Giới thiệu về Quyết định 33/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng nhằm quy định chi tiết về giá thuê môi trường rừng tại Vườn Quốc gia Cát Bà, thành phố Hải Phòng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để triển khai các hoạt động cho thuê môi trường rừng phục vụ phát triển du lịch sinh thái kết hợp bảo tồn thiên nhiên, đồng thời quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên rừng quốc gia trên địa bàn thành phố.
Quy định chi tiết về giá thuê môi trường rừng tại Vườn Quốc gia Cát Bà
Mức giá thuê môi trường rừng được quy định cụ thể cho từng địa điểm, diện tích và đơn giá hàng năm như sau:
- Khu vực Trung tâm Vườn - Đồi vải Khe Cầu: Diện tích cho thuê là 10 ha; đơn giá cho thuê là 5.015.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 50.150.000 đồng/năm.
- Khu vực Trung tâm Vườn - Đồi vải Ngã ba: Diện tích cho thuê là 12 ha; đơn giá cho thuê là 4.165.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 49.980.000 đồng/năm.
- Khu vực Trung tâm Vườn - Chân rừng Kim Giao: Diện tích cho thuê là 10 ha; đơn giá cho thuê là 5.000.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 50.000.000 đồng/năm.
- Khu vực Trung tâm Vườn - Khu Nhà Vườn: Diện tích cho thuê là 8 ha; đơn giá cho thuê là 3.750.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 30.000.000 đồng/năm.
- Khu vực Trung tâm Vườn - Đồi vải ông Đạm: Diện tích cho thuê là 21 ha; đơn giá cho thuê là 3.315.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 69.615.000 đồng/năm.
- Vườn vải trung tâm Vườn: Diện tích cho thuê là 13,5 ha; đơn giá cho thuê là 5.950.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 80.325.000 đồng/năm.
- Khu vực hồ Hới: Diện tích cho thuê là 11 ha; đơn giá cho thuê là 4.548.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 50.028.000 đồng/năm.
- Khu vực Trạm kiểm lâm Đồng cỏ cũ: Diện tích cho thuê là 20 ha; đơn giá cho thuê là 3.485.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 69.700.000 đồng/năm.
- Khu vực Cửa hang Trung Trang: Diện tích cho thuê là 20 ha; đơn giá cho thuê là 4.000.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 80.000.000 đồng/năm.
- Hòn Ba Cát Bằng: Diện tích cho thuê là 7,4 ha; đơn giá cho thuê là 12.162.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 90.000.000 đồng/năm.
- Bãi Tháp Nghiêng: Diện tích cho thuê là 11 ha; đơn giá cho thuê là 9.100.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 100.100.000 đồng/năm.
- Khu vực hồ Trống Bỏi: Diện tích cho thuê là 15 ha; đơn giá cho thuê là 4.692.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 70.380.000 đồng/năm.
- Khu vực Tai Kéo - Tai kéo: Diện tích cho thuê là 7,4 ha; đơn giá cho thuê là 9.460.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 70.004.000 đồng/năm.
- Khu vực Tai Kéo - Đầm Ông Trọng: Diện tích cho thuê là 8,5 ha; đơn giá cho thuê là 8.230.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 69.955.000 đồng/năm.
- Khu vực Bãi tắm Vạn Bội: Diện tích cho thuê là 9 ha; đơn giá cho thuê là 10.000.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 90.000.000 đồng/năm.
- Bãi Nam Cát 1+2: Diện tích cho thuê là 19,7 ha; đơn giá cho thuê là 6.100.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 120.170.000 đồng/năm.
- Cát Dứa 1: Diện tích cho thuê là 40 ha; đơn giá cho thuê là 6.250.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 250.000.000 đồng/năm.
- Cát Dứa 2: Diện tích cho thuê là 39 ha; đơn giá cho thuê là 3.077.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 120.003.000 đồng/năm.
- Sa Vạt: Diện tích cho thuê là 20 ha; đơn giá cho thuê là 3.538.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 70.760.000 đồng/năm.
- Khoãn Tiền Đức - Mé Gợ: Diện tích cho thuê là 15 ha; đơn giá cho thuê là 4.675.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 70.125.000 đồng/năm.
- Làng Việt Hải: Diện tích cho thuê là 30 ha; đơn giá cho thuê là 2.337.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 70.110.000 đồng/năm.
- Áng Nội, Hòn Vườn Quả: Diện tích cho thuê là 32 ha; đơn giá cho thuê là 2.846.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 91.072.000 đồng/năm.
- Hòn ngăn, Hòn Chó Treo: Diện tích cho thuê là 33 ha; đơn giá cho thuê là 2.692.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 88.836.000 đồng/năm.
- Man Sim: Diện tích cho thuê là 16 ha; đơn giá cho thuê là 5.615.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 89.840.000 đồng/năm.
