Giới thiệu chung về văn bản
Quyết định số 336/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành nhằm phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Bù Gia Mập. Quyết định này thiết lập các chỉ tiêu phân bổ quỹ đất, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phân định trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, ban ngành liên quan nhằm đảm bảo việc quản lý và khai thác tài nguyên đất đai hiệu quả, đúng pháp luật.
1. Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm 2017
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Bù Gia Mập được xác định và phân bổ trong năm 2017 là 106.428,15 ha. Cơ cấu sử dụng đất cụ thể đối với từng nhóm đất được quy định như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Chiếm tỷ trọng lớn nhất với tổng diện tích 96.973,59 ha. Trong đó, diện tích đất trồng cây lâu năm chiếm ưu thế với 46.166,01 ha; tiếp theo là đất rừng đặc dụng với 25.551,71 ha (tập trung chủ yếu tại xã Bù Gia Mập với 22.552,68 ha); đất rừng sản xuất là 13.231,29 ha; đất rừng phòng hộ là 10.894,56 ha; đất trồng lúa là 1.005,52 ha; phần còn lại dành cho đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Được phân bổ tổng diện tích là 9.454,56 ha. Trong nhóm này, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã chiếm diện tích lớn nhất với 6.632,73 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 1.311,38 ha; đất quốc phòng là 648,89 ha; đất ở tại nông thôn là 435,34 ha; phần diện tích còn lại được phân bổ cho đất an ninh, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất tôn giáo, nghĩa trang và các mục đích công cộng khác.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Trong năm 2017, huyện Bù Gia Mập không còn diện tích đất chưa sử dụng (0 ha), thể hiện hiệu quả khai thác triệt để quỹ đất trên địa bàn.
Xét theo đơn vị hành chính cấp xã, diện tích đất tự nhiên được phân bổ lớn nhất tại xã Bù Gia Mập (34.251,75 ha) và xã Đăk Ơ (24.693,37 ha); các xã có diện tích trung bình và nhỏ hơn gồm Phú Nghĩa (14.806,92 ha), Phú Văn (8.318,43 ha), Bình Thắng (6.991,06 ha), Đa Kia (6.739,65 ha), Phước Minh (5.827,53 ha) và Đức Hạnh (4.799,44 ha).
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2017
Để phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và xây dựng cơ sở hạ tầng, kế hoạch thu hồi đất của huyện Bù Gia Mập trong năm 2017 được phê duyệt với tổng diện tích 1.104,87 ha, cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 1.099,99 ha. Trong đó, thu hồi đất rừng sản xuất là 502,00 ha (tập trung nhiều nhất tại xã Đăk Ơ với 485,54 ha); thu hồi đất rừng phòng hộ là 399,46 ha (chủ yếu tại xã Đăk Ơ với 387,00 ha); thu hồi đất trồng cây lâu năm là 198,53 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi hạn chế ở mức 4,88 ha, bao gồm đất bãi thải, xử lý chất thải (3,17 ha tại xã Phú Nghĩa), đất sông ngòi, kênh rạch (1,01 ha tại xã Bù Gia Mập) và đất phát triển hạ tầng (0,70 ha).
Địa bàn có diện tích đất thu hồi lớn nhất là xã Đăk Ơ với 940,59 ha, tiếp theo là xã Phú Nghĩa với 103,56 ha và xã Bù Gia Mập với 25,02 ha. Các xã còn lại có diện tích thu hồi không đáng kể.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017
Công tác chuyển mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị hóa, công nghiệp hóa và tái cơ cấu ngành nông nghiệp được quy định rõ ràng:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển mục đích là 275,74 ha. Trong đó, diện tích đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp chiếm phần lớn với 237,32 ha; đất rừng sản xuất chuyển sang phi nông nghiệp là 25,96 ha; đất rừng phòng hộ chuyển sang phi nông nghiệp là 12,46 ha. Địa bàn có diện tích chuyển đổi lớn nhất là xã Phú Nghĩa (111,91 ha) và xã Đăk Ơ (86,65 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 35,00 ha (toàn bộ thực hiện tại xã Đăk Ơ). Trong đó, chuyển đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải là rừng là 25,00 ha; chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nông nghiệp khác là 10,00 ha.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất:
- Ủy ban nhân dân huyện Bù Gia Mập: Có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai; thực hiện nghiêm túc việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt; đồng thời tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Các Sở, ngành cấp tỉnh: Thủ trưởng các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh có trách nhiệm phối hợp và đôn đốc thực hiện các nội dung liên quan thuộc lĩnh vực quản lý.
