Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước từ cấp thành phố đến cấp huyện, đồng thời xác định rõ nghĩa vụ của các cơ sở xả thải trên địa bàn thủ đô.
Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Tên văn bản: Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 19/10/2017.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 4166/QĐ-UBND ngày 07/8/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Quy định phân cấp thẩm quyền thu phí bảo vệ môi trường:
Quyết định thực hiện phân cấp triệt để thẩm quyền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp dựa trên lưu lượng nước thải phát sinh hàng ngày của các cơ sở, cụ thể như sau:
- Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội: Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở thuộc đối tượng nộp phí có lưu lượng nước thải phát sinh từ 20 m³ trên một ngày đêm trở lên (>= 20 m³/ngày đêm).
- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (quận, huyện, thị xã): Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở thuộc đối tượng nộp phí trên địa bàn quản lý có lưu lượng nước thải phát sinh dưới 20 m³ trên một ngày đêm (< 20 m³/ngày đêm).
Trách nhiệm cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước:
Để đảm bảo công tác thu phí được thực hiện minh bạch, chính xác và đúng quy định pháp luật, Quyết định phân định rõ nhiệm vụ của từng cơ quan:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Thực hiện thẩm định Tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với các cơ sở có lưu lượng nước thải từ 20 m³/ngày đêm trở lên (ngoại trừ các cơ sở sản xuất, dịch vụ có yếu tố an ninh và bí mật quốc gia thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng) theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP.
- Thông báo số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước cho người nộp phí theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2016/NĐ-CP.
- Chủ trì tiến hành rà soát, thống kê, đo đạc, đánh giá, lấy mẫu và phân tích mẫu nước thải phục vụ công tác thẩm định tờ khai, quản lý phí hoặc tiến hành kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với các cơ sở có nước thải công nghiệp.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, điều chỉnh phân loại đối tượng nộp phí để cập nhật danh sách quản lý phân cấp, thông báo cho người nộp phí trước ngày 11 tháng 3 hàng năm.
- Tổng hợp số liệu phí hàng năm của toàn Thành phố theo mẫu biểu quy định, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 5 của năm tiếp theo.
- Thực hiện các trách nhiệm khác theo đúng quy định tại các Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP.
2. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện:
- Thông báo định kỳ 01 lần/năm về số phí phải nộp cho các cơ sở sản xuất, chế biến thuộc đối tượng nộp phí có lưu lượng nước thải dưới 20 m³/ngày đêm trên địa bàn.
- Tiến hành kiểm tra, điều tra, thống kê, rà soát, phân loại và cập nhật thông tin đối tượng chịu phí để phục vụ công tác quản lý và xác định số phí chính xác theo quy định.
- Tổng hợp số liệu phí hàng năm của địa phương theo mẫu biểu quy định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.
- Thực hiện các trách nhiệm khác theo đúng quy định tại các Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP.
3. Cơ quan Thuế:
- Chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và thực hiện quyết toán việc thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của các đơn vị cung cấp nước sạch cũng như của cơ quan tài nguyên và môi trường địa phương.
4. Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế Thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP.
Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phát sinh nước thải công nghiệp:
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có hoạt động xả thải nước thải công nghiệp phải nghiêm túc thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Đối với cơ sở có lưu lượng nước thải từ 20 m³/ngày đêm trở lên: Hàng quý, thực hiện kê khai số phí phải nộp và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định trong vòng 05 ngày đầu tiên của tháng đầu tiên thuộc quý tiếp theo (trừ các cơ sở thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng quản lý). Thực hiện nộp đủ và đúng hạn số tiền phí theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường, thời hạn chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
- Đối với cơ sở có lưu lượng nước thải dưới 20 m³/ngày đêm: Thực hiện nộp phí cố định một lần cho cả năm theo thông báo của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thời hạn nộp phí hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 hàng năm.
