ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 336/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 12 tháng 3 năm 2024 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GD&ĐT về Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ GD&ĐT Quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông.
Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) tại tờ trình số 81/TTr- SGDĐT, ngày 11/3/2024 về ban hành Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Giang từ năm học 2024-2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định tiêu chí lựa chọn Sách giáo khoa (SGK) trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Giang từ năm học 2024-2025 (có các tiêu chí và phiếu lựa chọn kèm theo).
Điều 2. Cơ sở giáo dục giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh căn cứ Quy định tiêu chí tổ chức lựa chọn SGK theo danh mục SGK đã được Bộ trưởng Bộ GD&ĐT phê duyệt và thực hiện đúng Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT, ngày 28/12/2023 của Bộ GD&ĐT quy định lựa chọn SGK trong cơ sở giáo dục phổ thông.
Sở GD&ĐT, UBND các huyện, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc tổ chức lựa chọn SGK trong các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý.
Sở GD&ĐT tổng hợp kết quả lựa chọn SGK của các cơ sở giáo dục, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt; báo cáo Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh và cung cấp thông tin cho các nhà xuất bản có SGK được lựa chọn về danh mục SGK, số lượng SGK mỗi nhà xuất bản cần cung ứng, bao gồm số lượng dự phòng để đảm bảo có đầy đủ SGK cho học sinh trên địa bàn tỉnh trong năm học.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 549/QĐ-UBND, ngày 15/3/2021 của UBND tỉnh Hà Giang về việc Ban hành Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở GD&ĐT, Chủ tịch UBND các huyện/thành phố, Hiệu trưởng các trường phổ thông chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
| KT. CHỦ TỊCH |
LỰA CHỌN SÁCH GIÁO KHOA TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG TỪ NĂM HỌC 2024-2025
(Kèm theo Quyết định số 336/QĐ-UBND, ngày 12 tháng 03 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang)
1. Tiêu chí 1: Phù hợp đặc điểm kinh tế - xã hội của địa phương
a) Nội dung Sách giáo khoa (SGK) đảm bảo tính kế thừa, ngôn ngữ và cách thức thể hiện phù hợp với văn hóa, lịch sử, địa lý của địa phương.
b) Nội dung SGK đảm bảo tính mềm dẻo, có thể điều chỉnh để phù hợp với khả năng học tập của nhiều nhóm đối tượng học sinh tại địa phương.
c) Cấu trúc, nội dung SGK tạo cơ hội để nhà trường, tổ chuyên môn và giáo viên bổ sung những nội dung và hoạt động giáo dục đặc thù thích hợp, sát với thực tế địa phương.
d) Cấu trúc SGK có tính mở, tạo điều kiện để địa phương, nhà trường chủ động, linh hoạt trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch bài dạy, kế hoạch hoạt động giáo dục.
đ) Nội dung SGK đảm bảo triển khai khả thi, phù hợp với năng lực chung của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục tại địa phương.
e) Nội dung SGK có thể triển khai phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện dạy học khác tại địa phương hiện nay.
f) SGK có giá thành hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh tế của cộng đồng dân cư tại địa phương.
g) Đảm bảo việc phân phối, phát hành SGK theo yêu cầu và kịp thời trong các năm học.
2. Tiêu chí 2: Phù hợp điều kiện tổ chức dạy và học tại cơ sở giáo dục
a) Cách thiết kế bài học/chủ đề trong SGK giúp giáo viên dễ dạy, dễ lựa chọn phương án, hình thức tổ chức và phương pháp dạy học tích cực.
b) SGK có các nội dung, chủ đề kiến thức phong phú, giúp giáo viên có thể thực hiện dạy học tích hợp, gắn kết nội dung bài học với thực tiễn.
c) Nội dung SGK đảm bảo mục tiêu phân hóa, nhiều hình thức và phương pháp đánh giá, thuận lợi cho giáo viên trong việc lựa chọn công cụ đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của học sinh.
d) Cấu trúc SGK thuận tiện cho tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá, phù hợp với kế hoạch giáo dục của nhà trường.
đ) Tổ chức, phương pháp tập huấn, hỗ trợ đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý trong sử dụng SGK hiệu quả, đảm bảo chất lượng.
e) Có nguồn học liệu điện tử bổ sung cho SGK đa dạng, phong phú, hữu ích và giúp giáo viên sử dụng tốt trên môi trường mạng.
f) Sách SGK trình bày hấp dẫn, gây hứng thú với học sinh. Kênh chữ rõ ràng và có chọn lọc, kênh hình gần gũi, trực quan, có tính thẩm mỹ cao.
g) Nội dung mỗi bài học trong SGK được thể hiện sinh động, thúc đẩy học sinh học tập tích cực, kích thích học sinh tư duy sáng tạo, độc lập.
h) Nội dung các bài học/chủ đề trong SGK có những hoạt động học tập thiết thực, giúp học sinh biết cách định hướng để đạt được mục tiêu học tập.
i) Các nhiệm vụ học tập trong mỗi bài học hướng đến việc phát triển kỹ năng nhận thức, kỹ năng tư duy, rèn khả năng tích hợp, vận dụng kiến thức mới cho học sinh.
k) Chất lượng SGK tốt (giấy in, khổ sách, cỡ chữ, phông chữ,…).