- Hiệu lực thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Bù Gia Mập và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 336/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 15 tháng 02 năm 2017 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA HUYỆN BÙ GIA MẬP, TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 85/TTr-STNMT ngày 07/2/2017 và của UBND huyện Bù Gia Mập tại Tờ trình số 08/TTr-UBND ngày 20/01/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, với những nội dung chủ yếu sau đây:
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||
| Xã Bù Gia Mập | Xã Đăk Ơ | Xã Đức Hạnh | Xã Phú Văn | Xã Đa Kia | Xã Phước Minh | Xã Bình Thắng | Xã Phú Nghĩa | |||
| (1) | (2) | (3)= (4)+(5)+… | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN (1+2+3) | 106.428,15 | 34.251,75 | 24.693,37 | 4.799,44 | 8.318,43 | 6.739,65 | 6.991,06 | 5.827,53 | 14.806,92 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 96.973,59 | 33.298,75 | 23.743,50 | 3.313,05 | 6.697,83 | 6.347,00 | 5.683,40 | 5.169,84 | 12.720,22 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 1.005,52 | - |
| 54,41 | 75,82 | 162,82 | 229,34 | 239,65 | 243,48 |
|
| - Đất chuyên trồng lúa nước | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 54,01 | - | 1,30 | 9,54 | 14,38 | 11,97 | 9,37 | - | 7,46 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 46.166,01 | 3.494,35 | 11.222,41 | 3.242,57 | 2.848,65 | 6.168,02 | 5.438,85 | 4.922,37 | 8.828,80 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 13.231,29 | 3.509,47 | 5.886,39 | - | 2.450,18 | - | - | - | 1.385,26 |
| 1.5 | Đất rừng phòng hộ | 10.894,56 | 3.742,24 | 3.592,61 | - | 1.308,79 | - | - | - | 2.250,91 |
| 1.6 | Đất rừng đặc dụng | 25.551,71 | 22.552,68 | 2.999,02 | - | - | - | - | - | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 35,50 | - | 6,77 | 6,54 |
| 4,19 | 5,85 | 7,82 | 4,32 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | 35,00 | - | 35,00 | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 9.454,56 | 953,00 | 949,87 | 1.486,39 | 1.620,60 | 392,66 | 1.307,65 | 657,70 | 2.086,69 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 648,89 | 60,36 | 232,31 | - | - | - | - | - | 356,22 |
| 2.2 | Đất an ninh | 5,71 | - | - | - | - | - | - | - | 5,71 |
| 2.3 | Đất thương mại, dịch vụ | 14,77 | 0,69 | 3,80 | 0,98 | 1,50 | 1,33 | 1,63 | 1,42 | 3,43 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 50,42 | 1,28 | 14,43 | 5,65 | 2,05 | 12,43 | 9,35 | 1,24 | 3,99 |
| 2.5 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 6.632,73 | 464,88 | 252,42 | 1.397,73 | 1.517,33 | 179,76 | 1.081,32 | 416,79 | 1.322,52 |
| 2.6 | Đất di tích lịch sử -văn hóa | 2,35 | 2,35 | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.7 | Đất bãi thải xử lý chất thải | 8,67 | 0,50 | - | - | - | 4,00 | - | 1,00 | 3,17 |
| 2.8 | Đất ở tại nông thôn | 435,34 | 30,60 | 68,67 | 44,46 | 35,76 | 58,60 | 44,84 | 65,92 | 86,48 |
| 2.9 | Đất ở tại đô thị | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.10 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 32,46 | 4,95 | 0,38 | 0,36 | 0,74 | 0,46 | 2,47 | 0,13 | 22,99 |
| 2.11 | Đất cơ sở tôn giáo | 15,56 | 1,38 | 2,07 | 2,01 | 1,59 | 2,73 | 0,50 | 1,30 | 3,98 |
| 2.12 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 73,40 | 8,46 | 17,95 | 3,63 | 3,91 | 8,81 | 13,35 | 10,73 | 6,56 |
| 2.13 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm gốm | 57,69 | - | 18,65 | - | - | - | 35,84 | - | 3,20 |
| 2.14 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 13,34 | 1,49 | 2,99 | 0,31 | 1,76 | 0,58 | 0,85 | 2,46 | 2,89 |