- Đảo Đầu Bê: Diện tích cho thuê là 40 ha; đơn giá cho thuê là 2.000.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 80.000.000 đồng/năm.
- Đảo Đồng Công, Rừng ngập mặn: Diện tích cho thuê là 20 ha; đơn giá cho thuê là 3.538.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 70.760.000 đồng/năm.
- Cửa Cái Minh Tự: Diện tích cho thuê là 25,5 ha; đơn giá cho thuê là 3.538.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 90.219.000 đồng/năm.
- Áng Kê: Diện tích cho thuê là 26 ha; đơn giá cho thuê là 3.461.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 89.986.000 đồng/năm.
- Hòn Bà lão, Hòn Đũa, Hòn Cặp Ngô Đồng: Diện tích cho thuê là 30 ha; đơn giá cho thuê là 3.077.000 đồng/ha/năm; tổng giá thuê là 92.310.000 đồng/năm.
Nguyên tắc áp dụng giá và phương thức cho thuê
Quyết định quy định rõ các nguyên tắc áp dụng mức giá nêu trên trong thực tế:
- Giá sàn pháp lý: Mức giá được quy định tại Quyết định này là giá sàn (mức giá tối thiểu) và là căn cứ pháp lý để các bên tiến hành thương thảo, ký kết hợp đồng thuê môi trường rừng.
- Cơ chế đấu giá cạnh tranh: Trong trường hợp tại một vị trí cụ thể có từ hai tổ chức hoặc cá nhân trở lên cùng nộp hồ sơ đề nghị thuê môi trường rừng để đầu tư kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, cơ quan có thẩm quyền sẽ tổ chức đấu giá. Khi đó, giá cho thuê thực tế sẽ là giá trúng đấu giá thành công, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan:
- Vườn Quốc gia Cát Bà: Có trách nhiệm công bố công khai rộng rãi giá thuê môi trường rừng theo quy định. Đồng thời, chủ trì tổ chức triển khai các hoạt động cho thuê môi trường rừng để phát triển du lịch sinh thái dựa trên Đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Quá trình thực hiện phải đảm bảo kết hợp chặt chẽ giữa khai thác du lịch sinh thái và bảo tồn thiên nhiên, tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về đầu tư, xây dựng, bảo vệ môi trường, du lịch, bảo vệ và phát triển rừng.
- Các Sở, ngành thành phố: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, giám sát và kiểm tra Vườn Quốc gia Cát Bà trong suốt quá trình thực hiện các hoạt động cho thuê môi trường rừng, đảm bảo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Giám đốc Vườn Quốc gia Cát Bà cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Hiệu lực thi hành
Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 12 năm 2017.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2017/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 19 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ THUÊ MÔI TRƯỜNG RỪNG VƯỜN QUỐC GIA CÁT BÀ, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;
Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
Căn cứ Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;
Căn cứ Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Quyết định số 104/2007/QĐ-BNN ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế quản lý các hoạt động du lịch sinh thái tại các Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;
Căn cứ Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 276/TTr-SNN ngày 14 tháng 11 năm 2017, Báo cáo thẩm định số 164/STC-GCS ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Sở Tài chính và Báo cáo thẩm định số 63/BCTĐ-STP ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá thuê môi trường rừng Vườn Quốc gia Cát Bà, thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau:
| TT | Địa điểm | Diện tích cho thuê (ha) | Đơn giá cho thuê môi trường (đồng/ha/năm) | Giá cho thuê môi trường ở các địa điểm (đồng/năm) |
| 1 | Trung tâm Vườn |
|
|
|
| 1.1 | Đồi vải Khe Cầu | 10 | 5.015.000 | 50.150.000 |
| 1.2 | Đồi vải Ngã ba | 12 | 4.165.000 | 49.980.000 |
| 1.3 | Chân rừng Kim Giao | 10 | 5.000.000 | 50.000.000 |
| 1.4 | Khu Nhà Vườn | 8 | 3.750.000 | 30.000.000 |
| 1.5 | Đồi vải ông Đạm | 21 | 3.315.000 | 69.615.000 |
| 2 | Vườn vải trung tâm Vườn | 13,5 | 5.950.000 | 80.325.000 |
| 3 | Khu vực hồ Hới | 11 | 4.548.000 | 50.028.000 |
| 4 | Khu Vực Đồng cỏ |
|
|
|
| 4.1 | Khu vực Trạm kiểm lâm Đồng cỏ cũ | 20 | 3.485.000 | 69.700.000 |
| 4.2 | Khu vực Cửa hang Trung Trang | 20 | 4.000.000 | 80.000.000 |
| 5 | Hòn Ba Cát Bằng | 7,4 | 12.162.000 | 90.000.000 |
| 6 | Bãi Tháp Nghiêng | 11 | 9.100.000 | 100.100.000 |
| 7 | Khu vực hồ Trống Bỏi | 15 | 4.692.000 | 70.380.000 |
| 8 | Khu vực Tai Kéo |
|
|
|
| 8.1 | Tai kéo | 7,4 | 9.460.000 | 70.004.000 |
| 8.2. | Đầm Ông Trọng | 8,5 | 8.230.000 | 69.955.000 |
