyển đổi rừng và đất lâm nghiệp sang trồng Cao su 10.129,5 ha;

- Trồng Cao su trên đất lâm nghiệp 23.801 ha;

- Làm giàu rừng 5.000 ha;

- Khai thác gỗ 3.743.670m3 (rừng tự nhiên 283.833m3, rừng trồng 3.459.837m3);

- Khai thác tre nứa 2.000.000 cây;

- Phấn đấu đến cuối năm 2015, 100% diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao cho các tổ chức, hộ gia đình và cộng đồng dân cư;

- Xây dựng các vườn rừng, trang trại rừng, vườn ươm, rừng giống và hệ thống các công trình phục vụ cho lâm nghiệp;

- Khuyến khích hỗ trợ các tổ chức, cá nhân gây nuôi một số loại động vật hoang dã; đầu tư trồng và phát triển Hồng Đẳng Sâm, một số loại cây dược liệu quý và 1.000 ha Sâm Ngọc Linh dưới tán rừng;

- Đẩy mạnh công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn;

- Thực hiện tốt công tác khuyến lâm và đào tạo nghề cho người dân, đặc biệt là người đồng bào các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa;

- Triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, tập trung chủ yếu đối với các công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu thu phí dịch vụ môi trường rừng của tỉnh hàng năm đạt trên 100 tỷ đồng, chi trả lại cho các chủ rừng để đầu tư cho công tác bảo vệ và phát triển rừng.

3. Nội dung Quy hoạch

3.1. Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp:

TT

Hạng mục

Hiện trạng 2010 (ha)

Quy hoạch đến năm 2020 (ha)

I

Tổng diện tích tự nhiên

968.961

968.961

II

Đất lâm nghiệp

721.732

698.446

1

Đất rừng đặc dụng

93.440

95.203

2

Đất rừng phòng hộ

185.878

208.187

3

Đất rừng sản xuất

442.414

395.056

3.2. Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng:

3.2.1. Bảo vệ rừng:

Hạng mục

Giai đoạn 2011-2015 (ha)

Giai đoạn 2016-2020 (ha)

Tổng

631.954

676.759

1. Rừng đặc dụng

87.467

88.767

- Rừng tự nhiên

87.345

88.345

- Rừng trồng

122

422

2. Rừng phòng hộ

164.735

174.373

- Rừng tự nhiên

159.026

167.502

- Rừng trồng

5.709

6.871

3. Rừng sản xuất

379.752

413.619

- Rừng tự nhiên

344.083

344.083

- Rừng trồng

35.669

69.536

3.2.2. Phát triển rừng:

Stt

Hạng mục

ĐVT

Giai đoạn 2011-2020

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

A

Khoán bảo vệ rừng

Lượt ha

1.953.266

976.633

976.633

B

Khoanh nuôi phục hồi rừng

ha

9.476

9.476

0

1

Rừng đặc dụng

ha

1.000

1.000

0

2

Rừng phòng hộ

ha

8.476

8.476

0

C

Trồng và chăm sóc rừng

ha

50.000

35.328

14.672

1

Rừng đặc dụng

ha

400

300

100

2

Rừng phòng hộ

ha

1.712

1.162

550

3

Rừng sản xuất

ha

47.888

33.866

14.022

D

Trồng lại sau khai thác

ha

35.669

4.570

31.099

-

Rừng sản xuất

ha

35.669

4.570

31.099

E

Trồng Cao su trên đất lâm nghiệp

ha

23.801

23.801

0

F

Trồng cây phân tán

Triệu cây

10

5,5

4,5

G

Trồng Sâm Ngọc Linh

ha

1.000

300

700

H

Làm giàu rừng sản xuất

ha

5.000

5.000

0

3.2.3. Khai thác rừng:

STT

Đối tượng

ĐVT

Quy hoạch giai đoạn 2011-2020

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

A

Tổng khối lượng gỗ khai thác

m3

3.743.670

549.781

3.193.889

I

Khai thác chính

m3

3.627.837

501.251

3.126.586

1

Rừng tự nhiên

m3

168.000

58.000

110.000

2

Rừng trồng

m3

3.459.837

443.251

3.016.586

II

Khai thác tận dụng

m3

115.833

48.530

67.303

B

Khai thác tre nứa

cây

2.000.000

1.000.000

1.000.000

3.2.4. Xây dựng vườn rừng, trại rừng: Tiến hành thí điểm, hình thành hệ thống vườn rừng, trang trại rừng trên địa bàn toàn tỉnh: Diện tích 1.200 ha; số lượng: 400 vườn rừng, trang trại rừng.

- Giai đoạn 2011 - 2015: 30 trang trại, vườn rừng; diện tích 90 ha;

- Giai đoạn 2016 - 2020: 370 trang trại, vườn rừng; diện tích 1.110 ha;

3.2.5. Xây dựng kết cấu hạ tầng: làm đường lâm nghiệp, hệ thống phòng chống lửa rừng; khối lượng đầu tư đến năm 2020 như sau:

Stt

Hạng mục xây dựng

ĐVT

Dự án Quy hoạch vùng NLG Tân Mai

Dự án Bảo vệ và phát triển rừng

Tổng

1

Đường lâm nghiệp

Km

894

14,3

908,3

2

Chòi canh lửa

Chòi

30

23

53

3

Trạm BVR

Trạm

28

24

52

4

Sửa chữa trạm BVR

Trạm

 

18

18

5

Đường ranh cản lửa

Km

737

428

1.165

6

Bảng tin cố định

Cái

 

180

180

7

Biển bảo vệ rừng

Biển

 

550

550

4. Nhu cầu vốn đầu tư và nguồn vốn: Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 10.753.973 triệu đồng, cụ thể:

4.1. Vốn đầu tư phân theo giai đoạn

- Giai đoạn 2011-2015: 5.729.648 triệu đồng.

- Giai đoạn 2016-2020: 5.024.325 triệu đồng.

4.2. Vốn đầu tư phân theo nguồn vốn

- Vốn từ ngân sách nhà nước: 891.603 triệu đồng;

- Vốn thu từ phí môi trường: 1.123.210 triệu đồng;

- Vốn tín dụng: 5.379.691 triệu đồng;

- Vốn tự có: 2.237.182 triệu đồng;

- Vốn FDI: 69.852 triệu đồng;

- Vốn tài trợ từ các dự án: 51.500 triệu đồng;

- Vốn cân đối trong giá thành sản phẩm: 1.000.935 triệu đồng.

Điều 2.

1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, các đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

+ Công bố Quy hoạch; hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc quá trình triển khai Quy hoạch.

+ Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế chính sách liên quan để thực hiện Quy hoạch này.

- Hàng năm tổng hợp tình hình, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh biết, chỉ đạo.

2. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng nhiệm vụ của đơn vị, địa phương mình xây dựng các chương trình, kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Quy hoạch đã được phê duyệt theo quy định.

Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VB QPPL);
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm lưu trữ tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo UBND tỉnh;
- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Báo Kon Tum;
- Lưu: VT, KTN5, 2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Hải