| 2.15 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 1,09 | - | - | - | - | - | - | - | 1,09 |
| 2.16 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 1.311,38 | 357,93 | 332,48 | 31,26 | 51,35 | 92,24 | 70,43 | 156,71 | 218,98 |
| 2.17 | Đất mặt nước chuyên dùng | 150,75 | 18,12 | 3,72 |
| 4,62 | 31,73 | 47,09 | - | 45,47 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2017
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||
| Xã Bù Gia Mập | Xã Đăk Ơ | Xã Đức Hạnh | Xã Phú Văn | Xã Đa Kia | Xã Phước Minh | Xã Bình Thắng | Xã Phú Nghĩa | |||
| (1) | (2) | (3)= (4)+(5)+… | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
|
| Tổng diện tích đất thu hồi | 1.104,87 | 25,02 | 940,59 | 0,39 | 7,99 | 10,55 | 5,25 | 11,52 | 103,56 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 1.099,99 | 24,01 | 940,59 | 0,30 | 7,99 | 10,15 | 5,25 | 11,45 | 100,25 |
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 198,53 | 6,98 | 68,05 | 0,30 | 2,73 | 10,15 | 5,25 | 11,45 | 93,62 |
| 1.2 | Đất rừng sản xuất | 502,00 | 5,52 | 485,54 | - | 4,31 | - | - | - | 6,63 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 399,46 | 11,51 | 387,00 | - | 0,95 | - | - | - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 4,88 | 1,01 | - | 0,09 | - | 0,40 | - | 0,07 | 3,31 |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 0,70 | - | - | 0,09 | - | 0,40 | - | 0,07 | 0,14 |
| 2.2 | Đất bãi thải xử lý chất thải | 3,17 | - | - |
| - | - | - | - | 3,17 |
| 2.3 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 1,01 | 1,01 | - | - | - | . | - | - | - |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||
| Xã Bù Gia Mập | Xã Đăk Ơ | Xã Đức Hạnh | Xã Phú Văn | Xã Đa Kia | Xã Phước Minh | Xã Bình Thắng | Xã Phú Nghĩa | |||
| (1) | (2) | (3)= (4)+(5)+… | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 275,74 | 25,79 | 86,65 | 2,90 | 13,08 | 12,72 | 8,94 | 13,75 | 111,91 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 237,32 | 8,76 | 77,15 | 2,90 | 7,82 | 12,72 | 8,94 | 13,75 | 105,28 |
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | 12,46 | 11,51 | - | - | 0,95 | - | - | - | - |
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | 25,96 | 5,52 | 9,50 | - | 4,31 | - | - | - | 6,63 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 35,00 |
| 35,00 |
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | 25,00 | - | 25,00 |
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác | 10,00 | - | 10,00 |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2017
Năm 2017, huyện Bù Gia Mập không còn đất chưa sử dụng.
Điều 2. Sau khi Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Bù Gia Mập được phê duyệt, UBND huyện Bù Gia Mập có trách nhiệm:
- Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Bù Gia Mập và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 96/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
- 2Quyết định 322/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 311/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
- 4Quyết định 327/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND về thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 6Quyết định 96/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
- 7Quyết định 322/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
- 8Quyết định 311/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
- 9Quyết định 327/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
Quyết định 336/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 336/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/02/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Huỳnh Anh Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