| 9 | Khu vực Bãi tắm Vạn Bội | 9 | 10.000.000 | 90,000,000 |
| 10 | Bãi Nam Cát 1+2 | 19,7 | 6.100.000 | 120.170.000 |
| 11 | Cát Dứa 1 | 40 | 6.250.000 | 250.000.000 |
| 12 | Cát Dứa 2 | 39 | 3.077.000 | 120.003.000 |
| 13 | Sa Vạt | 20 | 3.538.000 | 70.760.000 |
| 14 | Khoãn Tiền Đức - Mé Gợ | 15 | 4.675.000 | 70.125.000 |
| 15 | Làng Việt Hải | 30 | 2.337.000 | 70.110.000 |
| 16 | Áng Nội, Hòn Vườn Quả | 32 | 2.846.000 | 91.072.000 |
| 17 | Hòn ngăn, Hòn Chó Treo | 33 | 2.692.000 | 88.836.000 |
| 18 | Man Sim | 16 | 5,615,000 | 89.840.000 |
| 19 | Đảo Đầu Bê | 40 | 2.000.000 | 80.000.000 |
| 20 | Đảo Đồng Công, Rừng ngập mặn | 20 | 3.538.000 | 70.760.000 |
| 21 | Cửa Cái Minh Tự | 25,5 | 3.538.000 | 90.219.000 |
| 22 | Áng Kê | 26 | 3.461.000 | 89.986.000 |
| 23 | Hòn Bà lão, Hòn Đũa, Hòn Cặp Ngô Đồng | 30 | 3.077.000 | 92.310.000 |
Giá quy định trên là giá sàn và là căn cứ để ký hợp đồng thuê môi trường rừng; trong trường hợp một vị trí có từ hai tổ chức, cá nhân trở lên cùng đề nghị được thuê môi trường rừng để đầu tư dịch vụ du lịch sinh thái thì thực hiện đấu giá, giá cho thuê là giá thực hiện đấu giá thành công theo quy định của pháp luật về đấu giá.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 12 năm 2017.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Vườn Quốc gia Cát Bà có trách nhiệm tổ chức công bố công khai giá thuê môi trường rừng Vườn Quốc gia Cát Bà và tổ chức triển khai các hoạt động cho thuê môi trường rừng để phát triển du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Cát Bà theo Đề án cho thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái kết hợp với bảo tồn thiên nhiên tại Vườn Quốc gia Cát Bà đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, môi trường, du lịch, bảo vệ và phát triển rừng.
2. Các Sở, ngành thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra Vườn Quốc gia Cát Bà thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Giám đốc Vườn Quốc gia Cát Bà và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 20/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 75/2014/QĐ-UBND quy định giá cho thuê rừng để quản lý, bảo vệ và trồng Sâm Ngọc Linh dưới tán rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2Nghị quyết 44/2017/NQ-HĐND về khung giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3Quyết định 06/2018/QĐ-UBND về quy định giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4Quyết định 760/QĐ-UBND năm 2018 về quy định cho thuê môi trường rừng để trồng cây dược liệu, lâm sản ngoài gỗ và kinh doanh du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 5Quyết định 19/2018/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do thành phố Hải Phòng ban hành
- 6Quyết định 440/QĐ-CT năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của thành phố Hải Phòng kỳ 2014-2018 (đến hết ngày 31/12/2018)
- 1Nghị định 48/2007/NĐ-CP về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng
- 2Quyết định 104/2007/QĐ-BNN về quy chế quản lý các hoạt động du lịch sinh thái tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Nghị định 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
- 4Nghị định 117/2010/NĐ-CP về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng
- 5Thông tư 78/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 117/2010/NĐ-CP về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quyết định 24/2012/QĐ-TTg về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Luật giá 2012
- 8Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 9Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 11Quyết định 20/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 75/2014/QĐ-UBND quy định giá cho thuê rừng để quản lý, bảo vệ và trồng Sâm Ngọc Linh dưới tán rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 12Nghị quyết 44/2017/NQ-HĐND về khung giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 13Quyết định 06/2018/QĐ-UBND về quy định giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 14Quyết định 760/QĐ-UBND năm 2018 về quy định cho thuê môi trường rừng để trồng cây dược liệu, lâm sản ngoài gỗ và kinh doanh du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Quyết định 33/2017/QĐ-UBND về quy định giá thuê môi trường rừng Vườn Quốc gia Cát Bà, thành phố Hải Phòng
- Số hiệu: 33/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/12/2017
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Nguyễn Văn Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