- Đối với các cơ sở có yếu tố an ninh, bí mật quốc gia (thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng): Thực hiện kê khai số phí phải nộp trực tiếp với Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng. Tiến hành nộp đủ và đúng hạn số tiền phí theo thông báo của cơ quan quản lý trực tiếp trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ khi nhận được thông báo.
- Nghĩa vụ phối hợp chung: Tất cả các cơ sở có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan thu phí trong quá trình thẩm định số phí của cơ sở, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các nguồn xả thải.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện:
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/10/2017.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2017/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2017 |
PHÂN CẤP THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3692/STNMT-CCBVMT ngày 15 tháng 5 năm 2017, Báo cáo thẩm định số 726/STP-VBPQ ngày 19 tháng 4 năm 2017 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH
1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở thuộc đối tượng nộp phí có lưu lượng nước thải phát sinh từ 20m3/ngày đêm.
2. Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện và thị xã (sau đây gọi chung là Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện) tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở thuộc đối tượng nộp phí trên địa bàn quận, huyện và thị xã có lưu lượng nước thải phát sinh dưới 20m3/ngày đêm.
1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và môi trường:
- Thẩm định Tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với các cơ sở có thải nước thải công nghiệp với lưu lượng từ 20m3/ngày đêm trở lên (trừ các cơ sở sản xuất, dịch vụ có yếu tố an ninh và bí mật quốc gia thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng) theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Thông báo số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước cho người nộp phí theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Tiến hành rà soát, thống kê, đo đạc, đánh giá, lấy mẫu, phân tích mẫu nước thải phục vụ cho việc thẩm định tờ khai phí, quản lý phí hoặc kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với các cơ sở có nước thải công nghiệp quy định tại Mục a Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành rà soát, điều chỉnh phân loại đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn để cập nhật danh sách các cơ sở thuộc đối tượng quản lý đã được phân cấp, thông báo đến người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trước ngày ngày 11 tháng 3 hàng năm.
- Tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của Thành phố theo mẫu biểu tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này, báo cáo UBND Thành phố và Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 5 của năm tiếp theo.
- Thực hiện các trách nhiệm khác theo đúng quy định tại các Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
2. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận/huyện/thị xã:
- Thông báo 01 lần/năm số phí phải nộp cho các cơ sở sản xuất, chế biến thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp có lưu lượng xả thải dưới 20m3/ngày đêm.
- Tiến hành kiểm tra, điều tra, thống kê, rà soát, phân loại, cập nhật, phục vụ cho việc xác định đối tượng nộp phí, quản lý đối tượng chịu phí theo quy định tại Mục a Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành rà soát, điều chỉnh phân loại đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn để cập nhật danh sách các cơ sở thuộc đối tượng quản lý đã được phân cấp.
- Tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của địa phương theo mẫu biểu tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này, báo cáo UBND cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.
- Thực hiện các trách nhiệm khác theo đúng quy định tại các Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
3. Trách nhiệm của Cơ quan thuế:
Kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của đơn vị cung cấp nước sạch và cơ quan tài nguyên môi trường địa phương.
4. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế Thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
5. Trách nhiệm các tổ chức, cá nhân (cơ sở) có hoạt động thải nước thải công nghiệp
- Đối với các cơ sở có hoạt động thải nước thải công nghiệp lưu lượng lớn hơn 20m3/ngày đêm: Hàng quý, kê khai số phí phải nộp trong vòng 05 ngày vào đầu tháng đầu tiên của quý tiếp theo nộp Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định, bảo đảm tính chính xác của việc kê khai. (Trừ các cơ sở sản xuất có yếu tố an ninh và bí mật quốc gia thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thì kê khai số phí phải nộp với Bộ Công an và Bộ Quốc phòng). Nộp đủ và đúng hạn số tiền phí phải nộp theo Thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường, nhưng chậm nhất không quá 10 ngày kể từ khi nhận được Thông báo.
- Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải công nghiệp trung bình trong năm tính phí dưới 20m3/ngày đêm nộp phí cố định một lần cho cả năm theo Thông báo của UBND cấp huyện, thời hạn nộp phí không muộn hơn ngày 31 tháng 3.