.............. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| ...................., ngày tháng năm 20...... |
Tên sách: ……………….......………… Tổng chủ biên ……….....…………………….
Bộ sách …………………………………………………...............……………………….
Nội dung đánh giá | Kết quả đánh giá | |
Phù hợp | Không phù hợp | |
Tiêu chí 1: Phù hợp đặc điểm kinh tế -xã hội của địa phương |
|
|
a) Nội dung Sách giáo khoa (SGK) đảm bảo tính kế thừa, ngôn ngữ và cách thức thể hiện phù hợp với văn hóa, lịch sử, địa lý của địa phương. |
|
|
b) Nội dung SGK đảm bảo tính mềm dẻo, có thể điều chỉnh để phù hợp với khả năng học tập của nhiều nhóm đối tượng học sinh tại địa phương. |
|
|
c) Cấu trúc, nội dung SGK tạo cơ hội để nhà trường, tổ chuyên môn và giáo viên bổ sung những nội dung và hoạt động giáo dục đặc thù thích hợp, sát với thực tế địa phương. |
|
|
d) Cấu trúc SGK có tính mở, tạo điều kiện để địa phương, nhà trường chủ động, linh hoạt trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch bài dạy, kế hoạch hoạt động giáo dục. |
|
|
đ) Nội dung SGK đảm bảo triển khai khả thi, phù hợp với năng lực chung của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục tại địa phương. |
|
|
e) Nội dung SGK có thể triển khai phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện dạy học khác tại địa phương hiện nay. |
|
|
f) SGK có giá thành hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh tế của cộng đồng dân cư tại địa phương. |
|
|
g) Đảm bảo việc phân phối, phát hành SGK theo yêu cầu và kịp thời trong các năm học. |
|
|
2. Tiêu chí 2: Phù hợp điều kiện tổ chức dạy và học tại cơ sở giáo dục |
|
|
a) Cách thiết kế bài học/chủ đề trong SGK giúp giáo viên dễ dạy, dễ lựa chọn phương án, hình thức tổ chức và phương pháp dạy học tích cực. |
|
|
b) SGK có các nội dung, chủ đề kiến thức phong phú, giúp giáo viên có thể thực hiện dạy học tích hợp, gắn kết nội dung bài học với thực tiễn. |
|
|
c) Nội dung SGK đảm bảo mục tiêu phân hóa, nhiều hình thức và phương pháp đánh giá, thuận lợi cho giáo viên trong việc lựa chọn công cụ đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của học sinh. |
|
|
d) Cấu trúc SGK thuận tiện cho tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá, phù hợp với kế hoạch giáo dục của nhà trường. |
|
|
đ) Tổ chức, phương pháp tập huấn, hỗ trợ đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý trong sử dụng SGK hiệu quả, đảm bảo chất lượng. |
|
|
e) Có nguồn học liệu điện tử bổ sung cho SGK đa dạng, phong phú, hữu ích và giúp giáo viên sử dụng tốt trên môi trường mạng. |
|
|
f) Sách SGK trình bày hấp dẫn, gây hứng thú với học sinh. Kênh chữ rõ ràng và có chọn lọc, kênh hình gần gũi, trực quan, có tính thẩm mỹ cao. |
|
|
g) Nội dung mỗi bài học trong SGK được thể hiện sinh động, thúc đẩy học sinh học tập tích cực, kích thích học sinh tư duy sáng tạo, độc lập. |
|
|
h) Nội dung các bài học/chủ đề trong SGK có những hoạt động học tập thiết thực, giúp học sinh biết cách định hướng để đạt được mục tiêu học tập. |
|
|
i) Các nhiệm vụ học tập trong mỗi bài học hướng đến việc phát triển kỹ năng nhận thức, kỹ năng tư duy, rèn khả năng tích hợp, vận dụng kiến thức mới cho học sinh. |
|
|
k) Chất lượng SGK tốt (giấy in, khổ sách, cỡ chữ, phông chữ,…). |
|
|
Sách giáo khoa được lựa chọn các chỉ số sau của các tiêu chí phải có kết quả đánh giá là phù hợp (Tiêu chí 1: Các chỉ số b, c, d, đ, e, g; Tiêu chí 2: Các chỉ số a, b, e, f, g, i).
Các ý kiến khác (nếu có):
…………………………………………………………………............…………………….....
…………………………………………………………………............…………………….....
…………………………………………………………………............…………………….....
Thông tin về người lựa sách:
Họ và tên: ………………………… Đơn vị công tác: ……………………….......…………
Chức vụ: ………………………..Số điện thoại: ………………….Email: ………......…….
…………………………………………………………………............…………………….....
- 1Quyết định 07/2024/QĐ-UBND về tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 2Quyết định 565/QĐ-UBND năm 2024 về Tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Quyết định 11/2024/QĐ-UBND về Quy định cụ thể tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT về Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Thông tư 27/2023/TT-BGDĐT quy định về lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Quyết định 07/2024/QĐ-UBND về tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 5Quyết định 565/QĐ-UBND năm 2024 về Tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 6Quyết định 11/2024/QĐ-UBND về Quy định cụ thể tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Quyết định 336/QĐ-UBND năm 2024 quy định về tiêu chí lựa chọn Sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Giang từ năm học 2024-2025
- Số hiệu: 336/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/03/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Trần Đức Quý
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/03/2024
- Tình trạng hiệu lực: Đã biết