- Đối với các cơ sở sản xuất có yếu tố an ninh và bí mật quốc gia thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thì kê khai số phí phải nộp với Bộ Công an và Bộ Quốc phòng. Nộp đủ và đúng hạn số tiền phí phải nộp theo Thông báo của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng, nhưng chậm nhất không quá 10 ngày kể từ khi nhận được Thông báo.
- Phối hợp, tạo điều kiện cho tổ chức thu phí trong việc thẩm định số phí của cơ sở, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các nguồn thải.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/10/2017 và thay thế Quyết định số 4166/QĐ-UBND ngày 07/8/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2017)
| UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:…../…… |
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH NỘP PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI
Năm ……………………
| Kính gửi: | - Bộ Tài nguyên và Môi trường; |
Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:
1. Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do đơn vị cấp nước sạch thu:
| TT | Tên đơn vị cấp nước sạch thu và nộp phí | Số phí phải nộp | Số phí quyết toán | Ghi chú |
| 1 | Đơn vị cấp nước sạch A |
|
|
|
| 2 | Đơn vị cấp nước sạch B |
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
2. Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do UBND xã, phường, thị trấn thu:
| TT | Tên quận/huyện | Số xã, phường, thị trấn thu phí | Số phí phải nộp | Số phí quyết toán | Ghi chú |
| 1 | Quận/huyện X |
|
|
|
|
| 2 | Quận/huyện Y |
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
|
3. Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp:
| TT | Tên cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến | Lĩnh vực sản xuất, chế biến | Số phí phải nộp được thông báo | Số phí quyết toán | Ghi chú | |||||
| Số phí phải nộp theo năm | Số phí phải nộp hàng quý | Tổng số phí phải nộp trong cả năm | ||||||||
| Q1 | Q2 | Q3 | Q4 | |||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) = (1 2 3 4 5) | |||||
| 1 | Doanh nghiệp A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Công ty B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... | .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Các khó khăn, vướng mắc và đề xuất:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
|
| Hà Nội, ngày……. tháng…….năm…… |
PHỤ LỤC 2
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2017)
| UBND QUẬN/HUYỆN/THỊ XÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:…./….. |
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH NỘP PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI
Năm………
Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
1. Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do UBND xã, phường, thị trấn thu được trên địa bàn trong năm ……….như sau:
| TT | Tên xã, phường, thị trấn | Số phí phải nộp | Số phí quyết toán | Ghi chú |
| 1 | Xã/Phường/Thị trấn X |
|
|
|
| 2 | Xã/Phường/Thị trấn Y |
|
|
|
| …. | …. |
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đã nộp vào ngân sách nhà nước (viết bằng chữ): ……………………………………………………………………….
2. Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được trên địa bàn trong năm như sau:
| TT | Tên cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến | Số phí phải nộp được thông báo | Số phí quyết toán | Ghi chú |
| 1 |
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
| …. | ….. |
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
|
3. Các khó khăn, vướng mắc và đề xuất:
...........................................................................................................................
........................................................................................................................... ./.
|
| ………..,ngày …….tháng…… năm …… |
- 1Quyết định 4166/QĐ-UBND năm 2014 về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2Quyết định 30/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 32/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4Quyết định 54/2017/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về phân cấp thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 6Quyết định 07/2018/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 7Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 8Quyết định 2129/QĐ-UBND năm 2018 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND về điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 9Quyết định 23/QĐ-UBND năm 2018 về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 1Luật bảo vệ môi trường 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 6Quyết định 30/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7Quyết định 32/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8Quyết định 54/2017/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 9Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về phân cấp thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 10Quyết định 07/2018/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 11Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 12Quyết định 2129/QĐ-UBND năm 2018 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND về điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 13Quyết định 23/QĐ-UBND năm 2018 về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quyết định 33/2017/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 33/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/10/2017
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Đức Chung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
